Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, lĩnh vực dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng quan trọng trong nền kinh tế. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng sự ra đời của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) đã mở rộng nội dung, phạm vi hoạt động và cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước. Dịch vụ đã trở thành một loại hàng hóa đặc thù, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp nội địa và nước ngoài. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong môi trường kinh doanh dịch vụ, hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại đóng vai trò là công cụ pháp lý cốt lõi.

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ dịch vụ thương mại tại Việt Nam còn tồn tại tình trạng phức tạp, thiếu tính đồng bộ và chưa thống nhất; nhiều quy phạm rải rác ở các văn bản có hiệu lực pháp lý khác nhau, gây khó khăn cho việc áp dụng trong thực tiễn của doanh nghiệp cũng như trong công tác quản lý nhà nước. Xuất phát từ thực tế đó và quá trình thực tập tại Công ty Luật TNHH IMC, đề tài "Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại - Thực tiễn áp dụng tại Công ty Luật TNHH IMC" được tác giả lựa chọn nhằm làm rõ các khía cạnh lý luận và thực tiễn giao kết, thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý thương mại.

Văn bản xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại và nội dung pháp luật điều chỉnh loại hợp đồng này.
  2. Phân tích thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ, đánh giá thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng tại Công ty Luật TNHH IMC; chỉ ra những hạn chế, bất cập trong các quy định pháp lý hiện hành cũng như trong hoạt động nội bộ của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong thương mại nói chung và tại Công ty Luật TNHH IMC nói riêng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận tập trung giải quyết 05 câu hỏi trọng tâm:

  1. Việc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại như thế nào là đúng và hợp lý?
  2. Các đặc điểm pháp lý cơ bản của hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại gồm những yếu tố nào?
  3. Vai trò của hợp đồng cung ứng dịch vụ đối với hoạt động của các doanh nghiệp thương mại được biểu hiện ra sao?
  4. Thực trạng áp dụng pháp luật và triển khai giao kết, thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp lý tại Công ty Luật TNHH IMC diễn ra như thế nào?
  5. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng đối với loại hợp đồng này?
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại và thực tiễn thi hành tại Công ty Luật TNHH IMC.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung và cơ sở pháp lý: Tập trung vào các quy định của Luật Thương mại năm 2005 (LTM 2005), Bộ luật Dân sự năm 2005 (BLDS 2005) và một số văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan.
    • Về không gian và thời gian: Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp lý tại Công ty Luật TNHH IMC trong giai đoạn từ khi công ty thành lập năm 2010 đến thời điểm tác giả hoàn thành khóa luận (sau 4 năm hoạt động).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm hợp đồng dựa trên cơ sở luật học so sánh giữa hai hệ thống pháp luật lớn:

  • Hệ thống Dân luật (Civil Law): Dẫn chiếu quan điểm của học giả Geoffrey Samuel (trong tác phẩm Law of Obligations and Legal Remedies), theo đó hợp đồng bị chi phối bởi ba nguyên tắc nền tảng: (1) kết quả chung của sự gặp gỡ ý chí giữa các bên; (2) pháp luật do các bên lập ra để ràng buộc chính mình; (3) tự do hợp đồng trong giới hạn trật tự công cộng và luật công.
  • Hệ thống Thông luật (Common Law): Ghi nhận hợp đồng ban đầu xuất phát từ các cam kết đơn giản thể hiện bằng hành vi pháp lý, sau đó được các thẩm phán theo chủ nghĩa thực dụng (pragmatic) ở Anh xác lập như một nghĩa vụ hình thành từ sự gặp gỡ ý chí.
  • Tại Việt Nam: Tác giả phân tích khái niệm theo hai góc độ (dẫn quan điểm của Đinh Văn Thanh): nghĩa khách quan (tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ tài sản trong quá trình chuyển dịch lợi ích vật chất) và nghĩa chủ quan (sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các chủ thể). Về mặt lập pháp, văn bản viện dẫn quy định tại Điều 388 BLDS 2005 về hợp đồng dân sự và Khoản 9 Điều 3 LTM 2005 về cung ứng dịch vụ, từ đó xây dựng định nghĩa hợp đồng cung ứng dịch vụ trong thương mại.

Về phân loại hợp đồng cung ứng dịch vụ, tác giả tổng hợp dựa trên các căn cứ pháp lý hiện hành:

Tiêu chí phân loại Nhóm hợp đồng cụ thể Căn cứ pháp lý viện dẫn
Tính chất quốc tế - Hợp đồng dịch vụ nội địa
- Hợp đồng dịch vụ quốc tế
Quy chuẩn thương mại quốc tế
Theo Luật Thương mại 2005 - Hợp đồng dịch vụ khuyến mại
- Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
- Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hóa
- Hợp đồng dịch vụ quá cảnh
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại
- Điều 90 LTM 2005
- Điều 110 LTM 2005
- Điều 124 LTM 2005
- Điều 193 LTM 2005
- Điều 251 LTM 2005
- Điều 285 LTM 2005
Theo Bộ luật Dân sự 2005 (áp dụng khi gắn mục đích sinh lợi) - Hợp đồng dịch vụ
- Hợp đồng bảo hiểm
- Hợp đồng vận chuyển (hành khách và tài sản)
- Hợp đồng gia công
- Hợp đồng gửi giữ tài sản
- Hợp đồng ủy quyền
- Điều 518 BLDS 2005
- Điều 567 BLDS 2005
- Điều 527, 535 BLDS 2005
- Điều 547 BLDS 2005
- Điều 559 BLDS 2005
- Điều 581 BLDS 2005

Bên cạnh nguồn luật quốc gia, khóa luận tham chiếu các điều ước quốc tế đa phương như GATS của WTO, các văn kiện của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO), cùng pháp luật nước ngoài gồm: Đạo luật về các điều khoản hợp đồng không công bằng năm 1977 của Anh (Unfair Contract Terms Act 1977) và Luật Cung ứng hàng hóa và dịch vụ năm 1982 của Australia (Supply of Goods and Services Act 1982).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ, tài liệu nội bộ và các báo cáo định kỳ hàng năm của Công ty Luật TNHH IMC.
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp sách chuyên ngành, tạp chí luật học (Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Tạp chí Luật học), báo cáo khoa học, kỷ yếu hội thảo và thông tin dữ liệu từ Internet.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê gián tiếp qua ghi chép và trích xuất tài liệu; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh pháp luật (đối chiếu quy định giữa BLDS 2005 và LTM 2005; đối chiếu pháp luật Việt Nam với các cam kết WTO/GATS); kết hợp các kỹ thuật quan sát, phỏng vấn, khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

Chương này xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về chế định hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại:

  • Đặc điểm pháp lý: Mang hai đặc điểm chung của hợp đồng dân sự là tính song vụ (quyền của bên này tương ứng nghĩa vụ bên kia theo các Điều 520 đến 523 BLDS 2005) và tính ưng thuận (phát sinh hiệu lực ngay khi các bên thống nhất các điều khoản cơ bản). Điểm đặc thù gồm: (1) đối tượng là dịch vụ – sản phẩm vô hình không thể lưu trữ hay cân đo bằng đại lượng vật chất, đòi hỏi mô tả chi tiết; (2) chủ thể gồm bên cung cấp dịch vụ và khách hàng (không có sự chuyển giao quyền sở hữu như mua bán hàng hóa); (3) nghĩa vụ được xác định theo kết quả công việc hoặc theo nỗ lực và khả năng cao nhất; (4) nguồn luật điều chỉnh đa dạng, gồm luật trong nước, điều ước quốc tế, tập quán thương mại và các hợp đồng mẫu.
  • Vai trò đối với doanh nghiệp: Đóng vai trò là cơ sở pháp lý để thực hiện dịch vụ, cụ thể hóa sản phẩm vô hình và thiết lập nguyên tắc bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp; là công cụ nâng cao sức cạnh tranh (dự liệu kế hoạch tài chính, ngăn ngừa đối tác gian lận, xây dựng thương hiệu, ràng buộc khách hàng, tham gia chuỗi cung ứng); đồng thời là công cụ pháp lý bảo vệ doanh nghiệp khi tiếp cận thị trường nước ngoài.
  • Quy phạm điều chỉnh nội dung hợp đồng:
    • Giao kết: Quy định về nguyên tắc tự do, bình đẳng, thiện chí (Điều 389 BLDS 2005); chủ thể thương nhân (Điều 6 và Khoản 3 Điều 19 LTM 2005 đối với chi nhánh thương nhân nước ngoài); đối tượng được phép cung ứng (Điều 75 LTM 2005); hình thức gồm lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (Điều 74 LTM 2005); các điều khoản chủ yếu theo Điều 402 BLDS 2005.
    • Thực hiện hợp đồng: Phân định quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng (Điều 78 LTM 2005, Điều 522 và 523 BLDS 2005) và khách hàng (Điều 520, 521 BLDS 2005). Thời hạn thực hiện dịch vụ tuân thủ Điều 82 LTM 2005; cách thức xác định giá dịch vụ khi không có thỏa thuận căn cứ theo Điều 86 LTM 2005 và Khoản 3 Điều 524 BLDS 2005.
    • Sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ: Quy định chi tiết các trường hợp chấm dứt hợp đồng (Điều 424, Điều 525 BLDS 2005), hủy bỏ hợp đồng do vi phạm cam kết và đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 426 BLDS 2005).
    • Chế tài vi phạm: 07 nhóm chế tài theo LTM 2005 gồm: buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, buộc bồi thường thiệt hại, tạm ngừng thực hiện, đình chỉ thực hiện, hủy bỏ hợp đồng và các biện pháp khác (quy định tại các Điều 297, 300, 302, 307, 308, 310, 312). Đi kèm với đó là các trường hợp miễn trách nhiệm (sự kiện bất khả kháng, lỗi bên bị vi phạm, thực hiện quyết định cơ quan nhà nước).
    • Giải quyết tranh chấp: Phân tích 04 phương thức gồm thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại và tòa án nhân dân (thẩm quyền xét xử các tranh chấp thương mại căn cứ Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH IMC

Chương 2 phản ánh thực trạng lập pháp và thực tiễn thực thi tại doanh nghiệp:

  • Tồn tại trong hệ thống chính sách và pháp luật Việt Nam:
    • Chế độ đối xử quốc gia: Nhà cung ứng dịch vụ nước ngoài vẫn chịu nhiều ràng buộc riêng biệt về giá cả dịch vụ, điều kiện vốn pháp định, tiêu chuẩn chuyên môn và giấy phép hiện diện thể nhân.
    • Minh bạch hóa chính sách: Quy định thường xuyên thay đổi nhưng việc cập nhật, công bố thông tin cho cộng đồng doanh nghiệp còn chậm trễ.
    • Mở cửa thị trường: Nhiều phân ngành dịch vụ chưa có khung pháp lý điều chỉnh rõ ràng (nghiên cứu thị trường, nghiên cứu và phát triển, đóng gói, hội nghị, lâm nghiệp, săn bắn), gây ách tắc trong khâu cấp đăng ký kinh doanh. Lập pháp hiện chủ yếu mới quy định hai hình thức cung cấp dịch vụ là hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân; chưa mở rộng cơ chế cho hình thức cung ứng dịch vụ qua biên giới và tiêu thụ ngoài lãnh thổ.
    • Hạn chế trong tiếp cận thị trường: Dẫn chứng quy định bắt buộc phải có giấy phép đối với từng tuyến vận tải biển quốc tế, đi ngược lại nguyên tắc tự do vận chuyển hàng hải quốc tế (vốn chỉ yêu cầu đăng ký và báo cáo hoạt động).
    • Cơ chế thực thi và sự thiếu đồng bộ của pháp luật: Dẫn chứng thực tế về vụ kiện kéo dài 5 năm tại Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ giữa Công ty Việt Mỹ và ông Nhã liên quan đến hợp đồng vận chuyển gạo từ Cảng Phong Điền về Sài Gòn; vụ việc bị đình chỉ và chuyển qua lại nhiều lần giữa Tòa Dân sự và Tòa Kinh tế do cơ quan tài phán không phân định rõ ranh giới điều chỉnh giữa Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại.
  • Thực tiễn áp dụng tại Công ty Luật TNHH IMC:
    • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Luật TNHH IMC là công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành lập từ năm 2010. Quy mô nhân sự ban đầu năm 2010 gồm 05 thạc sỹ - luật sư kiến tạo, 12 luật sư tư vấn và hơn 20 cộng tác viên. Vốn điều lệ ghi nhận ban đầu là 1 tỷ đồng. Trọng tâm hoạt động là dịch vụ tư vấn quản lý doanh nghiệp và đại diện tố tụng.
    • 07 tồn tại, bất cập trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng tại IMC:
      1. Cơ sở vật chất và công nghệ phục vụ chuyên môn còn hạn chế, ảnh hưởng tiến độ xử lý hồ sơ.
      2. Đội ngũ cán bộ tư vấn phần lớn là nhân sự trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế; lực lượng luật sư kiến tạo chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu là luật sư thừa hành, khiến một số dự án chưa đáp ứng triệt để yêu cầu của khách hàng.
      3. Hoạt động tiếp thị và nghiên cứu thị trường chưa được chú trọng, vị thế và độ nhận diện thương hiệu của công ty còn thấp so với các đơn vị cùng ngành (như Văn phòng Luật sư Nam Hà Nội, Văn phòng Luật sư Minh Trí).
      4. Quản lý nhân sự lỏng lẻo; tính chất công việc tố tụng và tư vấn đòi hỏi di chuyển nhiều tạo kẽ hở để nhân viên làm việc cá nhân ngoài nhiệm vụ chuyên môn.
      5. Khó khăn trong khâu tổ chức thực hiện hợp đồng kiêm nhiệm: Đối với các hợp đồng bao gồm cả tư vấn, thẩm định và đại diện tố tụng, sai sót thẩm định ở một số khâu đã làm giảm sút uy tín dịch vụ.
      6. Tình trạng chậm thanh toán: Các hợp đồng giá trị lớn phụ thuộc khả năng tài chính của thân chủ, dẫn đến nợ phải thu gia tăng; khách hàng chiếm dụng vốn của công ty kéo dài tới hàng năm.
      7. Vướng mắc trong áp dụng biện pháp bảo đảm: Việc định giá tài sản bảo đảm gặp khó khăn (tài sản không tương xứng giá trị thực hoặc tài sản không thuộc diện được phép cầm cố, thế chấp); tâm lý nể nang người quen hoặc ngại thủ tục phức tạp dẫn đến việc bỏ qua các quy định lập pháp, làm tăng nguy cơ hợp đồng bị tuyên vô hiệu.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH IMC

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm hoàn thiện pháp luật:
    • Quy định điều khoản về đối tượng dịch vụ là điều khoản nội dung bắt buộc trong LTM 2005 để tạo căn cứ xử lý tranh chấp rõ ràng.
    • Sửa đổi BLDS 2005 theo hướng quy định cụ thể thời hạn trả lời hợp lý đối với đề nghị giao kết hợp đồng không nêu rõ thời hạn trả lời.
    • Học hỏi quy định của pháp luật Australia để bổ sung chế định vi phạm hợp đồng trước thời hạn (cho phép một bên đơn phương chấm dứt và yêu cầu bồi thường nếu chứng minh được bên kia không chuẩn bị và không thể thực hiện hợp đồng vào ngày giao kết).
    • Hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch điện tử: Quy định rõ trách nhiệm bảo mật và độ chính xác của thông tin khi giao kết qua phương tiện điện tử.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước:
    • Xây dựng luật điều chỉnh các ngành dịch vụ hiện còn thiếu (du lịch, bưu chính viễn thông, tài chính) thay cho việc điều chỉnh bằng văn bản dưới luật.
    • Thành lập cơ quan quản lý cạnh tranh kiểm soát độc quyền đủ thẩm quyền theo Luật Cạnh tranh và ban hành thủ tục tố tụng cạnh tranh thương mại độc lập. Tác giả dẫn chứng vụ tranh chấp kết nối mạng viễn thông giữa VNPT và Viettel liên quan đến đầu số 098 để chứng minh một cơ quan cấp Vụ hoặc Cục thuộc Bộ Thương mại không đủ thẩm quyền xử lý tranh chấp độc quyền của tổng công ty nhà nước, dẫn đến thiệt hại thuộc về người tiêu dùng.
    • Rà soát, khắc phục triệt để tình trạng sao chép cơ học giữa Chương III LTM 2005 với Mục 7 Chương XVIII BLDS 2005; chuyển sang kỹ thuật lập pháp viện dẫn các nguyên tắc chung của BLDS và tập trung quy định đặc thù ngành trong luật chuyên biệt.
    • Đẩy mạnh nội luật hóa các điều ước quốc tế (WTO, GATS, ITU, ICAO) và 41 hiệp định bảo hộ đầu tư, 38 hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết.
  • Kiến nghị đối với Công ty Luật TNHH IMC:
    • Đa dạng hóa hình thức hợp đồng: Thay vì phụ thuộc tuyệt đối vào hình thức văn bản ký trực tiếp, công ty cần áp dụng linh hoạt hình thức lời nói, thông điệp dữ liệu, telex, fax phù hợp Điều 74 LTM 2005.
    • Biện pháp bảo đảm và kiểm soát dòng tiền: Bổ sung thế chấp tài sản cho các hợp đồng lớn thay vì chỉ đặt cọc; áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hoặc dịch vụ tư vấn miễn phí nhân dịp kỷ niệm để khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn, giải quyết dứt điểm nợ đọng kéo dài.
    • Soạn thảo hợp đồng: Thiết lập điều khoản giải quyết tranh chấp chặt chẽ; phân công công tác soạn thảo hợp đồng cho nhóm luật sư kiến tạo đảm nhiệm để bảo đảm tính chuẩn xác và linh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu pháp lý và thực tiễn hoạt động của Công ty Luật TNHH IMC:

Nhóm nội dung Dữ kiện / Số liệu ghi nhận trong văn bản Giải pháp / Kiến nghị tương ứng
Quy mô nhân sự IMC (năm 2010) - 05 thạc sỹ - luật sư kiến tạo
- 12 luật sư tư vấn
- Hơn 20 cộng tác viên
Giao toàn bộ khâu soạn thảo hợp đồng phức tạp cho luật sư kiến tạo; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư trẻ.
Thực thi hợp đồng tại IMC - Khách hàng chậm thanh toán, chiếm dụng vốn tới hàng năm
- Sai sót thẩm định trong hợp đồng dịch vụ trọn gói
- Bỏ qua thủ tục bảo đảm do nể nang quan hệ
- Áp dụng chiết khấu thương mại để thu hồi công nợ
- Tách bạch quy trình thẩm định và đại diện tố tụng
- Siết chặt thủ tục thẩm định tài sản thế chấp theo luật định.
Thực trạng pháp lý quốc gia - 41 hiệp định bảo hộ đầu tư, 38 hiệp định tránh thuế hai lần
- Vụ án tranh chấp hợp đồng vận chuyển kéo dài 5 năm tại Cần Thơ
- Tranh chấp độc quyền mạng viễn thông VNPT - Viettel (đầu số 098)
- Nội luật hóa các cam kết quốc tế
- Thống nhất cơ chế viện dẫn giữa BLDS và LTM
- Thành lập cơ quan tài phán cạnh tranh và ban hành thủ tục tố tụng riêng.

Đóng góp mới mà tác giả tự xác định so với các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến năm 2013 về dịch vụ du lịch tại Thăng Long - GTC; Nguyễn Thị Mơ năm 2011 về giải quyết tranh chấp hợp đồng; Nguyễn Thị Chiều năm 2010 về dịch vụ tư vấn thiết kế nội thất tại Mộc Dũng; hay bài viết của Hà Công Bảo Anh năm 2013) là: Khóa luận không chỉ phân tích quy định thương mại dịch vụ thuần túy mà đi sâu đánh giá các bất cập pháp lý cụ thể của hợp đồng dịch vụ thương mại gắn liền với mô hình hoạt động thực tế của một tổ chức hành nghề luật (Công ty Luật TNHH IMC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế nhất định được tác giả trực tiếp trình bày:

  • Thời gian nghiên cứu và nguồn lực cá nhân có hạn nên tác giả chưa thể phân tích bao quát toàn bộ mọi khía cạnh chuyên sâu của chế định hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại.
  • Dữ liệu khảo sát thực tiễn mới giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp tư vấn luật cụ thể (Công ty Luật TNHH IMC) trong khoảng thời gian 4 năm đầu thành lập, chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thương mại kỹ thuật hoặc dịch vụ công nghiệp khác.

Hướng nghiên cứu tiếp nối được gợi mở bao gồm việc tiếp tục theo dõi tiến trình sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật (BLDS và LTM) để giải quyết các mâu thuẫn thẩm quyền xét xử, cũng như khảo sát mở rộng hiệu quả thực thi hợp đồng dịch vụ tại các doanh nghiệp có quy mô đa dạng hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự và Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các cơ sở đào tạo luật; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về hợp đồng thương mại dịch vụ; đội ngũ luật sư tư vấn và chuyên viên pháp chế nội bộ tại các doanh nghiệp.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Khung lý luận phân biệt nghĩa vụ theo kết quả công việc và nghĩa vụ theo nỗ lực cao nhất quy định tại LTM 2005.
    • Phân tích thực tế các vụ việc điển hình (vụ án Cần Thơ về thẩm quyền tài phán và vụ việc cạnh tranh viễn thông giữa VNPT và Viettel).
    • Bài học thực tiễn về quản trị rủi ro công nợ, định giá tài sản bảo đảm và phân công nhân sự soạn thảo hợp đồng tại các công ty cung ứng dịch vụ pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận dẫn chứng vụ án thực tế nào để minh chứng cho sự thiếu thống nhất giữa Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại?

Tác giả dẫn chứng vụ án kéo dài 5 năm tại Tòa án nhân dân tỉnh Cần Thơ giữa Công ty Việt Mỹ và ông Nhã về 03 hợp đồng thuê vận chuyển gạo từ Cảng Phong Điền đến Sài Gòn. Vụ án nhiều lần bị tạm đình chỉ và chuyển đổi qua lại giữa Tòa Dân sự và Tòa Kinh tế do cơ quan xét xử không phân định rõ quan hệ này thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sự hay Luật Thương mại.

2. Vụ việc nào được phân tích nhằm làm rõ yêu cầu thành lập cơ quan quản lý cạnh tranh kiểm soát độc quyền?

Đó là vụ tranh chấp kết nối mạng viễn thông giữa Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) liên quan đến mạng di động 098. Vụ việc phải chuyển lên Bộ Bưu chính Viễn thông và Thủ tướng Chính phủ xử lý, phản ánh tình trạng thiếu vắng một cơ quan quản lý cạnh tranh đủ thẩm quyền và quy trình tố tụng cạnh tranh thương mại độc lập.

3. Tác giả tham khảo kinh nghiệm từ hệ thống pháp luật nước ngoài nào để đề xuất bổ sung quy định về vi phạm hợp đồng trước hạn?

Khóa luận tham khảo quy định pháp luật của Australia: Cho phép một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được bên kia không có sự chuẩn bị và không có năng lực thực tế để hoàn thành nghĩa vụ vào thời điểm đến hạn.

4. Quy mô nhân sự ban đầu của Công ty Luật TNHH IMC được văn bản ghi nhận gồm những ai?

Tại thời điểm thành lập năm 2010, Công ty Luật TNHH IMC có 05 thạc sỹ - luật sư kiến tạo, 12 luật sư tư vấn và hơn 20 cộng tác viên; vốn điều lệ ghi nhận ban đầu là 1 tỷ đồng.

5. Những rủi ro thực tế lớn nhất trong khâu thực hiện hợp đồng tại Công ty Luật TNHH IMC là gì?

Hai rủi ro lớn nhất được chỉ ra là: Khách hàng chiếm dụng vốn qua việc chậm thanh toán tiền dịch vụ kéo dài đến hàng năm; việc áp dụng các biện pháp bảo đảm bị xem nhẹ hoặc định giá sai do tâm lý nể nang người quen, dẫn đến nguy cơ hợp đồng bị vô hiệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã khái quát hóa một cách có hệ thống những vấn đề lý luận nền tảng về hợp đồng cung ứng dịch vụ trong hoạt động thương mại theo quy định của LTM 2005 và BLDS 2005. Thông qua khảo cứu thực tiễn tại Công ty Luật TNHH IMC, công trình đã nhận diện các điểm nghẽn về thể chế lập pháp cũng như những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro hợp đồng của doanh nghiệp dịch vụ pháp lý. Các đề xuất hoàn thiện văn bản luật và giải pháp quản trị nội bộ được xây dựng sát với nguồn dữ liệu thực tế, tạo giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động chuyên môn.