phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh yếu kém thông qua dạy học phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông. Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Xu hƣóng đổi mới phƣơng pháp dạy học trên thế giới và Việt Nam 1. Đổi mới phương pháp dạy học PP là cách thức, con đường mà chủ thể tác động tới đối tượng nhằm đạt được mục đích. Đổi mới PPDH đã, đang là vấn đề thời sự “nóng” không chỉ đối với nhà trường, thầy cô, học trò,…với tất cả những ai có tư duy về DH, về tự học… Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của việc dạy học, làm cho việc DH gắn bó, phục vụ tốt hơn, ngày càng nâng cao hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách của người Việt Nam hiện tại và tương lai như trong định hướng mà các Đại hội của Đảng đã chỉ ra. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 1.
Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập… luôn là những PP quan trọng trong DH. Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả của các PPDH này người GV trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dung thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp. Tuy nhiên, các PPDH truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp các PPDH mới, đặc biệt là những PP và kỹ thuật DH phát huy tính TC và sáng tạo của HS.
Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung DH. Mỗi PP và hình thức DH có những ưu, nhựơc điểm và giới hạn sử dụng riêng. Vì vậy việc phối hợp đa dạng các PP và hình thức DH trong 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com toàn bộ quá trình DH là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng DH. Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin trong dạy học - Phương tiện DH có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong DH.
Việc sử dụng các phương tiện DH cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện DH và PPDH. Tuy nhiên các phương tiện DH tự tạo của GV luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy. - Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung DH vừa là phương tiện DH trong DH hiện đại. Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm DH.
Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo Các kỹ thuật DH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH. Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật DH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, XYZ, “3 lần 3”, bản đồ tư duy ( Mind Map )… Trong đó bản đồ tư duy là PP dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của chúng ta rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh.
Bằng cách dùng bản đồ tư duy, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối tượng liên hệ với nhau bằng các đường nối. Với cách biểu diễn như vậy, các dữ liệu được ghi nhớ và hấp thụ dễ dàng và nhanh chóng hơn. Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung DH. Vì vậy bên cạnh những PP chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn.
Các phương pháp DH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận DH bộ môn. Ví dụ thí nghiệm là PPDH đặc thù của các môn khoa học tự nhiên. Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PP học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc TC hoá, phát huy tính sáng tạo của HS. Có những PP nhận thức chung như PP thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những PP học tập chuyên biệt của từng bộ môn.
Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho HS các PP học tập chung và các PP học tập trong bộ môn. Cải tiến việc kiểm tra đánh giá - Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình DH cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS. Cần bồi dưỡng cho HS những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá và cải tiến quá trình DH. - Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập.
Cần sử dụng phối hợp các hình thức, PP KTĐG khác nhau. Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành. Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. Dạy học tích cực 1.
Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm DH TC là một thuật ngữ rút gọn để chỉ những PP giáo dục, DH theo hướng phát huy tính TC, chủ động, sáng tạo của người học. PPDH TC hướng tới việc hoạt động hóa, TC hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính TC của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính TC của người dạy. Một số phương pháp dạy học tích cực 1. Phương pháp dạy học theo nhóm +/ Khái niệm Là PP giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.
Các thành viên trong nhóm trao đổi tự do về vấn đề GV yêu cầu nhằm tạo điều kiện cho HS bộc lộ quan điểm và ý kiến riêng, đồng thời lắng nghe ý kiến, quan điểm của các bạn học khác +/ Cách tiến hành 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lên kế hoạch hoạt động nhóm: - Đề ra mục tiêu hoạt động nhóm, lựa chọn nội dung cho hoạt động nhóm. - Quy định thời gian và cách thức tổ chức cho cho hoạt động nhóm. Tổ chức các nhóm học sinh: Có nhiều cách tổ chức hoạt động nhóm như kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật ghép tranh, … Giám sát hoạt động nhóm: - GV quan sát thái độ ứng xử của HS. - GV di chuyển quanh lớp học để có thể quan sát được tất cả các nhóm và lắng nghe các nhóm trao đổi xem họ đi đúng theo chủ đề hay không.
GV có thể đặt một số câu hỏi để làm rõ nội dung được đưa ra. Kết thúc hoạt động nhóm: Các nhóm báo cáo hoạt động của nhóm mình. Có nhiều cách báo cáo: các nhóm trưởng báo cáo về kết quả hoạt động bằng miệng, GV ghi lại thông tin trên bảng, các nhóm trưởng trình lên một bảng tóm tắt viết trên giấy; các nhóm ghi lại các ý tưởng và ý kiến của nhóm trên khổ giấy to, nhóm trưởng trình bày trong khi vẫn để giấy khổ to cho cả lớp nhìn. Sau hoạt động nhóm: - Nhấn mạnh các đặc điểm, ý chính đã thu được qua hoạt động.
Làm sáng tỏ những vấn đề hay những ý kiến khác biệt đã nảy sinh trong hoạt động. - Liên hệ hoạt động với toàn bộ buổi học về mặt kiến thức mới thu được hoặc những điều hiểu biết rõ hơn. +/ Ƣu điểm: - Mọi HS đều được làm việc, không khí học tập thân thiện trong lớp. - HS không chỉ học tập kĩ năng mà còn thu nhận được kết quả về cách làm việc hợp tác cùng nhau, nâng cao quan hệ thân ái, tin cậy và giúp đỡ nhau.
- Tạo cơ hội vận dụng các PP, nguyên tắc và ngôn từ đã học được. - Tạo cơ hội thực hành các kỹ năng như sáng tạo, tổng hợp, phân tích. - Được thể hiện khả năng làm việc và thực hành kỹ năng giao tiếp. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thực hiện công việc mà một HS không thể thực hiện được.
- GV cũng có cơ hội tận dụng quan điểm và kinh nghiệm của HS. +/ Nhƣợc điểm: - Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của các thành viên, nếu có HS trong nhóm bất hợp tác thì hiệu quả thấp. Nhóm có thể đi chệch hướng hoặc có thể bị một HS quyết đoán. - Khả năng bao quát lớp của GV là khó khăn hơn.
- Sẽ trở nên không hiệu quả nếu lạm dụng quá nhiều và quá lâu. Phương pháp dạy học nêu vấn đề +/ Khái niệm: Là PPDH đưa HS vào chính sự tìm tòi có hiệu quả của các nhà khoa học, tức là chuyển hoá sự tìm tòi thành phẩm chất của cá thể học sinh theo con đường tựa như con đường mà loài người đã theo để khám phá, kiếm tìm và đã vật chất hoá các phát minh, phát kiến. Đặc trưng của DH nêu vấn đề thể hiện ở hai yếu tố thành phần: tình huống có vấn đề và giả thuyết để giải quyết vấn đề. 112 - 113 ] +/ Cách tổ chức: - GV chuẩn bị kỹ kế hoạch bài giảng.
- Đưa tình huống có kịch tính để kích thích thu hút sự chú ý của HS tới vấn đề đặt ra. - GV đưa ra các giả thuyết hoặc lôi cuốn HS tự đưa ra các giả thuyết dưới sự gợi ý của GV. Hướng dẫn HS chứng minh, bổ sung hoặc bác bỏ giả thuyết. - GV tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau tìm tòi, chứng minh.
+/ Ƣu điểm: - Cho phép các HS phát triển các phương thức tiếp cận của chính họ. - Khuyến khích óc sáng tạo, say mê khoa học của HS. - Thông qua việc chứng minh hay bác bỏ giả thuyết, GV làm cho HS hiểu rằng đó chính là con đường tất yếu của sự tìm tòi khám phá.