Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) với nhiệm vụ trọng tâm là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đến năm 2008, toàn hệ thống Agribank đã hoàn thành việc kết nối trực tuyến toàn bộ 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, nâng tổng dư nợ đầu tư cho khu vực nông nghiệp nông thôn lên gần 200.000 tỷ đồng, chiếm trên 70% tổng dư nợ toàn hệ thống. Cùng với đó, ngân hàng mở rộng triển khai các dịch vụ hiện đại như thẻ quốc tế, Mobile Banking, SMS Banking, VnTopup và dịch vụ chuyển tiền qua SMS (A Transfer).
Đối với các ngân hàng thương mại, vốn huy động đóng vai trò sống còn, quyết định trực tiếp đến năng lực thanh toán, uy tín và quy mô hoạt động tín dụng. Tại địa bàn huyện Quản Bạ (tỉnh Hà Giang) – một huyện miền núi biên giới phía Bắc gồm 13 xã, thị trấn với 15 dân tộc sinh sống (trong đó 2/3 là xã vùng III đặc biệt khó khăn), điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, giao thông đi lại phụ thuộc trục Quốc lộ 2 thường xuyên sạt lở vào mùa mưa lũ – hoạt động kinh doanh ngân hàng gặp nhiều thách thức. Kinh tế địa phương chủ yếu mang tính tự cung tự cấp, quy mô tích lũy nhỏ lẻ, đồng thời chi nhánh phải chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn như Ngân hàng Chính sách Xã hội, Quỹ Tín dụng Nhân dân và Tiết kiệm Bưu điện.
Xuất phát từ bối cảnh trên, khóa luận lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả kế toán huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Quản Bạ – Tỉnh Hà Giang".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và công tác kế toán huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán huy động vốn và kết quả huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quản Bạ giai đoạn 2007 – 2009.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn và kết quả hoạt động huy động vốn.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quản Bạ – Tỉnh Hà Giang (trụ sở chính tại thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ kế toán trong giai đoạn 2007 – 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy chế, văn bản nghiệp vụ ngân hàng và hệ thống tài khoản kế toán chuyên ngành:
- Khung pháp lý và quy định nội bộ:
- Hệ thống Tài khoản Kế toán ban hành theo Quyết định số 1161/NHNo-TCKT ngày 03/08/2004 của Tổng Giám đốc Agribank Việt Nam.
- Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh ban hành theo Quyết định số 169/QĐ/HĐQT ngày 07/09/2000 và Quyết định số 454/QĐ/HĐQT năm 2004 của Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam.
- Quy chế quản lý và huy động tiền gửi tiết kiệm theo Quyết định số 165/HĐQT-KHTH ngày 25/06/2003 của HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam.
- Khung khái niệm kế toán huy động vốn: Phân loại vốn huy động theo nguồn gốc và hình thức (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vay Ngân hàng Nhà nước và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng trong mối quan hệ với duy vật lịch sử để nhận định quá trình phát triển nghiệp vụ ngân hàng.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, so sánh chuỗi thời gian (giai đoạn 2007 – 2009) để đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và chi phí lãi.
- Phương pháp minh họa: Sử dụng sơ đồ cơ cấu tổ chức và các bảng biểu đối chiếu số liệu.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2007, 2008, 2009 của NHNo&PTNT huyện Quản Bạ, tài liệu lưu trữ của Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn huy động và công tác kế toán huy động vốn trong ngân hàng thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Vốn huy động là giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động trên thị trường qua các nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và các nguồn khác; chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn và không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng. Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh, uy tín, khả năng thanh khoản cũng như quy mô mở rộng tín dụng của ngân hàng.
- Các hình thức huy động vốn:
- Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán/vãng lai): Khách hàng gửi nhằm mục đích thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ATM), được hưởng tiện ích thanh toán, lãi suất thấp hoặc không trả lãi, chi phí phi lãi cao.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Nhằm mục đích sinh lời và bảo toàn tài sản, có sự thỏa thuận về kỳ hạn rút tiền; tính ổn định cao nhưng chi phí trả lãi lớn.
- Tiền gửi tiết kiệm: Gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn (trả lãi định kỳ hàng tháng/quý hoặc trả gốc và lãi một lần khi đáo hạn); đa dạng các sản phẩm như tiết kiệm tích lũy xây dựng nhà ở, mua sắm tài sản, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng.
- Phát hành giấy tờ có giá (GTCG): Kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; phát hành theo 3 phương thức: ngang giá (lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa), có chiết khấu (lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa), có phụ trội (lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa).
- Vốn đi vay: Vay ngắn hạn và tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước; vay liên ngân hàng (vay qua đêm, vay có kỳ hạn, hợp đồng gia hạn) với chi phí vốn thường cao hơn vốn tự huy động.
- Nhiệm vụ của kế toán huy động vốn: Thu thập, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh; quản lý bí mật số dư và bảo đảm an toàn tài sản; tính toán chi phí trả lãi chính xác theo nguyên tắc dồn tích; giám sát chặt chẽ luân chuyển chứng từ và cung cấp số liệu tham mưu cho Ban Giám đốc.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Quyết định 1161/NHNo-TCKT:
- Nhóm tài khoản tiền mặt: TK 1011 (Tiền mặt VND), TK 103 (Tiền mặt ngoại tệ), TK 104 (Chứng từ có giá trị ngoại tệ).
- Nhóm tài khoản tiền gửi khách hàng: TK 421 (Tiền gửi VND gồm 4211 KKH, 4212 có kỳ hạn, 4214 vốn chuyên dùng); TK 422 (Tiền gửi ngoại tệ gồm 4221, 4224); TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm VND gồm 4231 KKH, 4232 có kỳ hạn, 4238 khác); TK 424 (Tiết kiệm ngoại tệ và vàng); TK 425/426 (Tiền gửi của khách hàng nước ngoài).
- Nhóm tài khoản phát hành giấy tờ có giá: TK 431/434 (Mệnh giá GTCG VND/ngoại tệ); TK 432/435 (Chiết khấu GTCG); TK 433/436 (Phụ trội GTCG).
- Nhóm tài khoản tiền vay: TK 403, 404 (Vay NHNN); TK 415, 416 (Vay TCTD trong nước); TK 417, 418 (Vay ngân hàng nước ngoài); TK 419 (Vay chiết khấu/tái chiết khấu).
- Nhóm tài khoản chi phí và lãi phải trả: TK 801 (Chi trả lãi tiền gửi); TK 802 (Chi trả lãi tiền vay); TK 803 (Chi trả lãi phát hành GTCG); TK 388 (Chi phí chờ phân bổ lãi trả trước); TK 491, 492, 493, 494 (Lãi phải trả dồn tích cho tiền gửi, GTCG, tiền vay, vốn tài trợ).
- Quy trình định khoản kế toán: Tác giả hệ thống hóa chi tiết các bút toán nhận tiền gửi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trích trước lãi định kỳ hàng tháng theo nguyên tắc dự trả (Nợ TK 801 / Có TK 491), trả lãi khi đến hạn (Nợ TK 491 / Có TK 1011 hoặc 4211), thoái chi lãi trích thừa khi khách hàng rút trước hạn (Nợ TK 491 / Có TK 801), nhập lãi vào gốc khi đến hạn không rút (Nợ TK 491 / Có TK 4232), cũng như phương pháp phân bổ chiết khấu/phụ trội khi phát hành giấy tờ có giá.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 2 nhóm nhân tố gồm nhóm khách quan (tăng trưởng kinh tế, môi trường chính trị, cơ chế chính sách tiền tệ, tập quán tiêu dùng, tính mùa vụ) và nhóm chủ quan (trình độ và kỹ năng giao tiếp của cán bộ giao dịch, thủ tục chứng từ và an toàn tiền gửi, phát triển mạng lưới, công nghệ ngân hàng và công tác tiếp thị quảng bá).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Quản Bạ
Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động, cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu tài chính thực tế tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quản Bạ:
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Chi nhánh có trụ sở tại thị trấn Tam Sơn, trực thuộc Agribank tỉnh Hà Giang. Tổng biên chế của chi nhánh gồm 10 cán bộ. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc phụ trách Phòng Kinh doanh) và 3 bộ phận nghiệp vụ:
- Phòng Kinh doanh: Thực hiện công tác kế hoạch tổng hợp, nghiên cứu thị trường, thẩm định tín dụng, quản lý rủi ro và phân loại nợ.
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Thực hiện hạch toán kế toán, quản lý ngân quỹ, xử lý thanh toán trong nước, lưu trữ hồ sơ chứng từ, quyết toán thu chi và vận hành máy móc tin học.
- Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý hành chính, nhân sự, thi đua khen thưởng và hỗ trợ hậu cần.
- Quy mô và biến động nguồn vốn huy động (2007 – 2009):
- Năm 2007: Tổng nguồn vốn huy động đạt 46.847 triệu đồng (quy mô tổng nguồn đạt 46.954 triệu đồng).
- Năm 2008: Tổng nguồn vốn giảm xuống 44.406 triệu đồng (giảm 2.548 triệu đồng, tương ứng giảm 5,43% so với năm 2007). Nguyên nhân do tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi không kỳ hạn giảm mạnh 7.908 triệu đồng (-23,79%) vì các dự án và Kho bạc Nhà nước rút vốn. Ngược lại, tiền gửi từ dân cư vẫn tăng trưởng 5.432 triệu đồng (+40,5%).
- Năm 2009: Tổng nguồn vốn phục hồi mạnh, đạt 65.766 triệu đồng (tăng 21.360 triệu đồng, tương đương tăng 48,10% so với năm 2008). Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn đạt 27.445 triệu đồng (tăng 5,10% so với 2007), tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 11.613 triệu đồng (tăng 15,83% so với 2007).
- Cơ cấu theo đồng tiền: Vốn huy động bằng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% (tổng quy mô lũy kế qua các năm đạt khoảng 157 tỷ đồng). Huy động ngoại tệ rất nhỏ: năm 2007 đạt 42 triệu đồng quy đổi, năm 2009 đạt 80 triệu đồng quy đổi (tăng 38 triệu đồng), chủ yếu thông qua các đợt phát động tiết kiệm dự thưởng toàn quốc.
- Cơ cấu theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng biến động mạnh; tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng tăng trưởng liên tục; tiền gửi trên 12 tháng năm 2008 tăng 3.549 triệu đồng (+54,80%), sang năm 2009 có sự sụt giảm nhẹ do khách hàng chuyển dịch vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh khác.
- Hoạt động tín dụng và chất lượng nợ:
- Cơ cấu dư nợ: Dư nợ trung và dài hạn chiếm chủ yếu với tỷ trọng 56,15% tổng dư nợ (năm 2007: 49.892 triệu đồng; năm 2008: 49.647 triệu đồng, giảm nhẹ 245 triệu đồng tương ứng -0,49% do thu hồi nợ các dự án làm nhà, nuôi trâu bò hàng hóa). Dư nợ ngắn hạn năm 2008 tăng trưởng đột biến 18.925 triệu đồng (+88,35% so với 2007) và tiếp tục tăng 23,32% trong năm 2009.
- Thành phần khách hàng: 100% dư nợ là cho vay hộ sản xuất và đời sống dân cư (đạt 3.559 hộ vay vào năm 2008), không có dư nợ thuộc thành phần kinh tế quốc doanh.
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Được kiểm soát tốt qua các năm: năm 2007 là 0,7% (486 triệu đồng); năm 2008 tăng lên 1,5% (1.372 triệu đồng) do ảnh hưởng của dịch bệnh gia súc trên địa bàn huyện; năm 2009 giảm về 0,5% (503 triệu đồng). Các tỷ lệ này đều thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu khống chế của Agribank tỉnh Hà Giang (3%) và toàn ngành (5%).
- Công tác ngân quỹ, thanh toán và dịch vụ kiều hối:
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ thực hiện quản lý giao dịch cho 3.559 hộ vay, 1.164 món tiền gửi tiết kiệm và hơn 700 tài khoản tiền gửi thanh toán.
- Dịch vụ chuyển tiền kiều hối Western Union (W.U) tăng trưởng nhanh: năm 2008 đạt khối lượng chi trả trung bình 155.200 USD (khoảng 100 món); đầu năm 2009 tăng lên 164 món với tổng giá trị 229.948,23 USD (tăng 64 món và tăng 74.748,23 USD, tương ứng tăng trưởng 48,16%/năm).
- Công tác kiểm tra kiểm soát và hoạt động mạng lưới: Thực hiện tự kiểm tra định kỳ theo đề cương nghiệp vụ; thực hiện cơ chế luân chuyển địa bàn cán bộ tín dụng để đối chiếu nợ trực tiếp tại từng hộ vay; duy trì hoạt động của mạng lưới đại lý tiết kiệm và các tổ vay vốn tại 13 xã, thị trấn.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Quản Bạ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất các định hướng và giải pháp trọng tâm:
- Đào tạo và phát triển nhân lực kế toán: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hạch toán kế toán và cập nhật các văn bản chế độ mới cho đội ngũ cán bộ có thâm niên; tuyển dụng bổ sung nhân sự có trình độ chuyên môn ngành kế toán - ngân hàng nhằm đáp ứng áp lực giao dịch ngày càng tăng.
- Nâng cao chất lượng hạch toán và kiểm soát chứng từ: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt và chuyển khoản; thực hiện trích trước lãi dồn tích dự trả chính xác, tránh sai sót trong hạch toán thoái chi khi khách hàng rút trước hạn.
- Hiện đại hóa công nghệ và dịch vụ ngân hàng: Khai thác tối đa hệ thống giao dịch trực tuyến; mở rộng cung cấp các dịch vụ ngân hàng tiện ích (chuyển tiền SMS A-Transfer, VnTopup, dịch vụ kiều hối Western Union) nhằm thu hút tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán từ các tổ chức, cá nhân.
- Tăng cường công tác tiếp thị và huy động vốn dân cư: Đẩy mạnh tuyên truyền các hình thức tiết kiệm dự thưởng, áp dụng linh hoạt chính sách chăm sóc khách hàng và các chương trình khuyến mại phù hợp với tập quán địa phương.
- Kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn và quản lý tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định trước, trong và sau khi cho vay đối với các hộ sản xuất nhằm thu hồi vốn và lãi đúng hạn, tạo dòng tiền luân chuyển ổn định để phục vụ thanh khoản và chi trả tiền gửi.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009
| Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
So sánh 2008/2007 |
So sánh 2009/2008 |
| Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) |
46.847 |
44.406 |
65.766 |
-2.548 (-5,43%) |
+21.360 (+48,10%) |
| - Tiền gửi TCKT và cá nhân (triệu đồng) |
33.241 |
25.333 |
- |
-7.908 (-23,79%) |
- |
| - Tiền gửi dân cư (triệu đồng) |
13.606 |
19.038 |
- |
+5.432 (+40,50%) |
- |
| - Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi (triệu đồng) |
42 |
- |
80 |
- |
+38 |
| Tỷ trọng vốn huy động nội tệ (VND) |
> 90% |
> 90% |
> 90% |
Duy trì ổn định |
Duy trì ổn định |
| Tỷ trọng dư nợ trung & dài hạn |
56,15% |
56,15% |
56,15% |
-245 triệu đồng |
Ổn định |
| Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ |
0,70% |
1,50% |
0,50% |
+0,80% |
-1,00% |
| Chi trả kiều hối Western Union |
- |
155.200 USD (~100 món) |
229.948,23 USD (164 món) |
- |
+74.748,23 USD (+48,16%) |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Hệ thống hóa đầy đủ khung tài khoản kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền gửi, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá theo quy định nội bộ của Agribank (Quyết định 1161/NHNo-TCKT).
- Cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động kế toán và huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng vùng cao đặc thù với 100% dư nợ phục vụ kinh tế hộ gia đình nông thôn.
- Đánh giá cụ thể nguyên nhân sụt giảm nguồn vốn năm 2008 do biến động tiền gửi Kho bạc Nhà nước, từ đó kiến nghị các biện pháp cân đối nguồn vốn tiền gửi dân cư bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một chi nhánh cấp huyện với quy mô biên chế nhỏ (10 người), nguồn vốn huy động ngoại tệ không đáng kể nên các phân tích về hạch toán phái sinh hay kinh doanh ngoại tệ chưa được thể hiện.
- Các giải pháp đề xuất chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ kế toán và quản trị nội bộ tại chi nhánh, chưa xây dựng các mô hình định lượng phân tích độ co giãn của lãi suất huy động đối với tiền gửi dân cư.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Nghiên cứu tác động của hệ thống phần mềm Core Banking hiện đại hóa đến năng suất lao động và kiểm soát rủi ro tác nghiệp của kế toán viên ngân hàng nông nghiệp.
- Mở rộng phân tích quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất trong nghiệp vụ huy động vốn tại các chi nhánh Agribank trên toàn địa bàn vùng cao tỉnh Hà Giang.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp định khoản các nghiệp vụ huy động vốn (tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn/không kỳ hạn, phát hành GTCG có phụ trội/chiết khấu, trích trước lãi, thoái chi lãi) theo chuẩn mực kế toán ngân hàng thương mại.
- Cán bộ kế toán và quản lý ngân hàng cơ sở: Tham khảo kinh nghiệm quản lý nguồn vốn, phân tích biến động tiền gửi Kho bạc - dự án, và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tại các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng nông thôn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống tài khoản kế toán nào được sử dụng làm căn cứ hạch toán trong khóa luận?
Khóa luận áp dụng Hệ thống Tài khoản Kế toán ban hành theo Quyết định số 1161/NHNo-TCKT ngày 03/08/2004 của Tổng Giám đốc Agribank Việt Nam.
2. Quy mô nguồn vốn huy động của Agribank Quản Bạ biến động như thế nào trong giai đoạn 2007 – 2009?
Năm 2007 đạt 46.847 triệu đồng; năm 2008 giảm 5,43% xuống 44.406 triệu đồng do tiền gửi không kỳ hạn của kho bạc và dự án giảm; năm 2009 tăng trưởng 48,10% đạt 65.766 triệu đồng nhờ đẩy mạnh huy động tiền gửi dân cư và tiền gửi có kỳ hạn.
3. Đặc điểm cơ cấu dư nợ và thành phần khách hàng vay vốn tại Agribank Huyện Quản Bạ là gì?
Dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu (56,15% tổng dư nợ). 100% khách hàng vay vốn là hộ sản xuất và vay đời sống (3.559 hộ năm 2008), không có dư nợ đối với khu vực kinh tế quốc doanh.
4. Tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Quản Bạ trong 3 năm nghiên cứu được ghi nhận ở mức nào?
Tỷ lệ nợ quá hạn lần lượt là: 0,7% (năm 2007), 1,5% (năm 2008 do dịch bệnh gia súc) và 0,5% (năm 2009). Cả 3 năm đều nằm dưới hạn mức khống chế của Agribank Hà Giang (3%) và toàn hệ thống Agribank (5%).
5. Kết quả thực hiện dịch vụ kiều hối Western Union (W.U) tại chi nhánh đạt bao nhiêu?
Năm 2008 chi nhánh thực hiện chi trả trung bình 155.200 USD (khoảng 100 món). Đến đầu năm 2009, doanh số tăng lên 164 món với tổng giá trị 229.948,23 USD (tăng 64 món, tương đương tăng trưởng 48,16%/năm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Diệu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán huy động vốn tại Chi nhánh Agribank huyện Quản Bạ – tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2007 – 2009. Bằng việc phân tích các chỉ tiêu nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn, tiền gửi dân cư và quy trình định khoản theo Quyết định 1161/NHNo-TCKT, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh trong quản trị ngân quỹ cũng như rủi ro khi nguồn tiền gửi dự án biến động. Các giải pháp đề xuất về bồi dưỡng nhân lực, kiểm soát luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh công nghệ ngân hàng có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động của chi nhánh ngân hàng thương mại tại địa bàn miền núi biên giới.