Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Việc thành lập hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) nhằm thực hiện chủ trương tách bạch tín dụng ưu đãi chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, qua đó tập trung nguồn lực tài chính của Nhà nước để cung cấp vốn ưu đãi cho người nghèo và các đối tượng chính sách.

Tại địa bàn tỉnh Kon Tum – một tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum đã tạo điều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận vốn phát triển sản xuất, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội của địa phương. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của chi nhánh trong thực tế còn bộc lộ một số hạn chế về quy mô, cơ cấu và tính chủ động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Thanh Cang đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Kon Tum".

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản về huy động vốn của ngân hàng chính sách xã hội, đề tài tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng huy động vốn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của NHCSXH.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum giai đoạn 2002–2020.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với NHCSXH và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này tại Chi nhánh tỉnh Kon Tum ra sao?
    2. Dựa trên những hạn chế và nguyên nhân thực tế, những giải pháp và kiến nghị nào cần được triển khai để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum, bao gồm Hội sở tỉnh, 9 Phòng giao dịch huyện và hệ thống các Điểm giao dịch xã trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, khảo sát số liệu hoạt động từ năm 2002 đến năm 2020 (cập nhật đến đầu năm 2021) và đề xuất định hướng, mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo (trọng tâm năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của đề tài được xây dựng trên các nguyên lý tài chính - ngân hàng áp dụng riêng cho mô hình ngân hàng chính sách:

  • Khái niệm và bản chất huy động vốn: Huy động vốn được xác định là nghiệp vụ thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và dân cư dưới dạng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm hoặc phát hành giấy tờ có giá nhằm tạo lập nguồn lực tài chính cho hoạt động cho vay chính sách.
  • Khái niệm hiệu quả huy động vốn: Là phạm trù phản ánh khả năng thực hiện công tác huy động vốn với kết quả cao nhất, chi phí nhỏ nhất, rủi ro thấp nhất và đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn. Đề tài tiếp cận hiệu quả huy động vốn trên ba góc độ: hiệu quả đối với xã hội (tạo việc làm, tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo), hiệu quả đối với khách hàng (thu nhập lãi, an toàn tài sản, tiện ích dịch vụ) và hiệu quả đối với bản thân ngân hàng (cân đối quy mô, tối ưu hóa chi phí, đảm bảo thanh khoản).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động; tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động; chi phí trả lãi bình quân và chi phí trả lãi bình quân gia quyền; tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có; tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ; cơ cấu/tỷ trọng từng loại vốn huy động; lãi suất huy động bình quân; mức độ cân đối kỳ hạn và loại tiền giữa huy động và sử dụng vốn.
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ thỏa mãn và lợi ích của khách hàng gửi tiền; uy tín ngân hàng và tỷ lệ rút vốn trước hạn; mức độ đa dạng hóa của các sản phẩm và hình thức huy động vốn.
  • Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoạt động của NHCSXH, tiêu biểu gồm: Luật Các tổ chức tín dụng; Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 23/2013/TT-NHNN về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi 2% tại NHCSXH; Quyết định số 15/QĐ-HĐQT của NHCSXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV); Nghị định số 68/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm tiền gửi.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, thống kê nguồn vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2002–2020 lưu trữ tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn và lượng hóa chi phí huy động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn, hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về huy động vốn trong hệ thống ngân hàng nói chung và định chế ngân hàng chính sách nói riêng. Nội dung chương tập trung làm rõ:

  • Đối tượng và hình thức huy động: Nguồn vốn được khai thác từ dân cư, các tổ chức kinh tế, ngân hàng trung ương, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác, cùng nguồn vốn tài trợ quốc tế (ODA, FDI). Các hình thức huy động gồm nhận tiền gửi (thanh toán, có kỳ hạn, tiết kiệm), đi vay (tái cấp vốn NHTW, vay liên ngân hàng), phát hành công cụ nợ (chứng chỉ tiền gửi CDs, trái phiếu, kỳ phiếu có mục đích), nghiệp vụ bảo lãnh/ký quỹ và tăng vốn chủ sở hữu.
  • Đặc thù của NHCSXH: Nguồn vốn của NHCSXH mang tính chất xã hội hóa cao, phần lớn phụ thuộc vào sự điều tiết của Ngân hàng Trung ương và ngân sách Nhà nước, phục vụ mục tiêu phi lợi nhuận với các chương trình tín dụng ưu đãi.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn gồm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, mức độ cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng) và nhân tố chủ quan (chính sách giá và lãi suất, chính sách chăm sóc khách hàng, trình độ công nghệ ngân hàng, năng lực cán bộ, uy tín và mạng lưới chi nhánh).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kon Tum

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về mạng lưới, quy mô và chất lượng công tác huy động vốn tại địa bàn nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Cơ cấu bộ máy của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum bao gồm Hội sở tỉnh, 9 Phòng giao dịch cấp huyện, mạng lưới 102 Điểm giao dịch xã độc lập và hơn 1.670 Tổ TK&VV phủ khắp các thôn, làng.
  • Quy mô và cơ cấu nguồn vốn (số liệu đến 31/01/2021):
    • Tổng nguồn vốn đạt 2.968,4 tỷ đồng, gấp 30 lần so với thời điểm mới thành lập.
    • Nguồn vốn cân đối từ Trung ương chuyển về đạt 2.865,2 tỷ đồng (tăng 2.792,7 tỷ đồng, tương đương tăng 29 lần), chiếm trên 96% tổng nguồn vốn.
    • Nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương đạt 103,2 tỷ đồng (tăng 86,1 tỷ đồng).
    • Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư đạt 169,4 tỷ đồng (chiếm 5,7% tổng nguồn vốn), trong đó số dư huy động tại Điểm giao dịch xã đạt 36,7 tỷ đồng.
    • Tiền gửi từ các thành viên Tổ TK&VV đạt 98 tỷ đồng (chiếm 3,3% tổng nguồn vốn).
  • Đánh giá hiệu quả và cân đối vốn:
    • Tốc độ tăng trưởng và chi phí: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại chỗ có xu hướng biến động và chậm lại trong những năm gần đây; chi phí trả lãi huy động có xu hướng gia tăng do áp lực cạnh tranh lãi suất trên địa bàn.
    • Cân đối kỳ hạn và loại tiền: Cân đối nguồn vốn ngắn hạn với cho vay ngắn hạn tương đối hợp lý. Tuy nhiên, nguồn vốn trung - dài hạn huy động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay trung - dài hạn, chi nhánh phải sử dụng một phần vốn ngắn hạn để tài trợ cho vay trung - dài hạn. Cân đối huy động và cho vay theo loại tiền tệ (VND và ngoại tệ) còn thiếu tính linh hoạt.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Các hình thức huy động tại chỗ còn đơn điệu, chủ yếu là tiết kiệm truyền thống; chưa phát hành được giấy tờ có giá; áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại và các kênh đầu tư bất động sản, vàng; công tác tuyên truyền, quảng bá chưa đạt hiệu quả cao; sự phối hợp của một số cấp ủy, chính quyền cấp xã và tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác ở một số nơi còn thiếu chặt chẽ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Kon Tum

Chương 3 xây dựng định hướng, mục tiêu và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho chi nhánh:

  • Mục tiêu phát triển năm 2022: Phấn đấu 100% hộ nghèo đủ điều kiện có nhu cầu được vay vốn (mức vay bình quân nâng dần lên tối đa 30 triệu đồng/hộ); thời gian xử lý hồ sơ và giải ngân rút ngắn xuống dưới 5 ngày; 100% điểm giao dịch xã tổ chức tối thiểu 2 phiên giao dịch/tháng; 100% Tổ TK&VV và hộ nghèo vay vốn tham gia gửi tiết kiệm tự nguyện hàng tháng; tăng trưởng dư nợ bình quân đạt khoảng 10%/năm; tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới 1%/tổng dư nợ; tỷ lệ thu lãi đạt trên 95%.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn:
    1. Đa dạng hóa hình thức huy động: Thiết kế các gói tiết kiệm linh hoạt (tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm tích lũy xây nhà, tiết kiệm có thưởng, kỳ hạn dài 1–15 năm); triển khai dịch vụ thu hộ qua tài khoản ngân hàng cho các doanh nghiệp điện, nước, viễn thông; mở rộng huy động tiền gửi từ các cơ quan hành chính sự nghiệp và Kho bạc Nhà nước.
    2. Mở rộng mạng lưới và quan hệ đại lý: Phát huy tối đa vai trò của 102 điểm giao dịch xã và hơn 1.670 Tổ TK&VV; nghiên cứu áp dụng dịch vụ ngoài giờ hành chính và thu nhận tiền gửi tại địa bàn dân cư đủ điều kiện.
    3. Đổi mới công nghệ và phát triển dịch vụ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, gia tăng số lượng phát hành thẻ ATM và các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
    4. Chính sách giá cả, lãi suất và khách hàng: Xây dựng khung lãi suất huy động cạnh tranh, linh hoạt; phân khúc khách hàng để có chính sách chăm sóc phù hợp giữa khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.
    5. Nâng cao chất lượng nhân sự và kiểm soát nội bộ: Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ ngân hàng và ban quản lý Tổ TK&VV; tăng cường kiểm tra, giám sát, ngăn ngừa hiện tượng chiếm dụng vốn (xâm tiêu, vay ké).
  • Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện cơ chế cấp bù lãi suất, cơ chế khoán tài chính và duy trì ổn định quy định bắt buộc trích gửi 2% nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại nhà nước sang NHCSXH.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã tổng hợp và phản ánh rõ nét thực trạng hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum:

Chỉ tiêu nguồn vốn (thời điểm 31/01/2021) Giá trị (Tỷ đồng) Tỷ trọng / Mức tăng trưởng
Tổng nguồn vốn hoạt động 2.968,4 Tăng gấp 30 lần so với khi thành lập
Trong đó:
- Vốn cân đối từ Trung ương chuyển về 2.865,2 Chiếm 96,52% (tăng 29 lần)
- Tiền gửi tiết kiệm trong dân cư 169,4 Chiếm 5,70% tổng nguồn vốn
- Vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương 103,2 Tăng 86,1 tỷ đồng so với ban đầu
- Tiền gửi của thành viên Tổ TK&VV 98,0 Chiếm 3,30% tổng nguồn vốn
- Huy động tại các Điểm giao dịch xã 36,7 Nằm trong cơ cấu tiết kiệm dân cư

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Phản ánh số liệu thực tế về thực trạng mất cân đối giữa nguồn vốn cấp phát từ Trung ương (chiếm tỷ trọng áp đảo >96%) và nguồn vốn tự huy động tại chỗ (tiết kiệm dân cư và Tổ TK&VV chỉ chiếm dưới 10%).
  • Chỉ ra hiện tượng lệch kỳ hạn khi chi nhánh phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù mạng lưới xã - thôn/bản của NHCSXH, kết hợp nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý Tổ TK&VV và lồng ghép tín dụng chính sách với các chương trình khuyến nông, khuyến lâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phương pháp điều tra chọn mẫu để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố vi mô/vĩ mô đến quyết định gửi tiền của người dân địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng (thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi) đối với hành vi gửi tiền tiết kiệm của hộ gia đình nông thôn tại khu vực Tây Nguyên, hoặc phân tích định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội của từng chương trình tín dụng chính sách cụ thể (cho vay hộ nghèo, học sinh sinh viên, giải quyết việc làm).

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng vi mô hoặc mô hình hoạt động của các ngân hàng chính sách.
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý tại hệ thống NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác muốn tham khảo mô hình tổ chức mạng lưới Điểm giao dịch xã và quản lý Tổ TK&VV.
  • Phần đáng tham khảo nhất là số liệu tổng hợp cơ cấu nguồn vốn và các giải pháp khai thác tiền gửi tiết kiệm thông qua mạng lưới Điểm giao dịch cấp xã tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum có đặc điểm gì nổi bật tính đến ngày 31/01/2021?
Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cân đối từ Trung ương chuyển về, đạt 2.865,2 tỷ đồng (chiếm 96,52% tổng nguồn vốn). Trong khi đó, nguồn vốn huy động tại chỗ còn khiêm tốn: tiền gửi tiết kiệm dân cư đạt 169,4 tỷ đồng (5,7%), tiền gửi qua Tổ TK&VV đạt 98 tỷ đồng (3,3%) và vốn ủy thác ngân sách địa phương đạt 103,2 tỷ đồng.

2. Mạng lưới hoạt động của NHCSXH tỉnh Kon Tum được tổ chức như thế nào?
Chi nhánh có mạng lưới bao phủ rộng khắp địa bàn tỉnh, gồm: 01 Hội sở tỉnh, 09 Phòng giao dịch cấp huyện, 102 Điểm giao dịch xã độc lập và hơn 1.670 Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại các thôn, làng.

3. Báo cáo chỉ ra vấn đề bất cập nào trong cân đối kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn?
Nguồn vốn huy động trung và dài hạn tại chi nhánh không đủ tài trợ cho các khoản vay và đầu tư trung - dài hạn. Do đó, ngân hàng phải sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, tiềm ẩn rủi ro về thanh khoản và cân đối nguồn.

4. Mục tiêu cụ thể về nợ quá hạn và thu lãi của chi nhánh được đặt ra cho năm 2022 là bao nhiêu?
Chi nhánh đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1%/tổng dư nợ và đạt tỷ lệ thu lãi hàng năm trên 95% số lãi phải thu.

5. Tác giả đề xuất các hình thức tiết kiệm mới nào để thu hút tiền gửi dân cư?
Tác giả đề xuất triển khai tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm tích lũy xây nhà, tiết kiệm có thưởng, mở rộng kỳ hạn dài (1, 3, 5, 10, 15 năm) có thể chuyển nhượng, cùng các dịch vụ thu hộ tiền điện, nước, viễn thông và nhận tiền gửi ngoài giờ hành chính.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Cang đã hệ thống hóa lý luận về huy động vốn tại ngân hàng chính sách và phân tích chi tiết thực trạng nguồn vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kon Tum giai đoạn 2002–2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ ưu thế về mạng lưới cơ sở cùng sự phụ thuộc lớn vào vốn phân bổ từ Trung ương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm tiền gửi, củng cố Tổ TK&VV và hoàn thiện công nghệ ngân hàng. Đây là tài liệu phản ánh trung thực mô hình tín dụng chính sách tại địa phương phục vụ cho mục tiêu học tập và nghiên cứu thực tiễn.