Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa tài chính, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút nguồn lực tài chính nhàn rỗi từ nền kinh tế. Nguồn vốn huy động đóng vai trò là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến quy mô, khả năng mở rộng tín dụng, đầu tư và mức độ sinh lời của mỗi tổ chức tín dụng. Tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, việc duy trì quy mô nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý đòi hỏi các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần phải có chính sách quản trị nguồn vốn linh hoạt và đồng bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thành Hoàng (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Quảng Nam) đã thực hiện đề tài "Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Quảng Nam" dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bích Vũ vào tháng 04 năm 2016.

Mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm, nghiệp vụ căn bản liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, chi phí và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam trong giai đoạn 2013 – 2015, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam (địa chỉ: số 497 Phan Châu Trinh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, biến động nguồn vốn và tín dụng trong 3 năm liên tiếp (từ năm 2013 đến năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam, tiêu biểu là Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004. Tác giả làm rõ bản chất kinh doanh tiền tệ đặc thù của ngân hàng thương mại thông qua ba chức năng kinh tế cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.

Hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh giá hiệu quả huy động vốn được xây dựng gồm:

  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn: $$\text{Tốc độ tăng trưởng vốn năm } i = \frac{\text{Quy mô vốn năm } i}{\text{Quy mô vốn năm } i - 1} \times 100$$
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động: Xác định tỷ trọng của từng loại vốn theo đối tượng khách hàng (doanh nghiệp, dân cư, tiền gửi khác), theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn), và theo loại tiền tệ (nội tệ VNĐ, ngoại tệ quy đổi). $$\text{Tỷ trọng của loại vốn } i = \frac{\text{Quy mô của loại vốn } i}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100$$
  • Chi phí và thu nhập từ vốn huy động: Đánh giá tổng chi phí trả lãi, chi phí phi lãi suất, xác định thu nhập thuần từ sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận trên vốn huy động (TSLNVHĐ): $$\text{TSLNVHĐ} = \frac{\text{Thu nhập sau thuế từ vốn huy động}}{\text{Chi phí vốn huy động}} \times 100$$
  • Mức độ tương thích giữa huy động vốn và sử dụng vốn: Đánh giá thông qua chênh lệch thu chi từ lãi suất bình quân, tính thanh khoản và cân đối kỳ hạn nợ.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố bên ngoài (chu kỳ phát triển kinh tế, môi trường pháp lý, áp lực cạnh tranh trên địa bàn, tâm lý - văn hóa tiêu dùng tiền mặt của dân cư) và nhân tố bên trong (danh mục sản phẩm huy động, chiến lược kinh doanh và chính sách giá, trình độ cán bộ nghiệp vụ, uy tín thương hiệu, hạ tầng công nghệ ngân hàng).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Trích xuất các bảng cân đối kế toán, báo cáo thống kê nguồn vốn, dư nợ tín dụng và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của DongA Bank Chi nhánh Quảng Nam từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng giảm của các cấu phần vốn, tốc độ hoàn thành kế hoạch và mức độ biến động cơ cấu nguồn.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê kế toán định kỳ của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam (giai đoạn 2013–2015), các tài liệu khảo sát trước đây trên cùng địa bàn (tiêu biểu như báo cáo của Nguyễn Thị Thanh Hồng, 2015) cùng các văn bản chỉ đạo điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về hoạt động huy động vốn

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản (nghiệp vụ nhận tiền gửi, nghiệp vụ tín dụng phân theo mục đích, thời hạn, phương thức bảo đảm và hình thái giá trị, nghiệp vụ đầu tư chứng khoán, nghiệp vụ đối ngoại và các dịch vụ thanh toán hộ, chuyển tiền, ủy thác). Tác giả đi sâu vào các hình thức huy động vốn tiền gửi phân theo nguồn hình thành, theo kỳ hạn (tiền gửi không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn), theo loại tiền tệ (VNĐ và ngoại tệ) và theo mục đích sử dụng (tiết kiệm tích lũy, tiền gửi thanh toán).

Bên cạnh đó, chương này thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn (quy mô, cơ cấu, chi phí, tính phù hợp với sử dụng vốn) và phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối. Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại các công trình nghiên cứu đi trước về hoạt động huy động vốn tại địa bàn, chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây (như công trình của Nguyễn Thị Thanh Hồng năm 2015 tại Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam) mới dừng lại ở mức mô tả sơ bộ mà chưa phân tích có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và mối tương quan giữa huy động với cân đối sử dụng vốn, tạo cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu chuyên sâu ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2013-2015

Nội dung chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á (thành lập 01/07/1992, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến 31/12/2014 đạt vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng, tổng tài sản 87.258 tỷ đồng với 223 chi nhánh/phòng giao dịch trên toàn quốc) và Chi nhánh Quảng Nam (thành lập với quy mô ban đầu 30 nhân viên, 100 tỷ đồng tài sản; đến cuối năm 2010 đã vượt 120 nhân sự, tổng tài sản 1.100 tỷ đồng và vốn huy động đạt trên 1.000 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được phân định thành Ban Giám đốc phụ trách 2 khối độc lập: Khối Kinh doanh (gồm Phòng Phát triển kinh doanh khách hàng cá nhân và Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp) và Khối Vận hành (gồm Phòng Vận hành [với 3 bộ phận: Dịch vụ khách hàng, Ngân quỹ, Quản trị tổng hợp] và Phòng Tài chính kế toán).

Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 cho thấy:

  • Quy mô vốn huy động sụt giảm liên tục: Tổng nguồn vốn năm 2013 đạt 5.057 tỷ đồng, giảm xuống 3.765 tỷ đồng năm 2014 (giảm 1.292 tỷ đồng, tương ứng giảm 25,55%), và tiếp tục giảm xuống 3.537 tỷ đồng năm 2015 (giảm thêm 228 tỷ đồng, tương ứng giảm 6,06%).
  • Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng: Tiền gửi từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2013 đạt 2.170 tỷ đồng, năm 2014 tăng nhẹ 18 tỷ đồng tương ứng tăng 0,46%, nhưng đến năm 2015 giảm 91 tỷ đồng tương ứng giảm 3,996%). Tiền gửi dân cư sụt giảm mạnh trong năm 2014 (giảm 65,37% so với năm 2013) và tiếp tục giảm 1,767% trong năm 2015 (đạt 667 tỷ đồng). Tiền gửi khác duy trì ở mức 510 tỷ đồng (2013), 502 tỷ đồng (2014) và 410 tỷ đồng (2015).
  • Cơ cấu theo loại tiền tệ và kỳ hạn: Huy động ngoại tệ quy đổi VNĐ năm 2013 đạt 361 tỷ đồng (chiếm 7,14%), năm 2014 đạt 424 tỷ đồng (chiếm 11,26%) và năm 2015 đạt 299 tỷ đồng (chiếm 8,45%). Tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp năm 2013 đạt 826 tỷ đồng (chiếm 36,56%), năm 2014 đạt 935 tỷ đồng (tăng 13,196%).
  • Tình hình dư nợ và kết quả hoạt động khác: Đến 31/12/2015, tổng dư nợ cho vay đạt 869,453 tỷ đồng (giảm 230 tỷ đồng so với năm 2014, đạt 79% kế hoạch), trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm 32,24%, trung - dài hạn chiếm 67,76%; dư nợ khối doanh nghiệp nhà nước (DNNN) chiếm tỷ trọng cao tới 74,96%. Thu dịch vụ năm 2015 đạt 4.444 triệu đồng (tăng 37%); thu phí thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại đạt 1,5 tỷ đồng; lãi kinh doanh ngoại tệ đạt 827 triệu đồng (tăng 3,5 lần); phát hành 17.140 thẻ ATM và 42 thẻ tín dụng quốc tế; thu hồi nợ đã xử lý rủi ro đạt 678 triệu đồng. Lợi nhuận hạch toán nội bộ năm 2015 đạt 88 tỷ đồng (tăng 37% so với năm 2014, đạt 110% kế hoạch).

Đánh giá tổng quát cho thấy chi nhánh duy trì được chất lượng tín dụng nội bộ, phát triển tốt mảng dịch vụ thẻ và ngoại hối, nhưng công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn do chính sách lãi suất thấp hơn đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, cùng tác động từ xu hướng tích trữ vàng và USD của người dân khi thị trường biến động.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Quảng Nam

Dựa trên định hướng chiến lược của DongA Bank hướng tới tiêu chuẩn ngân hàng bán lẻ hiện đại, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm cải thiện công tác huy động vốn:

  1. Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp theo từng thời kỳ: Xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu, cân đối giữa mở rộng quy mô vốn và giảm thiểu chi phí huy động.
  2. Cải tiến nghiệp vụ và đa dạng hóa hình thức huy động: Áp dụng lãi suất bậc thang linh hoạt theo số dư và kỳ hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu dự thưởng kèm quà tặng khuyến mại.
  3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng: Mở rộng các tiện ích dịch vụ thu - chi hộ, thanh toán tự động (Auto Debit), tối ưu hóa hệ thống máy bán vàng tự động qua thẻ ATM và xe ATM lưu động.
  4. Sử dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Điều chỉnh lãi suất huy động bám sát mặt bằng cạnh tranh trên địa bàn Tam Kỳ và tỉnh Quảng Nam nhằm ngăn ngừa tình trạng khách hàng chuyển dịch dòng tiền sang các ngân hàng khác.
  5. Gắn liền huy động vốn với sử dụng vốn: Điều hòa kỳ hạn giữa nguồn tiền gửi và danh mục cho vay, tránh rủi ro thanh khoản khi sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn.
  6. Đẩy mạnh công tác tiếp thị và marketing: Tăng cường tiếp cận các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, trường đại học trên địa bàn để mở tài khoản trả lương và liên kết thanh toán.
  7. Nâng cao vị thế, uy tín và chất lượng phục vụ: Chuẩn hóa quy trình giao dịch, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp của cán bộ ngân quỹ, cán bộ dịch vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và thực trạng tài chính

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và biến động nguồn vốn tại DongA Bank Chi nhánh Quảng Nam trong 3 năm liên tiếp:

Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 5.057 3.765 3.537 -25,55 -6,06
- Tiền gửi Doanh nghiệp (tỷ đồng) 2.170 2.188 2.097 +0,46 -3,996
- Tiền gửi Dân cư (tỷ đồng) 2.961 679 667 -65,37 -1,767
- Tiền gửi khác (tỷ đồng) 510 502 410 -1,57 -18,33
- Ngoại tệ quy đổi VNĐ (tỷ đồng) 361 424 299 +17,45 -29,48
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 1.056,070 1.099,570 869,453 +4,12 -20,93
- Dư nợ trung - dài hạn (%) - - 67,76 - -
- Dư nợ ngắn hạn (%) - - 32,24 - -
- Tỷ trọng dư nợ kinh tế quốc doanh (%) 80,00 - 74,96 - -
Chỉ tiêu hoạt động dịch vụ & Kết quả
- Doanh số thanh toán XNK (triệu USD) - - 28 - -
- Thu phí dịch vụ (triệu đồng) - 3.244 4.444 - +37,00
- Lãi kinh doanh ngoại tệ (triệu đồng) - 236 827 - +250,42
- Thẻ ATM phát hành mới (thẻ) - - 17.140 - -
- Lợi nhuận hạch toán nội bộ (tỷ đồng) - 64,23 88,00 - +37,00

Đóng góp và đề xuất của tác giả

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về sự sụt giảm nguồn vốn huy động của DongA Bank Chi nhánh Quảng Nam (giảm từ 5.057 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 3.537 tỷ đồng năm 2015), chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào tiền gửi doanh nghiệp và tình trạng sụt giảm tiền gửi tiết kiệm dân cư do áp lực cạnh tranh lãi suất.
  • Giải pháp khả thi: Hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng gắn liền với thực tế mạng lưới của chi nhánh tại thành phố Tam Kỳ, tập trung vào việc cân đối kỳ hạn nợ (khi dư nợ trung dài hạn chiếm tới 67,76%), phát triển dịch vụ thu hộ - chi trả lương qua tài khoản thẻ và nâng cao công tác tiếp thị khách hàng tổ chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp nội bộ của một chi nhánh ngân hàng cụ thể trong giai đoạn 2013–2015; chưa thực hiện khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của khách hàng tiền gửi cá nhân hoặc xây dựng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố lãi suất, công nghệ đến hành vi gửi tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích so sánh đối chiếu giữa DongA Bank với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Nam; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản và ứng dụng dịch vụ ngân hàng số trong huy động vốn giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế có thể tham khảo đề tài như một mẫu nghiên cứu điển cứu (case study) về phương pháp phân tích thực trạng nguồn vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
    • Cán bộ quản lý nguồn vốn, nhân viên tín dụng và giao dịch viên tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Trung - Tây Nguyên tham khảo trong công tác xây dựng chính sách khách hàng và quản lý danh mục tiền gửi.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp phân loại, bóc tách cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng, kỳ hạn, tiền tệ và bảng số liệu thực tế về mối tương quan giữa quy mô huy động vốn với dư nợ tín dụng giai đoạn 2013–2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động của DongA Bank – Chi nhánh Quảng Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2013–2015?
Nguồn vốn huy động có xu hướng giảm liên tục qua các năm: đạt 5.057 tỷ đồng vào năm 2013, giảm xuống 3.765 tỷ đồng vào năm 2014 (giảm 1.292 tỷ đồng) và tiếp tục giảm xuống còn 3.537 tỷ đồng vào năm 2015 (giảm thêm 228 tỷ đồng).

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm nguồn vốn huy động tại chi nhánh?
Nguyên nhân gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan: lạm phát làm suy giảm tích lũy tiền mặt, thị trường vàng và ngoại tệ biến động khiến người dân chuyển hướng đầu tư, áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM khác trên địa bàn trong khi lãi suất của DongA Bank duy trì ở mức thấp hơn, cùng với sự sụt giảm mạnh từ nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư.

3. Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh trong năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng dư nợ đạt 869,453 tỷ đồng (đạt 79% kế hoạch). Trong đó, dư nợ trung - dài hạn chiếm tỷ trọng lớn với 67,76%, dư nợ ngắn hạn chiếm 32,24%; xét theo thành phần kinh tế, dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước (DNNN) chiếm áp đảo với 74,96%.

4. Kết quả hoạt động dịch vụ và lợi nhuận của chi nhánh năm 2015 đạt được mức nào?
Thu dịch vụ đạt 4.444 triệu đồng (tăng 37% so với năm 2014, đạt 98% kế hoạch); lãi kinh doanh ngoại tệ đạt 827 triệu đồng (tăng 3,5 lần); phát hành 17.140 thẻ ATM và 42 thẻ tín dụng quốc tế; lợi nhuận hạch toán nội bộ đạt 88 tỷ đồng (tăng 37% so với năm 2014, đạt 110% kế hoạch được giao).

5. Cơ cấu tổ chức của DongA Bank Chi nhánh Quảng Nam được phân chia ra sao?
Bộ máy quản lý chia thành 2 khối chính trực thuộc Ban Giám đốc: Khối Kinh doanh (Phòng Phát triển kinh doanh khách hàng cá nhân, Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp) và Khối Vận hành (Phòng Vận hành [gồm 3 bộ phận: Dịch vụ khách hàng, Ngân quỹ, Quản trị tổng hợp] và Phòng Tài chính kế toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả nguồn vốn trong ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2013–2015 tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Quảng Nam, đề tài đã chỉ rõ thực trạng sụt giảm quy mô nguồn vốn huy động, phân tích nguyên nhân từ áp lực cạnh tranh lãi suất và biến động thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách giá, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và quản trị thanh khoản, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành nghiệp vụ tại chi nhánh.