Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế Việt Nam trở thành một đòi hỏi cấp thiết nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững. Mặc dù thị trường chứng khoán trong nước đã có những bước tiến đáng kể, việc huy động vốn qua kênh tài chính trực tiếp như cổ phiếu, trái phiếu hay các công cụ nợ vẫn chưa thực sự phát triển toàn diện. Do đó, kênh tài chính gián tiếp thông qua hệ thống ngân hàng thương mại và thị trường tín dụng tiếp tục giữ vai trò huyết mạch, cung cấp đại bộ phận nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của xã hội.

Đối với các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) nói riêng, huy động vốn là nghiệp vụ khởi đầu và là điều kiện tiên quyết quyết định quy mô tài sản, khả năng cung ứng tín dụng cũng như sự an toàn thanh khoản của toàn hệ thống. Xuất phát từ thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Gò Vấp, tác giả Lê Thị Đoan Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế (VIB) - Chi nhánh Gò Vấp".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, bản chất, phân loại, vai trò của vốn tiền gửi và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2019 – 2021; đánh giá các tiêu chí quy mô, cơ cấu theo đối tượng, loại tiền, thời hạn, chi phí lãi suất và sự cân đối giữa vốn huy động với dư nợ cho vay.
  3. Chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân xuất phát từ bối cảnh dịch bệnh Covid-19, sự cạnh tranh thị trường và chính sách nội tại của chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi và hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Gò Vấp (địa chỉ tại Tòa nhà Cityland Tower, số 168 Phan Văn Trị, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, cụ thể là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Tác giả làm rõ bản chất của ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện bốn chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng thủ quỹ.

Về mặt lý luận, nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng được phân chia theo ba tiêu chí chủ yếu:

  • Theo đối tượng: Tiền gửi của dân cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
  • Theo loại tiền tệ: Tiền gửi bằng nội tệ (Việt Nam Đồng - VND) và tiền gửi bằng ngoại tệ (USD, EUR, AUD...).
  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) và tiền gửi có kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng; trung và dài hạn từ 12 tháng trở lên), bên cạnh hình thức phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu).

Tác giả xây dựng khung đánh giá hiệu quả huy động vốn dựa trên hệ thống 6 chỉ số tài chính:

  1. Chỉ số Vốn huy động / Tổng nguồn vốn: Đánh giá tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng tài sản nợ, phản ánh mức độ tự chủ nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng (mức chuẩn thông thường đạt từ 65% đến 80% trở lên).
  2. Chỉ số Vốn huy động / Tổng dư nợ: Đo lường khả năng cân đối giữa nguồn vốn huy động và nhu cầu cấp tín dụng, đồng thời phản ánh tính an toàn thanh khoản của chi nhánh.
  3. Chỉ số Vốn huy động / Vốn tự có: Thể hiện khả năng huy động vốn của ngân hàng dựa trên nền tảng vốn chủ sở hữu trong từng thời kỳ.
  4. Chỉ số Chi phí huy động vốn / Tổng chi phí: Đánh giá gánh nặng chi phí lãi và chi phí phi lãi phát sinh từ hoạt động nhận tiền gửi so với tổng chi phí vận hành.
  5. Chỉ số Chênh lệch Thu - Chi: Xác định thông qua tỷ lệ giữa Chi phí huy động vốn trên Thu nhập từ cho vay, biểu thị thu nhập ròng trong hoạt động kinh doanh trung gian.
  6. Vòng quay vốn huy động: Tỷ lệ giữa Tổng doanh thu trên Tổng vốn huy động, phản ánh số vòng quay luân chuyển của vốn để tạo lập doanh thu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài khoản kế toán, sao kê tình hình huy động vốn và biểu lãi suất niêm yết của VIB Chi nhánh Gò Vấp trong các năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng cơ cấu, tính toán tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối qua từng năm (so sánh 2020/2019 và 2021/2020) để nhận định xu hướng biến động của các chỉ tiêu nguồn vốn, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu thực tiễn: Đối chiếu các tỷ số tài chính thực tế tại chi nhánh với các quy định an toàn của Ngân hàng Nhà nước và chỉ tiêu trung bình ngành.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính nội bộ của VIB – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2019 – 2021; Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy của Ngân hàng VIB cập nhật tháng 11/2021; Các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Thông tư 13/2018/TT-NHNN về áp dụng chuẩn mực Basel II, và Chỉ thị số 16/CT-TTg năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc thù kinh doanh quyền sử dụng tiền tệ. Hoạt động của ngân hàng được phân chia thành ba nhóm nghiệp vụ căn bản: nghiệp vụ huy động vốn (tạo nguồn đầu vào chiếm tỷ trọng lớn nhất), nghiệp vụ sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay và đầu tư) và các nghiệp vụ trung gian khác (mở tài khoản thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, thanh toán quốc tế).

Nội dung chương đi sâu vào khái niệm và bản chất của vốn tiền gửi – khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp gửi vào tổ chức tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận. Tác giả phân tích chi tiết vai trò của nguồn vốn này đối với ba chủ thể:

  • Đối với ngân hàng: Là điểm xuất phát trong chu kỳ kinh doanh, quyết định khả năng cung ứng tín dụng và quy mô mở rộng hoạt động.
  • Đối với nền kinh tế: Tập trung nguồn vốn phân tán trong xã hội về một đầu mối, phân phối lại hiệu quả cho các dự án đầu tư, thúc đẩy lưu thông hàng hóa.
  • Đối với khách hàng: Tạo lập kênh tích lũy sinh lời an toàn, bảo toàn tài sản và tiếp cận các dịch vụ thanh toán, tín dụng tiện ích.

Tiếp đó, tác giả cụ thể hóa 6 tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn (tỷ lệ huy động/tổng nguồn vốn, huy động/dư nợ, huy động/vốn tự có, chi phí huy động/tổng chi phí, chênh lệch thu chi và vòng quay vốn) và phân tích hai nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố khách quan: Hành lang pháp lý (Luật Các TCTD, quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất, tỷ lệ an toàn), chu kỳ tăng trưởng kinh tế, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng (nhất là trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19).
  • Nhân tố chủ quan: Chính sách điều hành lãi suất của ngân hàng, chiến lược kinh doanh và danh mục sản phẩm, uy tín thương hiệu trên thị trường, cùng điều kiện cơ sở vật chất, mạng lưới và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế (VIB) - CN Gò Vấp giai đoạn 2019 - 2021

Chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB): thành lập ngày 18/09/1996 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên. Đến ngày 31/12/2021, vốn điều lệ toàn hệ thống đạt trên 15.531 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 24.251 tỷ đồng, tổng tài sản đạt gần 310 nghìn tỷ đồng, sở hữu mạng lưới 166 chi nhánh/phòng giao dịch tại 27 tỉnh thành phục vụ gần 3,5 triệu khách hàng. VIB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành cả ba trụ cột của Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN vào năm 2019.

Đối với Chi nhánh Gò Vấp, đơn vị được thành lập từ tháng 3/2013, trải qua các lần dịch chuyển địa điểm hoạt động: từ đường Quang Trung (2013), Nguyễn Thái Sơn (2015), Nguyễn Văn Nghi (2017), Phan Văn Trị (2019) và chuyển về Tòa nhà Cityland Tower (tháng 12/2021). Chi nhánh quản lý 13 phòng giao dịch trực thuộc. Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc Chi nhánh quản lý hai bộ phận trực tiếp là Phòng Huy động (gồm Giao dịch viên, Thủ quỹ, Quản lý khách hàng cao cấp - PB) và Phòng Tín dụng (gồm Tín dụng cá nhân và Tín dụng doanh nghiệp).

Về kết quả kinh doanh tổng thể:

  • Tổng tài sản chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ 1.111,64 tỷ đồng (năm 2019) lên 1.473,95 tỷ đồng (năm 2020, tăng 32,59%) và đạt 1.864 tỷ đồng (năm 2021, tăng 26,50%).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng 42,12% so với 2019; năm 2021 tiếp tục tăng 38% dù chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các đợt giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg.

Về quy mô và cơ cấu huy động vốn:

  • Theo đối tượng: Tiền gửi thanh toán duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định từ 214,34 tỷ đồng (năm 2019) lên 589,82 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 621,20 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 13,08% tổng nguồn vốn huy động). Ngược lại, tiền gửi tiết kiệm có sự biến động mạnh: năm 2019 đạt 506,99 tỷ đồng (chiếm 61,64%), sang năm 2020 sụt giảm 121,66 tỷ đồng xuống 385,33 tỷ đồng (chiếm 71,20%), sau đó phục hồi trong năm 2021 lên 515,05 tỷ đồng (chiếm 67,34%). Nguồn chứng chỉ tiền gửi đạt 36,61 tỷ đồng (2019), giảm xuống 10,01 tỷ đồng (2020) và tăng lên 25,93 tỷ đồng (2021).
  • Theo loại tiền tệ: Huy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95% tổng nguồn vốn (năm 2019 đạt 782,45 tỷ đồng, năm 2020 đạt 1.015,15 tỷ đồng và năm 2021 đạt 1.219,93 tỷ đồng, tăng 20,17% so với 2020). Nguồn huy động ngoại tệ (chủ yếu là USD và EUR) năm 2021 đạt 54,68 tỷ đồng (tăng 2,15 tỷ đồng so với năm trước).
  • Theo thời hạn: Tiền gửi có kỳ hạn luôn giữ vai trò nòng cốt, chiếm tỷ trọng chi phối từ 65% đến 80% tổng nguồn huy động, tạo sự chủ động cho chi nhánh trong công tác cân đối vốn tài trợ trung và dài hạn. Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng mang lại chi phí đầu vào rất thấp.
  • Huy động từ tổ chức kinh tế (TCKT): Chiếm tỷ trọng 23% - 28% tổng nguồn huy động. Năm 2019 đạt 190,61 tỷ đồng (chiếm 23,17%), năm 2020 đạt 255,11 tỷ đồng và năm 2021 ghi nhận mức tăng thêm 101,57 tỷ đồng (tăng xấp xỉ 38%), giúp chi nhánh hạ thấp lãi suất huy động bình quân thông qua số dư tiền gửi thanh toán doanh nghiệp.

Về lãi suất và chi phí: Chi nhánh áp dụng biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cập nhật tháng 11/2021: kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,20%/năm; 1 tháng từ 3,30% - 3,40%/năm; 6 tháng từ 5,00% - 5,10%/năm; đỉnh điểm kỳ hạn 12 và 13 tháng đạt 6,19%/năm; các kỳ hạn dài 24 và 36 tháng đạt 5,80% - 5,90%/năm. Cơ cấu lãi suất này kích thích khách hàng dịch chuyển tiền gửi vào các kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên.

Về cân đối vốn và đánh giá hiệu quả:

  • Dư nợ tín dụng tăng nhanh: 785,17 tỷ đồng (2019), lên 1.030,36 tỷ đồng (2020) và tăng mạnh vào năm 2021. Đến cuối năm 2021, tổng dư nợ cho vay đã vượt tổng vốn huy động 37,16 tỷ đồng do nhu cầu vốn khôi phục sản xuất của doanh nghiệp sau thời gian dài phong tỏa.
  • Tỷ lệ Vốn huy động / Tổng nguồn vốn có xu hướng giảm dần: từ 74% (năm 2019) xuống 72% (năm 2020) và còn 68% (năm 2021) do áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt trên địa bàn.
  • Tỷ lệ Vốn huy động / Tổng dư nợ: năm 2019 đạt 1,05 lần; năm 2020 đạt 1,04 lần; nhưng năm 2021 giảm xuống dưới 1 (đạt 0,97 lần), cảnh báo rủi ro căng thẳng thanh khoản nếu không kịp thời đẩy mạnh huy động đầu vào.
  • Tỷ lệ Vốn huy động / Vốn tự có: đạt 10,86 lần vào năm 2020 và giảm xuống 8,72 lần vào năm 2021, phản ánh năng lực huy động vốn trên nền vốn chủ sở hữu của chi nhánh vẫn ở mức tích cực nhưng chưa khai thác hết giới hạn cho phép.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) - CN Gò Vấp

Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh:

  1. Phát triển đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi: Đẩy mạnh các gói tiết kiệm tích lũy, các sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo dòng tiền khách hàng; triển khai các sản phẩm hiện đại như Flexi và iDepo (được hệ thống VIB phát hành từ tháng 5/2022) nhằm đón đầu nhu cầu đầu tư của khách hàng cá nhân và tổ chức.
  2. Cải thiện chính sách lãi suất phù hợp: Xây dựng cơ chế lãi suất bậc thang linh hoạt theo quy mô số dư tiền gửi và thời gian gửi tiền; bám sát diễn biến lãi suất thị trường và chính sách trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước để đưa ra mức lãi suất vừa có sức cạnh tranh, vừa kiểm soát được chi phí huy động.
  3. Tối đa hóa sự tiện lợi cho khách hàng: Tinh giản thủ tục giao dịch mở sổ tiết kiệm tại quầy, rút ngắn thời gian chờ đợi; nâng cấp chất lượng phục vụ và mở rộng tiện ích nộp - rút tiền linh hoạt.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, cán bộ: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn, văn hóa giao dịch ngân hàng hiện đại; đặc biệt phát huy vai trò chủ động của đội ngũ Quản lý khách hàng cao cấp (PB) trong việc tìm kiếm khách hàng lớn và bán chéo sản phẩm.
  5. Tăng cường chính sách về marketing ngân hàng: Triển khai các chiến dịch quảng bá hình ảnh chi nhánh trên địa bàn Gò Vấp; áp dụng các chương trình ưu đãi, tặng quà tri ân khách hàng gửi tiền, liên kết miễn phí quản lý tài khoản và chi trả lương cho doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán.
  6. Tăng cường đổi mới công nghệ ứng dụng vào ngân hàng: Khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng số MyVIB; áp dụng công nghệ số hóa quy trình xác thực nhằm tiết giảm chi phí vận hành và gia tăng lượng tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và bóc tách các số liệu tài chính phản ánh hoạt động huy động vốn tại VIB Chi nhánh Gò Vấp thông qua bảng số liệu tổng hợp sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản (tỷ đồng) 1.111,64 1.473,95 1.864,00
Tổng huy động vốn (tỷ đồng) 822,09 1.067,68 1.274,61
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 785,17 1.030,36 1.311,77
Huy động nội tệ (tỷ đồng) 782,45 1.015,15 1.219,93
Huy động ngoại tệ (tỷ đồng) 40,xx 52,53 54,68
Tiền gửi TCKT (tỷ đồng) 190,61 255,11 356,68
Tiền gửi thanh toán (tỷ đồng) 214,34 589,82 621,20
Tiền gửi tiết kiệm (tỷ đồng) 506,99 385,33 515,05
Chỉ số Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 74% 72% 68%
Chỉ số Vốn huy động / Tổng dư nợ 1,05 lần 1,04 lần 0,97 lần
Chỉ số Vốn huy động / Vốn tự có 10,xx lần 10,86 lần 8,72 lần

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tác động của đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg đến hành vi gửi tiền của người dân trên địa bàn quận Gò Vấp; lý giải nguyên nhân tiền gửi tiết kiệm năm 2020 sụt giảm mạnh do người dân dịch chuyển dòng tiền sang kênh đầu tư chứng khoán hoặc rút vốn chi tiêu sinh hoạt.
  • Phát hiện tín hiệu cảnh báo mất cân đối thanh khoản trong năm 2021 khi tốc độ tăng trưởng tín dụng vượt tốc độ huy động vốn, dẫn đến tình trạng dư nợ cho vay vượt tổng vốn huy động 37,16 tỷ đồng (hệ số huy động/dư nợ đạt 0,97 lần).
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng địa bàn đô thị đông dân cư của Quận Gò Vấp và định hướng phát triển ngân hàng số của hệ thống VIB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị chi nhánh cấp quận (VIB Chi nhánh Gò Vấp), do đó một số phân tích mang tính đặc thù địa bàn và phụ thuộc lớn vào hạn mức chỉ tiêu do Hội sở chính giao.
  • Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2019 – 2021, thời điểm nền kinh tế chịu biến động dị biệt từ đại dịch Covid-19 và các đợt phong tỏa kéo dài, khiến một số chỉ tiêu biến động bất thường so với điều kiện kinh doanh thông thường.
  • Một số chỉ tiêu tài chính chuyên sâu như chi tiết cấu phần chi phí phi lãi trong hoạt động huy động vốn hay số liệu vòng quay vốn huy động chưa được bóc tách đầy đủ do giới hạn cung cấp dữ liệu nội bộ của ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu sang giai đoạn bình thường mới từ năm 2022 trở đi để đánh giá khả năng duy trì tăng trưởng huy động vốn sau dịch bệnh.
  • Đánh giá hiệu quả thực tế của các sản phẩm tài chính mới triển khai (như sản phẩm iDepo phát hành từ tháng 5/2022) và tác động của kênh số hóa MyVIB đối với chi phí vốn bình quân của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả huy động vốn thông qua hệ thống 6 chỉ số tài chính, phương pháp bóc tách cơ cấu nguồn vốn theo ba giác độ (đối tượng, loại tiền, thời hạn) và quy trình xử lý số liệu báo cáo tài chính chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng bán lẻ: Phần phân tích thực trạng mất cân đối giữa huy động và cho vay năm 2021 cùng bảng biểu lãi suất chi tiết theo từng hạn mức số dư (tháng 11/2021) là tư liệu thực tiễn hữu ích cho việc xây dựng chính sách điều hòa vốn và quản trị thanh khoản tại các phòng giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí trụ sở của VIB Chi nhánh Gò Vấp đã trải qua những thay đổi nào từ khi thành lập đến thời điểm khóa luận được thực hiện?
Chi nhánh được thành lập vào tháng 3/2013 ban đầu đặt tại đường Quang Trung. Sau đó, chi nhánh lần lượt chuyển địa điểm về đường Nguyễn Thái Sơn (năm 2015), đường Nguyễn Văn Nghi (năm 2017), đường Phan Văn Trị (năm 2019) và từ tháng 12/2021 chuyển về Tầng trệt và Tầng 3 Tòa nhà Cityland Tower, số 168 Phan Văn Trị, Phường 5, Quận Gò Vấp, quản lý 13 phòng giao dịch trực thuộc.

2. Hiện tượng mất cân đối giữa vốn huy động và cho vay tại chi nhánh diễn ra như thế nào trong năm 2021?
Cuối năm 2021, sau thời gian dài giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg, các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tăng vọt để khôi phục hoạt động, đẩy tổng dư nợ cho vay tăng cao và vượt tổng nguồn vốn huy động được 37,16 tỷ đồng (chỉ số Huy động/Dư nợ giảm xuống 0,97 lần). Tác giả đã đưa ra cảnh báo chi nhánh cần điều chỉnh tăng huy động hoặc kiểm soát tốc độ cấp tín dụng để hạn chế rủi ro thanh toán.

3. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán tại chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tiền gửi thanh toán tăng trưởng đều đặn từ 214,34 tỷ đồng (2019) lên 589,82 tỷ đồng (2020) và 621,20 tỷ đồng (2021). Ngược lại, tiền gửi tiết kiệm biến động phức tạp: từ 506,99 tỷ đồng (2019) giảm mạnh 121,66 tỷ đồng xuống 385,33 tỷ đồng (2020) do người dân chuyển vốn sang thị trường chứng khoán hoặc rút tiêu dùng trong dịch, sau đó phục hồi lên 515,05 tỷ đồng vào năm 2021 khi người dân tìm kiếm kênh gửi tiền an toàn.

4. Khóa luận sử dụng khung chỉ số nào để lượng hóa hiệu quả huy động vốn của chi nhánh?
Tác giả sử dụng hệ thống 6 chỉ số gồm: Tỷ lệ Vốn huy động / Tổng nguồn vốn; Tỷ lệ Vốn huy động / Tổng dư nợ; Tỷ lệ Vốn huy động / Vốn tự có; Tỷ lệ Chi phí huy động vốn / Tổng chi phí; Tỷ lệ Chênh lệch Thu - Chi (Chi phí huy động vốn / Thu nhập từ cho vay); và Chỉ số Vòng quay vốn huy động (Tổng doanh thu / Tổng vốn huy động).

5. Sản phẩm tiền gửi iDepo được đề cập trong khóa luận vào thời điểm nào và thuộc định hướng giải pháp nào?
Sản phẩm iDepo được Ngân hàng VIB chính thức phát hành vào tháng 5/2022. Sản phẩm này được tác giả đề cập trong nhóm giải pháp phát triển đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi nhằm gia tăng lựa chọn gửi tiền linh hoạt, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Đoan Trang đã phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Gò Vấp trong giai đoạn biến động 2019 – 2021 dưới tác động của đại dịch Covid-19. Công trình chỉ rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu tiền gửi theo đối tượng, thời hạn, đồng thời cảnh báo rủi ro thanh khoản khi dư nợ tín dụng vượt tổng vốn huy động vào cuối năm 2021. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 nhóm giải pháp về sản phẩm, lãi suất, nhân sự, marketing và công nghệ ngân hàng số do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại chi nhánh.