Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai, Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu cải thiện kết quả huy động tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải pgd hoàng mai hà nội11, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2020

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Nguồn tiền gửi và vai trò của tiền gửi

1.1.1. Khái niệm vốn tiền gửi

1.1.2. Các loại hình tiền gửi

1.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM

1.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác huy động tiền gửi

1.3.1. Nhân tố chủ quan

1.3.2. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI PGD HOÀNG MAI

2.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Hàng Hải

2.1.1. Sự hình thành phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai từ 2017-2020

2.1.3. Các sản phẩm dịch vụ NH TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai cung cấp

2.2. Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn tiền gửi

2.2.2. Cơ cấu nguồn tiền gửi

2.2.3. Chi phí huy động tiền gửi so với tổng tiền gửi huy động

2.2.4. Thu nhập lãi /chi phí trả lãi

2.2.5. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng tại Maritime

2.3. Khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động huy động nguồn vốn tiền gửi tại Maritime Bank – PGD Hoàng Mai

2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại NH TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – PGD HOÀNG MAI

3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

3.2. Một số giải pháp đối với ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

3.2.1. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ nhân viên

3.2.2. Thúc đẩy huy động tiền gửi

3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng tiền gửi huy động

3.2.4. Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong công tác huy động

3.2.5. Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ tiền gửi nhằm tăng tiện ích cho khách hàng gửi tiền

3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Huy Động Tiền Gửi MSB Vai Trò Hiệu Quả

Trong nền kinh tế thị trường, vốn đóng vai trò then chốt đối với các Ngân hàng thương mại. Vốn, bao gồm vốn tự có, vốn huy động và vốn vay, được sử dụng cho các hoạt động kinh doanh như cho vay và đầu tư. Trong đó, vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ lệ lớn nhất. Để hoạt động hiệu quả, ngân hàng cần chủ động huy động tiền gửi. Nguồn tiền này quyết định năng lực thanh toán, quy mô cho vay và đầu tư, đồng thời ảnh hưởng đến uy tín và vị thế của ngân hàng trên thị trường. Theo Điều 13 Luật các TCTD số 47/2010/QH12, nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

1.1. Khái niệm và các loại hình tiền gửi ngân hàng MSB

Tiền gửi là tiền ngân hàng nhận từ khách hàng, có hoặc không trả lãi, và ngân hàng có quyền sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả tiền trong giới hạn số tiền nhận được. Các loại hình tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn (rút ra bất cứ lúc nào, lãi suất thấp) và tiền gửi có kỳ hạn (rút sau một thời gian nhất định). Các hình thức cụ thể bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng và trái phiếu ngân hàng.

1.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động tiền gửi MSB

Hiệu quả huy động tiền gửi thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng tiền gửi của ngân hàng với chi phí hợp lý và an toàn. Các chỉ tiêu đo lường bao gồm: quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn tiền gửi, cơ cấu nguồn tiền gửi, chi phí huy động tiền gửi so với tổng tiền gửi huy động, thu nhập lãi/chi phí trả lãi, và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng. Quy mô nguồn tiền gửi được coi là hiệu quả khi đáp ứng mục tiêu hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ với mức chi phí hợp lý.

II. Thách Thức Huy Động Vốn Phân Tích SWOT tại MSB Hoàng Mai

Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Để nâng cao hiệu quả, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, bao gồm yếu tố chủ quan (chính sách lãi suất, uy tín, chiến lược kinh doanh, chất lượng sản phẩm) và yếu tố khách quan (môi trường kinh tế xã hội, tâm lý dân cư, sự cạnh tranh của đối thủ). Theo phân tích SWOT, điểm mạnh của MSB có thể là mạng lưới rộng, sản phẩm đa dạng, nhưng điểm yếu có thể là chính sách lãi suất chưa linh hoạt, sản phẩm chưa đột phá. Cơ hội đến từ thị trường tiềm năng, nhưng thách thức là cạnh tranh gay gắt.

2.1. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng huy động vốn MSB

Các nhân tố chủ quan bao gồm chính sách lãi suất tiền gửi, uy tín và thương hiệu của ngân hàng, chiến lược kinh doanh, chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng, và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên. Chính sách lãi suất cạnh tranh, uy tín cao, chiến lược kinh doanh hiệu quả, sản phẩm đa dạng và chất lượng dịch vụ tốt sẽ thu hút khách hàng gửi tiền. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ nhân viên là yếu tố then chốt.

2.2. Các nhân tố khách quan tác động đến tiền gửi tại MSB

Các nhân tố khách quan bao gồm môi trường kinh tế xã hội, tâm lý dân cư, sự cạnh tranh của đối thủ, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, và quy định về bảo hiểm tiền gửi. Môi trường kinh tế ổn định, tâm lý tin tưởng vào hệ thống ngân hàng, cạnh tranh lành mạnh, chính sách tiền tệ phù hợp và quy định bảo hiểm tiền gửi rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động tiền gửi.

2.3. Phân tích PEST ảnh hưởng đến huy động vốn tại MSB

Phân tích PEST (Political, Economic, Social, Technological) giúp đánh giá các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn. Yếu tố chính trị bao gồm sự ổn định chính trị và chính sách của chính phủ. Yếu tố kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái. Yếu tố xã hội bao gồm nhân khẩu học, lối sống và văn hóa. Yếu tố công nghệ bao gồm sự phát triển của công nghệ ngân hàng, ngân hàng sốứng dụng di động ngân hàng.

III. Thực Trạng Huy Động Tiền Gửi Đánh Giá MSB PGD Hoàng Mai

Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai (MSB Hoàng Mai) đã có những thành công đáng kể trong hoạt động huy động vốn. Chi nhánh đã hoàn thành tương đối tốt các chỉ tiêu về huy động vốn, đảm bảo nhu cầu cho vay và đầu tư. Cơ cấu nguồn vốn huy động dần ổn định, chuyển dịch hướng tăng tỷ trọng tiền gửi từ doanh nghiệp và dân cư. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi không đồng đều và có dấu hiệu giảm sút. Cơ cấu huy động vốn phân theo mục đích huy động chưa hợp lý, với nguồn vốn từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn.

3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng tiền gửi tại MSB Hoàng Mai

Quy mô huy động tiền gửi của chi nhánh khá cao và tốc độ tăng trưởng nguồn tương đối ổn định, đảm bảo tốt nhu cầu cho vay và đầu tư. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi không đồng đều qua các năm và có dấu hiệu giảm sút. Cần phân tích nguyên nhân của sự giảm sút này để có giải pháp khắc phục. Số liệu huy động vốn tại Maritime giai đoạn 2017-2019 phân theo kỳ hạn cho thấy sự biến động qua các năm.

3.2. Cơ cấu nguồn tiền gửi theo đối tượng và loại tiền MSB

Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh phân theo mục đích huy động chưa hợp lý: Xét theo đối tượng khách hàng thì nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 80% tổng nguồn vốn huy động được. Cần đa dạng hóa đối tượng khách hàng, tăng tỷ trọng tiền gửi từ dân cư. Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi của các tổ chức kinh tế được thực hiện một cách bài bản, có chiến lược rõ ràng và tổ chức chặt chẽ.

3.3. Chi phí huy động và lãi suất tiền gửi tại MSB Hoàng Mai

Chi phí huy động đã giảm dần qua từng năm. Năm 2017 là 513,68 tỷ, năm 2018 là 501,73 tỷ và năm 2019 là 482,67 tỷ đồng. Chi phí huy động của ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi và chi phí liên quan khác. Chi phí trả lãi xét với tương quan thu lãi tương đối hợp lý, luôn đảm bảo chênh lệch thu chi lãi dương trong 3 năm qua, đạt mức tăng trưởng ổn định, góp phần tăng lợi nhuận của chi nhánh. Lãi suất huy động bình quân luôn theo sát diễn biến thị trường và tuân thủ theo quy định của ngân hàng nhà nước.

IV. Giải Pháp Tăng Huy Động Chiến Lược MSB PGD Hoàng Mai

Để tăng cường huy động tiền gửi, MSB Hoàng Mai cần tập trung vào các giải pháp sau: đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên, thúc đẩy huy động tiền gửi thông qua tư vấn và tiếp thị, nâng cao hiệu quả sử dụng tiền gửi huy động, tăng cường hoạt động tiếp thị và quảng cáo, và nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi. Chi nhánh cần tư vấn tiếp thị cho khách hàng các kỳ hạn gửi tiền linh hoạt, phù hợp với nhu cầu. Đồng thời đa dạng hóa các đối tượng khách hàng, phân khúc từng đối tượng khách hàng để có thể nắm bắt thêm các nhu cầu dịch vụ sử dụng tiền gửi nhằm chăm sóc khách hàng chu đáo.

4.1. Đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên MSB Hoàng Mai

Thái độ tiếp xúc khách hàng và trình độ nghiệp vụ của giao dịch viên cũng như các nhân viên khác của chi nhánh phải được nâng cao. Về mặt chuyên môn nghiệp vụ, các lớp tập huấn nâng cao kiến thức sẽ giúp nhân viên được rèn luyện và hoàn thiện kỹ năng làm việc. Mặt khác bản thân mỗi nhân viên cần có ý thức tự học tập, nghiên cứu để không ngừng bổ sung kiến thức nghiệp vụ mới.

4.2. Thúc đẩy huy động tiền gửi và đa dạng hóa sản phẩm MSB

Chi nhánh cần tư vấn tiếp thị cho khách hàng các kỳ hạn gửi tiền linh hoạt, phù hợp với nhu cầu. Đồng thời đa dạng hóa các đối tượng khách hàng, phân khúc từng đối tượng khách hàng để có thể nắm bắt thêm các nhu cầu dịch vụ sử dụng tiền gửi nhằm chăm sóc khách hàng chu đáo. Phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ ngân hàng đã có.

4.3. Tăng cường Marketing và nâng cao chất lượng dịch vụ MSB

Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong công tác huy động. Dịch vụ đa dạng, thuận tiện sẽ tác động trực tiếp tới quy mô và chất lượng nguồn tiền gửi giao dịch của khách hàng, chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn nhằm mục phục vụ cho các mục đích thường xuyên của họ. Hơn nữa dịch tốt và đa dạng cũng có tác dụng thu hút thêm nguồn vốn có kỳ hạn. Chính vì vậy, chi nhánh cần tiếp tục triển khai phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phù hợp với nhu cầu thị trường, cung cấp các dịch vụ tiện ích, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Chuyển Đổi Số Trong Huy Động Vốn MSB

Ứng dụng công nghệ ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng sốứng dụng di động ngân hàng, là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi. Cần phát triển các kênh phân phối trực tuyến, cung cấp dịch vụ 24/7, và tăng cường bảo mật thông tin. Chuyển đổi số giúp giảm chi phí, tăng tiện ích cho khách hàng, và mở rộng phạm vi tiếp cận. Phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ đã có.

5.1. Phát triển kênh phân phối trực tuyến và dịch vụ 24 7 MSB

Phát triển các kênh phân phối trực tuyến như Internet Banking, Mobile Banking, và Chatbot ngân hàng. Cung cấp dịch vụ 24/7 giúp khách hàng giao dịch mọi lúc mọi nơi, tăng tính tiện lợi và thu hút khách hàng gửi tiền. Tối ưu hóa quy trình giao dịch trực tuyến để giảm thời gian chờ đợi và tăng trải nghiệm khách hàng.

5.2. Tăng cường bảo mật thông tin và an toàn tiền gửi MSB

Tăng cường bảo mật thông tin và an toàn tiền gửi là yếu tố then chốt để tạo niềm tin cho khách hàng. Áp dụng các biện pháp bảo mật tiên tiến, tuân thủ quy định về bảo mật thông tin, và tăng cường truyền thông về an toàn tiền gửi. Xây dựng hệ thống phòng ngừa rủi ro và xử lý sự cố hiệu quả.

5.3. Sử dụng Data Analytics và AI trong huy động vốn MSB

Sử dụng Data AnalyticsAI trong ngân hàng để phân tích dữ liệu khách hàng, dự báo xu hướng tiền gửi, và tối ưu hóa chiến lược huy động vốn. Phân tích dữ liệu giúp hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng, xác định phân khúc khách hàng tiềm năng, và đưa ra các chương trình khuyến mãi phù hợp. AI có thể được sử dụng để tự động hóa quy trình, cải thiện trải nghiệm khách hàng, và phát hiện gian lận.

VI. Định Hướng Phát Triển Mục Tiêu Huy Động Vốn MSB Hoàng Mai

Hoạt động huy động tiền gửi là một trong những hoạt động kinh doanh của ngân hàng và luôn hướng vào mục tiêu tăng doanh lợi và tối đa hóa giá trị tài sản của các ngân hàng thương mại. Căn cứ vào thực lực của chi nhánh và xu thế phát triển của nền kinh tế cũng như yêu cầu phát triển của mình, đối với hoạt động huy động tiền gửi, định hướng phát triển của MSB – PGD Hoàng Mai năm 2020: Tổng huy động tiền gửi đạt 8.647 tỷ đồng, tổng huy động từ dân cư đạt 2.500 tỷ và từ doanh nghiệp và tổ chức tài chính khác là 5.147 tỷ đồng.

6.1. Mục tiêu tăng trưởng huy động tiền gửi MSB năm 2020

Tổng huy động tiền gửi đạt 8.647 tỷ đồng. Tổng huy động từ dân cư đạt 2.500 tỷ và từ doanh nghiệp và tổ chức tài chính khác là 5.147 tỷ đồng. Không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, hướng hoạt động nhiều hơn vào các dịch vụ ngân hàng.

6.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và cơ sở khách hàng MSB

Đẩy mạnh phát triển cơ sở khách hàng cá nhân và dịch vụ ngân hàng bán lẻ đa dạng, chất lượng và cạnh tranh rộng khắp. Phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ đã có. Không ngừng nâng cao nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng, tiếp tục phát triển và nâng cao các loại hình dịch vụ tại nhà, chú trọng xây dựng mạng lưới thanh toán cục bộ nhanh chóng như khách hàng có thể rút tiền bất cứ khi nào, bất kỳ đâu nhăm nâng cao chất lượng dịch vụ.

08/06/2025
Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải pgd hoàng mai hà nội11

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nguồn tiền gửi và vai trò của tiền gửi 1.1 Khái niệm vốn tiền gửi Tiền gửi là tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng bất luận dưới hình thức nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạt động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghiệp vụ ngân quỹ cho người ký gửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được, tất cả những lệnh trả tiền của người gửi tiền bằng séc, lệnh chuyển khoản hay thư tín dụng… hay bất kỳ dưới hình thức nào khác. Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền. Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.

Theo Điều 13 Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Như vậy, các khái niệm về tiền gửi theo quy định pháp lý nêu trên có mối liên quan mật thiết với tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Người gửi tiền có thể lựa chọn các loại hình tiền gửi theo mục đích của họ và được hưởng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp, được hưởng lãi suất. Đồng thời có nghĩa vụ để ngân hàng sử dụng các số tiền gửi đó cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với cam kết thực hiện việc hoàn trả vào ngày đáo hạn hoặc theo yêu cầu của khách hàng.2 Các loại hình tiền gửi 1.1 Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào.

Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không có lãi. • Tiền gửi thanh toán: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, trước hết được sử dụng để tiến hành thanh toán chi trả cho các hoạt động hàng hóa dịch vụ và các khoản phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận lợi. Tiền gửi thanh toán thường được quản lý tại ngân hàng trên tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai. • Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: là khoản tiền được ký gửi với mục đích bảo quản an toàn tài sản.

Khi cần khách hàng có thể đến rút ra để chi tiêu. Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả. Ở Việt Nam tiền gửi loại này được thể hiện dưới các hình thức như: tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân. Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp, để khuyến khích thanh toán qua ngân hàng, các NHTM Việt Nam trả lãi cho loại tiền này như tiền gửi không kỳ hạn khác.

Ở các nước phát triển loại tiền gửi này chiếm vị trí quan trọng trong kết cấu nguồn vốn và có chi phí đầu vào rất thấp. Có thể nói tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn để các ngân hàng huy động vốn với chi phí thấp, trong khi đó quy mô vốn huy động được khá lớn. Tuy nhiên, việc sử dụng các nguồn tiền này gặp nhiều bất lợi bởi nó mang tính chất không ổn định, do khách hàng có thể gửi hoặc rút ra bất cứ khi nào, ngân hàng bị rủi ro thanh khoản. Do đó, muốn sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, ngân hàng phải tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm kinh doanh, thu nhập, chi tiêu… của khách hàng để có kế hoạch khai thác hiệu quả.2 Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn là các khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng và rút tiền ra sau một thời gian nhất định.

•Tiền gửi tiết kiệm: là một phần thu nhập của dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng một phần lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm cơ bản sau: •Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền gửi có thể rút bất cứ lúc nào, song không được sử dụng các công cụ thanh toán đẻ chi trả cho người khác. Đối với khoản tiền này, chủ tài khoản có thể rút tiền ra bất kỳ lúc nào mà không phải báo trước.

Tuy nhiên, số dư tài khoản này thường không lớn, nhưng ưu điểm hơn so với các tài khoản tiền gửi giao dịch ở chỗ số dư này ít biến động. Vì vậy, ngân hàng trả lãi suất cho khoản tiền này cao hơn so với tiền gửi thanh toán. Đó là điều kiện để các NHTM có thể dễ dàng huy động số vốn này. •Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.

Và lãi suất tỷ lệ thuận với độ dài kỳ hạn, những khoản gửi càng lâu thì lãi suất càng cao. •Hợp đồng tiền gửi: là khoản tiền gửi có kỳ hạn áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức. Các ngân hàng thương mại sẽ huy động khoản tiền nhàn rỗi của các doanh nghiệp làm hợp đồng tiền gửi, sau một thời gian nhất định sẽ trả cả gốc và lãi. Do tính chất của loại tiền gửi này tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn số dư loại tiền này để cho vay trung và dài hạn.

Nếu nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động sẽ tạo điều kiện thuận lợi, chủ động của ngân hàng trong quá trình kinh doanh. •Chứng chỉ tiền gửi: là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng hay một định chế tài chính khác. Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ tiền vốn khi hết hạn. Chứng chỉ này sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ.

Các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi chủ yếu cho mục đích thanh khoản. Các chứng chỉ này thường cao hơn lãi suất của tín phiếu kho bạc và mức độ rủi ro của nó cũng thấp. •Kỳ phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành theo từng đợt để huy động vốn một các linh hoạt nhằm đáp ứng nhu vầu vốn cho từng kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng. Việc phát hành kỳ phiếu tùy thuộc theo thời gian và tình hình cụ thể của nguồn vốn ngân hàng.

Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì còn có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời hạn, lại có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút khối lượng vốn tương đối lớn. •Trái phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng vói các cam kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn hoặc vào những thời gian xác định. Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu… Trái phiếu dùng để huy động vốn trung dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn. Trong khi kỳ phiếu được phát hành ở từng chi nhánh với khung lãi suất, thời gian phát hành riêng biệt thì trái phiếu được phát hành với quy mô lớn, đồng loạt trong hệ thống mỗi ngân hàng.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM 1.1 Quan niệm hiệu quả huy động tiền gửi.

Trong nền kinh tế thị trường hiện này, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc canh tranh khốc liệt. Bất kỳ biến động nào dù nhỏ hay lớn đều ảnh hướng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động tiền gửi nói riêng. Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động tiền gửi không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triển thị trường của ngân hàng. Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.

Khi so sánh giữa kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/chi phí hặc chi phí/kết quả. Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau. Đặc biệt không thể tính kết quả bằng cách lấy kết quả - chi phí và như vậy chỉ cho ra một chỉ tiêu kết quả. Còn theo nhà kinh tế học Adam Smith: Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa Theo những quan niệm hiệu quả trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiệ chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả.

Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó. Như vậy, hiệu quả huy động tiền gửi được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng tiền gửi của ngân hàng. Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ, nhu cầu sử dụng tiền gửi với chi phí hợp lý và an toàn. Từ đó thấy được giữa huy động tiền gửi và sử dụng tiền gửi có mối quan hệ mật thiết với nhau và không thể tách rời.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM 1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn tiền gửi Quy mô nguồn tiền gửi là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá hiệu quả nguồn vốn.

Quy mô nguồn tiền gửi quyết định quy mô sử dụng vốn. Quy mô nguồn tiền gửi được coi là hiệu quả khi đáp ứng mục tiêu hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ với mức chi phí hợp lý. Khối lượng tiền gửi ngân hàng huy động được đáp ứng đủ nhu cầu cho vay và đầu tư, không quá thừa và không quá thiếu so với nhu cầu sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các vật liệu xúc tác mới.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan như Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi cung cấp thông tin chi tiết về việc sử dụng CT scan trong chẩn đoán bệnh lý xoang. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong lĩnh vực xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội mang đến cái nhìn sâu sắc về các ca phẫu thuật phức tạp trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm về các chủ đề liên quan.