Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn và điều tiết tiền tệ huyết mạch. Bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phát triển của công nghệ số, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các tổ chức kinh tế và cá nhân ngày càng gia tăng. Để đáp ứng nhu cầu này, các ngân hàng thương mại phải không ngừng đẩy mạnh công tác huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội.

Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn (cho vay) luôn có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về cả quy mô lẫn cơ cấu thời hạn. Thực tế hoạt động ngân hàng cho thấy nguồn vốn huy động phần lớn là ngắn hạn (chiếm tỷ trọng trên 80%), trong khi nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng, đổi mới thiết bị, mở rộng quy mô lại là vốn trung và dài hạn. Tình trạng mất cân đối kỳ hạn giữa huy động vốn và cho vay trở thành vấn đề mang tính hệ thống, tiềm ẩn nhiều rủi ro về thanh khoản và chi phí sử dụng vốn. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Vĩnh Long, khóa luận tập trung giải quyết vấn đề đánh giá thực trạng huy động vốn, phân tích hiện tượng mất cân đối kỳ hạn và tìm kiếm giải pháp kiểm soát an toàn hoạt động tín dụng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm (2017 - 2019).
  2. Phân tích thực trạng tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm (2017 - 2019).
  3. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay theo kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm (2017 - 2019).
  4. Xác định các nguyên nhân gây mất cân đối kỳ hạn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và khắc phục sự mất cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động vốn, hoạt động cho vay và sự mất cân đối kỳ hạn giữa huy động vốn và cho vay tại ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Vĩnh Long và Phòng giao dịch trực thuộc (Phòng giao dịch Long Hồ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận ngân hàng thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính ngân hàng:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Định nghĩa ngân hàng thương mại căn cứ theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 và Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
    • Ba chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: Chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và thiếu vốn, tạo nguồn thu nhập từ chênh lệch lãi suất), chức năng trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ, cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng), và chức năng tạo tiền (tạo tiền ghi sổ/tiền tín dụng qua hệ thống thanh toán và mở rộng tiền gửi dựa trên hệ số nhân tiền, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, dự trữ vượt mức).
    • Quy định an toàn vốn: Áp dụng Thông tư số 16/2018/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN) của Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tại các ngân hàng thương mại là 40% (đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng là 90%).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn:

    • Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn: $\frac{\text{Vốn huy động}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$
    • Tỷ số tiền gửi có kỳ hạn trên tổng vốn huy động: $\frac{\text{Tiền gửi có kỳ hạn}}{\text{Vốn huy động}} \times 100$
    • Tỷ số tiền gửi không kỳ hạn trên tổng vốn huy động: $\frac{\text{Tiền gửi không kỳ hạn}}{\text{Vốn huy động}} \times 100$
    • Tỷ số doanh số huy động trên doanh số cho vay: $\frac{\text{Doanh số huy động}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100$
    • Tỷ số dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động: $\frac{\text{Dư nợ cho vay}}{\text{Vốn huy động}} \times 100$
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng cân đối kế toán nội bộ do Phòng Kế toán & Quỹ của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp trong giai đoạn 2017 - 2019.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:

    • Phương pháp so sánh tuyệt đối: Xác định mức độ biến động tăng, giảm về mặt giá trị tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa năm sau so với năm trước: $$y = y_1 - y_0$$ (Trong đó: $y_1$ là chỉ tiêu năm sau, $y_0$ là chỉ tiêu năm trước, $y$ là phần chênh lệch tuyệt đối).
    • Phương pháp so sánh tương đối: Xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ biến động phần trăm của các chỉ tiêu kinh tế: $$y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100$$ (Trong đó: $y$ là tốc độ tăng/giảm tương đối tính bằng đơn vị %).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn và sự mất cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại:

  • Tổng quan hoạt động ngân hàng thương mại: Làm rõ bản chất kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với 3 nhóm nghiệp vụ chính: nghiệp vụ huy động vốn (nguồn vốn tạo lập hoạt động), nghiệp vụ sử dụng vốn (bao gồm dự trữ bảo đảm thanh khoản, cho vay, đầu tư chứng khoán/góp vốn và tài sản Có khác), cùng các nghiệp vụ trung gian (thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, bảo quản tài sản, tư vấn tài chính).
  • Hoạt động huy động vốn: Phân tích các hình thức huy động như tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán phục vụ chi trả, chi phí trả lãi thấp), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm dài hạn), phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu) và các nguồn huy động khác (vay Ngân hàng Nhà nước qua tái cấp vốn/chiết khấu, vay liên ngân hàng, vốn ủy thác đầu tư, vốn chiếm dụng qua thanh toán).
  • Hoạt động cho vay: Phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo phương thức cho vay (cho vay từng lần/theo món, theo hạn mức tín dụng, thấu chi, ứng trước, đồng tài trợ) và theo tài sản đảm bảo (có bảo đảm bằng cầm cố/thế chấp hoặc cho vay tín chấp không có tài sản đảm bảo). Phân tích vai trò của tín dụng đối với khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế.
  • Lý luận về sự mất cân đối kỳ hạn: Định nghĩa mất cân đối kỳ hạn là tình trạng mất cân xứng giữa cơ cấu thời hạn của nguồn vốn huy động và cơ cấu thời hạn của các khoản tín dụng cấp ra. Tác giả phân tích 4 nguyên nhân cốt lõi gây ra mất cân đối kỳ hạn gồm: đặc điểm nguồn vốn huy động trên thị trường, định hướng sử dụng vốn của ngân hàng, cơ chế điều hành lãi suất và trình độ năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng. Hậu quả của sự mất cân đối kỳ hạn được chỉ rõ là nguy cơ rủi ro thanh khoản khi khách hàng rút tiền hàng loạt trong khi dư nợ trung - dài hạn chưa đến hạn thu hồi, áp lực chênh lệch lãi suất và rủi ro không đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chương 2: Tình hình huy động vốn và sự mất cân đối kỳ hạn giữa huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Vĩnh Long

Chương 2 tập trung vào việc mô tả đặc điểm đơn vị thực tập và phân tích định lượng các dữ liệu tài chính thực tế tại chi nhánh:

  • Tổng quan địa bàn và đơn vị:

    • Đặc điểm địa bàn: Thành phố Vĩnh Long có diện tích $47{,}82\text{ km}^2$, gồm 11 đơn vị hành chính (7 phường và 4 xã: Trường An, Tân Ngãi, Tân Hòa, Tân Hội). Địa hình trũng thấp, mạng lưới sông rạch chia cắt; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm $27{,}7^\circ\text{C} - 28^\circ\text{C}$, tổng số giờ nắng trung bình $2700 - 2800$ giờ/năm, lượng mưa trung bình $1186 - 1193\text{ mm}$, độ ẩm trung bình $80 - 81%$. Vị trí có Quốc lộ 1A và các tuyến giao thông liên tỉnh đi qua, tạo điều kiện phát triển thương mại - dịch vụ.
    • Lịch sử Sacombank và Chi nhánh Vĩnh Long: Sacombank thành lập ngày 21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng (Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp, Hợp tác xã Tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành Công) với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng. Sacombank niêm yết trên HOSE ngày 12/7/2006, mở rộng mạng lưới hơn 411 chi nhánh/PGD tại 47 tỉnh thành và hiện diện tại Lào (12/2008), Campuchia (06/2009). Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long hoạt động từ năm 2002 (trực thuộc Chi nhánh Cần Thơ) và chính thức nâng cấp thành chi nhánh độc lập ngày 14/06/2006. Trụ sở chi nhánh có diện tích sàn gần $4600\text{ m}^2$ (1 hầm, 1 trệt, 7 lầu), kinh phí đầu tư gần 100 tỷ đồng, quản lý 5 phòng giao dịch trực thuộc: Long Hồ, Vũng Liêm, Bình Minh, Trà Ôn và Tam Bình.
    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc điều hành chung và 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối (Kinh doanh, Nội bộ, Rủi ro). Các phòng chuyên môn gồm: Phòng Kinh doanh (Bộ phận tư vấn tiếp thị, Bộ phận tín dụng, Bộ phận thẻ); Phòng Kiểm soát rủi ro (Bộ phận quản lý tín dụng, Bộ phận xử lý nợ, Bộ phận thanh toán quốc tế); Phòng Kế toán & Quỹ (Bộ phận hành chính - kế toán, Bộ phận giao dịch ngân quỹ) và mạng lưới các Phòng Giao dịch.
  • Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh (2017 - 2019):

Chỉ tiêu Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Chênh lệch 2018/2017 (Số tiền) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (Số tiền) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Doanh thu 90.666 116.512 148.596 +25.846 +28,51% +32.084 +27,54%
Chi phí 44.465 53.844 59.762 +9.379 +21,09% +5.918 +10,99%
Lợi nhuận 46.201 62.668 88.843 +16.467 +35,64% +26.166 +41,75%

(Nguồn: Số liệu trích xuất từ Phòng Kế toán & Quỹ Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long)

Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm nhờ mở rộng hoạt động cấp tín dụng, tăng thu nợ từ tài khoản ngoại bảng và phát triển các dịch vụ thu hộ, thanh toán. Mức tăng chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi chiếm $70% - 80%$ tổng chi phí, cùng chi phí mua sắm thiết bị như két sắt, máy đếm tiền, máy in) được kiểm soát thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, giúp lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 88.843 triệu đồng (tăng 41,75% so với năm 2018).

  • Phân tích chuyên sâu về huy động vốn, cho vay và mất cân đối kỳ hạn:
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và nguồn vốn huy động theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn), tính toán các chỉ tiêu hiệu quả huy động.
    • Phân tích tình hình cho vay qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay theo từng kỳ hạn.
    • Đánh giá sự mất cân đối kỳ hạn qua 3 khía cạnh: Tình hình sử dụng vốn ngắn hạn cho vay ngắn hạn; tình hình sử dụng vốn trung - dài hạn cho vay trung - dài hạn; và thực trạng sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung - dài hạn đối chiếu với trần tỷ lệ an toàn của Ngân hàng Nhà nước.
    • Tổng kết các ưu điểm (mạng lưới tốt, thương hiệu uy tín, doanh thu - lợi nhuận tăng trưởng cao) và nhược điểm (cạnh tranh gay gắt về lãi suất trên địa bàn, nợ xấu phát sinh do một số khách hàng kinh doanh thua lỗ, đội ngũ nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế trong thẩm định khoản vay).

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả huy động vốn và khắc phục sự mất cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng hoạt động của ngân hàng:

  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và khắc phục mất cân đối kỳ hạn:
    1. Chính sách lãi suất: Xây dựng khung lãi suất tiền gửi linh hoạt, có tính cạnh tranh cao theo từng phân khúc kỳ hạn và đối tượng khách hàng nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trung và dài hạn.
    2. Chính sách thu hút khách hàng: Tăng cường tiếp thị, mở rộng quan hệ với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn; rút ngắn thời gian giao dịch và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng.
    3. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: Phát triển các sản phẩm tiết kiệm tích lũy định kỳ phù hợp thu nhập dân cư; đẩy mạnh các sản phẩm ngân hàng số (Internet Banking, Mobile Banking dựa trên nền tảng Omni-channel, xác thực sinh trắc học, thanh toán QR code, ví điện tử Sacombank) và mở rộng dịch vụ thu hộ.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thẩm định tín dụng và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên trẻ; thực hiện cơ chế phân quyền gắn liền với trách nhiệm rõ ràng.
    5. Giải pháp kiểm soát mất cân đối kỳ hạn: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn tuân thủ ngưỡng quy định $40%$ theo Thông tư 16/2018/TT-NHNN; nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đến hạn để tái tạo nguồn vốn cho vay; đẩy mạnh xử lý nợ quá hạn và nợ xấu (kiểm soát nợ xấu $\le 3%$).
  • Nhóm kiến nghị thực tế:
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về an toàn hoạt động tín dụng, điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, hỗ trợ thông tin tín dụng khách hàng qua CIC kịp thời.
    • Kiến nghị đối với Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long: Tăng cường công tác quản trị rủi ro thanh khoản, đẩy mạnh triển khai hệ thống quản lý thông tin khách hàng (CRM) và hệ thống quản lý cấp tín dụng (LOS), áp dụng chuẩn mực quản trị quốc tế Basel II và chuẩn mực báo cáo tài chính IFRS.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2017 - 2019: Doanh thu tăng từ 90.666 triệu đồng (2017) lên 148.596 triệu đồng (2019); chi phí tăng từ 44.465 triệu đồng (2017) lên 59.762 triệu đồng (2019); lợi nhuận tăng từ 46.201 triệu đồng (2017) lên 88.843 triệu đồng (2019).
    • Phân tích và chỉ rõ thực trạng mất cân đối kỳ hạn trong hoạt động kinh doanh: Khảo sát chi tiết việc phân bổ nguồn vốn ngắn hạn cho vay ngắn hạn, nguồn vốn trung - dài hạn cho vay trung - dài hạn và tỷ lệ hoán đổi kỳ hạn lấy vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn theo các bảng số liệu từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.10.
  • Đóng góp về mặt giải pháp và quản trị:

    • Hệ thống hóa các nguyên nhân dẫn đến mất cân đối kỳ hạn xuất phát từ đặc thù thị trường huy động, áp lực tăng trưởng tín dụng và cơ chế điều hành lãi suất.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện bao gồm: chính sách lãi suất, phát triển sản phẩm ngân hàng số (Omni-channel, QR code, sinh trắc học), quản lý nợ xấu dưới mức $3%$, và chuẩn hóa quy trình thẩm định cấp tín dụng gắn với lộ trình triển khai Basel II và IFRS tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong khoảng thời gian 3 năm (2017 - 2019) tại phạm vi một chi nhánh cụ thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối từ báo cáo nội bộ; chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy kinh tế lượng để đo lường độ nhạy cảm thanh khoản, phân tích khe hở kỳ hạn Duration Gap hoặc đo lường rủi ro giá trị chịu rủi ro VaR).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sang các năm tiếp theo để đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến thanh khoản và kỳ hạn vốn.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối sánh giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Ứng dụng các mô hình toán tài chính để lượng hóa chính xác rủi ro khe hở kỳ hạn và rủi ro lãi suất trong quản trị tài sản Có - tài sản Nợ (ALM).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một bài nghiên cứu thực tế về nghiệp vụ ngân hàng thương mại; phương pháp tính toán các chỉ tiêu huy động vốn, phân tích cơ cấu kỳ hạn tín dụng và cách thức xử lý số liệu so sánh theo thời gian.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình cơ cấu tổ chức chi nhánh cấp 1, quy trình quản trị rủi ro mất cân đối kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các định hướng triển khai sản phẩm ngân hàng bán lẻ hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các công thức so sánh số liệu nào để phân tích tình hình kinh doanh của ngân hàng?
Tác giả sử dụng hai công thức phân tích:

  • Phương pháp so sánh tuyệt đối: $y = y_1 - y_0$ (trong đó $y_1$ là chỉ tiêu năm sau, $y_0$ là chỉ tiêu năm trước, $y$ là phần chênh lệch tăng/giảm tuyệt đối).
  • Phương pháp so sánh tương đối: $y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100$ (trong đó $y$ là tỷ lệ biến động phần trăm tăng/giảm).

2. Kết quả doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2017 - 2019 biến động như thế nào?

  • Doanh thu: Đạt 90.666 triệu đồng (2017), tăng lên 116.512 triệu đồng (2018, tăng 28,51%) và đạt 148.596 triệu đồng (2019, tăng 27,54% so với 2018).
  • Chi phí: Đạt 44.465 triệu đồng (2017), tăng lên 53.844 triệu đồng (2018, tăng 21,09%) và tăng thêm 5.918 triệu đồng trong năm 2019 (đạt 59.762 triệu đồng, tăng 10,99% so với 2018).
  • Lợi nhuận: Đạt 46.201 triệu đồng (2017), tăng lên 62.668 triệu đồng (2018, tăng 35,64%) và đạt 88.843 triệu đồng (2019, tăng 41,75% so với 2018).

3. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trích dẫn trong văn bản, tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn là bao nhiêu?
Theo Thông tư số 16/2018/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2014/TT-NHNN) được trích dẫn trong Chương 1 của khóa luận, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn áp dụng đối với ngân hàng thương mại là 40% (áp dụng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng giữ ở mức 90%).

4. Cơ cấu tổ chức của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long gồm những chức danh lãnh đạo và phòng ban nào?
Ban điều hành gồm có 1 Giám đốc chi nhánh và 3 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, Phó Giám đốc phụ trách nội bộ, Phó Giám đốc phụ trách rủi ro). Chi nhánh bao gồm 4 khối phòng ban trực thuộc: Phòng Kinh doanh (Bộ phận tư vấn tiếp thị, Bộ phận tín dụng, Bộ phận thẻ); Phòng Kiểm soát rủi ro (Bộ phận quản lý tín dụng, Bộ phận xử lý nợ, Bộ phận thanh toán quốc tế); Phòng Kế toán & Quỹ (Bộ phận hành chính - kế toán, Bộ phận giao dịch ngân quỹ); và mạng lưới 5 Phòng Giao dịch (Long Hồ, Vũng Liêm, Bình Minh, Trà Ôn, Tam Bình).

5. Những nguyên nhân chính nào gây ra sự mất cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay tại ngân hàng thương mại được tác giả phân tích?
Khóa luận chỉ rõ 4 nguyên nhân chính: (1) Vấn đề huy động vốn từ thị trường phần lớn mang tính ngắn hạn do thói quen gửi tiền của người dân; (2) Vấn đề sử dụng vốn chịu áp lực từ nhu cầu vay vốn trung - dài hạn lớn của các dự án kinh doanh; (3) Chính sách điều hành lãi suất và mức trần lãi suất quy định; (4) Năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xây dựng kế hoạch cân đối kỳ hạn nguồn vốn và tài sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn, hoạt động cho vay và vấn đề mất cân đối kỳ hạn theo quy định an toàn của Ngân hàng Nhà nước. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán & Quỹ giai đoạn 2017 - 2019, đề tài phản ánh khách quan kết quả kinh doanh tăng trưởng tích cực cũng như thực trạng mất cân đối kỳ hạn tại Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân và bối cảnh thực tiễn, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ điều hành lãi suất, phát triển ngân hàng số đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị rủi ro thanh khoản nhằm duy trì sự phát triển an toàn, bền vững cho chi nhánh.