Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Đại thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Thân. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 62.10, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, năm 2016).
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc xác định chiến lược để tồn tại và phát triển là yếu tố sống còn đối với các tổ chức. Tuy nhiên, thách thức lớn hơn đối với các nhà quản trị là làm thế nào để biến chiến lược thành hành động và thiết lập hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động (performance measurement) nhằm đảm bảo doanh nghiệp vận hành đúng định hướng. Thực tế tại Việt Nam cho thấy nhiều doanh nghiệp đã triển khai các công cụ, mô hình quản trị như ISO, quản trị theo mục tiêu (MBO), quản lý chất lượng toàn diện (TQM), quản lý chuỗi cung ứng (SCM), Six Sigma hay Just-in-Time; tuy nhiên các công cụ này vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu đánh giá hiệu quả tổng thể.
Hệ thống đo lường truyền thống hình thành từ thời kỳ công nghiệp bộc lộ bất cập lớn khi chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính quá khứ (như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hợp đồng). Các thước đo này mang tính ngắn hạn, lạc hậu và không còn phù hợp khi động lực tạo ra giá trị của tổ chức đang chuyển mạnh từ tài sản hữu hình, vật chất sang tài sản vô hình (mối quan hệ khách hàng, quy trình cải tiến, khả năng sáng tạo và nguồn nhân lực). Kỹ thuật Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) do Robert S. Kaplan và David P. Norton giới thiệu năm 1992 đã giải quyết khiếm khuyết này bằng cách cân bằng giữa tài chính và phi tài chính thông qua bốn phương diện. Thống kê quốc tế chỉ ra phương pháp này đã được ứng dụng tại hơn 40 quốc gia, được 50% doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 và 65% doanh nghiệp tại Mỹ áp dụng.
Tại Việt Nam, BSC được tiếp cận từ những năm 2000 và bắt đầu triển khai từ năm 2006, nhưng mức độ áp dụng ban đầu chỉ tập trung ở bộ phận khách hàng của một số ngân hàng. Thống kê trong 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam cho thấy chỉ có 7% doanh nghiệp đang áp dụng và 36% có kế hoạch áp dụng BSC. Phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn mơ hồ về mô hình này. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn với 458 doanh nghiệp nhà nước, 117.487 doanh nghiệp ngoài nhà nước, 3.162 doanh nghiệp FDI, tổng vốn đầu tư 251.605 tỷ đồng và vốn dự án FDI năm 2014 đạt 1.037.647 nghìn USD – việc tiếp cận mô hình quản trị mới rất được chú trọng. Một số doanh nghiệp lớn đã sớm triển khai như FPT, Ngân hàng ACB, Techcombank, Phú Thái, Liksin, VNPT... Dù vậy, số lượng thành công rất hạn chế; nhiều doanh nghiệp gặp trở ngại và thất bại do thiếu sự chấp nhận của lãnh đạo, thiếu tính đồng bộ giữa các bộ phận, hạn chế về năng lực tiếp thu của nhân viên, nguồn lực tài chính và sự thiếu hụt các mục tiêu chiến lược dài hạn.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu về BSC trong nước còn hạn chế, thiếu chiều sâu, chưa phổ biến rộng rãi; trong khi đó, các doanh nghiệp thường xem quy trình ứng dụng là bí mật kinh doanh nên không công bố. Sau hơn mười năm áp dụng thực tế tại Việt Nam, việc nghiên cứu có hệ thống về thực trạng triển khai và xây dựng quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh là yêu cầu bức thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:
- Mục đích tổng quát: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng BSC của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về BSC, xác định quy trình áp dụng BSC đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng áp dụng BSC của doanh nghiệp.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng BSC của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
- Các câu hỏi nghiên cứu:
- Vai trò của BSC trong quản trị doanh nghiệp là gì?
- BSC đo hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như thế nào?
- Thực trạng áp dụng BSC của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- Làm thế nào để có thể nâng cao hiệu quả áp dụng BSC của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình đo hiệu quả hoạt động BSC. Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp đang áp dụng BSC.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, tập trung khảo sát chuyên sâu tại hai đơn vị điển hình là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) thuộc khối ngành tài chính - ngân hàng và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) thuộc khối ngành công nghệ thông tin.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2014; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong 06 tháng (từ tháng 07/2014 đến tháng 12/2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả hệ thống hóa qua hai nhóm công trình: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước.
Về các công trình lý thuyết quốc tế:
- Johnson và Kaplan (1987) với tác phẩm "Relevance Lost - Rise and Fall of Management Accounting": Các tác giả chỉ ra rằng hệ thống kế toán quản trị truyền thống phát triển từ kỷ nguyên công nghiệp không còn thích hợp trong môi trường kinh doanh hiện đại vì thông tin bị chậm trễ, thiên về chỉ số lợi nhuận ngắn hạn và không hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định chiến lược.
- Kaplan và Norton (1992, 2011) với tác phẩm "The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Actions": Giới thiệu chi tiết kỹ thuật và quy trình xây dựng BSC với bốn phương diện (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển), đồng thời hướng dẫn kết nối chiến lược thành các thước đo hành động cho từng đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU). Trong tác phẩm "Strategy Maps" (2011), hai tác giả tiếp tục phát triển kỹ thuật lượng hóa tài sản vô hình và lập bản đồ chiến lược dựa trên mối quan hệ nhân quả.
- Luu (2006): Luận giải BSC nhằm mang lại cái nhìn cân đối giữa các phương diện trong doanh nghiệp và đóng vai trò như một hệ thống quản lý, giám sát hoạt động.
- Niven (2009): Chuyển hóa lý thuyết của Kaplan và Norton thành cẩm nang hướng dẫn thực hành từng bước, từ tuyên bố sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị đến phân tầng mục tiêu xuống từng phòng ban và nhân viên.
- Parmenter (2009) với công trình "Key Performance Indicators": Đóng góp khung phân loại ba nhóm chỉ số đo lường hiệu suất gồm: chỉ số kết quả cốt lõi (KRI), chỉ số hiệu suất (PI) và chỉ số hiệu suất cốt lõi (KPI). Tác giả đề xuất nguyên tắc giới hạn số lượng: KPI cho toàn công ty nên dưới 10 chỉ số, PI cho phòng ban/nhóm dưới 20 chỉ số để tránh loãng mục tiêu.
Về các công trình nghiên cứu thực nghiệm quốc tế:
- Taylor và Boxall (2001): Ứng dụng khung đo lường dịch vụ công tại Úc qua 3 nhóm yếu tố: điều chỉnh cấu trúc hoạt động, tạo sự tin tưởng và tạo sự gắn kết.
- Stewart và Mohamed (2001): Đánh giá việc triển khai hệ thống thông tin (IT/IS) trong ngành xây dựng dựa trên 3 cấp độ: dự án, đơn vị kinh doanh và doanh nghiệp.
- Wongsamut (2002): Đánh giá dự án phát triển tài nguyên nước tại Cục Thủy lợi Hoàng gia Thái Lan (RID), phát hiện sự mất cân bằng giữa bốn khía cạnh của BSC.
- Welker (2002): Đánh giá dự án đào tạo nhân lực tại các tổ chức hành chính Tambon (TAO) ở Thái Lan, tập trung chủ yếu vào quy trình nội bộ nhưng chưa gắn kết đồng bộ với phương diện khách hàng.
- Evans (2005): Khảo sát ứng dụng BSC trong ngành khách sạn tại Anh, ghi nhận sự ưu tiên cho phương diện khách hàng và quy trình giải quyết phản hồi.
- Shohet (2006): Đề xuất tập hợp các chỉ số KPI cho công tác bảo trì chiến lược tại các cơ sở y tế.
- Jusoh (2008): Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia, ghi nhận dưới 30% doanh nghiệp áp dụng BSC một phần hoặc toàn bộ, các doanh nghiệp còn lại vẫn bị phụ thuộc nặng nề vào thước đo tài chính.
- Ozcan (2011): Xây dựng và kiểm định công thức đánh giá hoạt động theo 4 phương diện BSC tại Thổ Nhĩ Kỳ.
- Amini và Bavil (2012): Thiết kế tập hợp KPI theo 4 phương diện BSC cho doanh nghiệp lắp ráp ô tô quy mô nhỏ tại Iran.
Về tình hình nghiên cứu trong nước: Tác giả dẫn chứng công trình của Đặng Thị Hương (2010) về việc áp dụng BSC tại các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam, trong đó chỉ ra 5 điểm thuận lợi: (1) Sự chủ động trong đổi mới quản lý; (2) Nhận thức về vai trò của chiến lược; (3) Thực hiện quản trị theo mục tiêu (MBO); (4) Lực lượng lao động cần cù, thông minh; (5) Sự phát triển của công nghệ thông tin.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình quốc tế và trong nước trước đó chủ yếu dừng lại ở việc đề xuất danh mục các chỉ số hoặc khảo sát thực trạng ở phạm vi hẹp; chưa đi sâu vào việc xây dựng quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh để xác định trọng số cho từng chỉ số KPI, chưa làm rõ mối quan hệ nhân quả tương hỗ giữa bốn phương diện và chưa có mô hình phân bổ nguồn lực cân bằng thực tế tại các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án định vị giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận tích hợp: kết hợp phân tích môi trường kinh doanh (EFE, IFE, SWOT) với việc thiết lập hệ thống KPI có trọng số và đánh giá nhận thức thực tế của nhân viên tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược và kế toán quản trị hiện đại, tập trung vào mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Robert S. Kaplan và David P. Norton với bốn phương diện cơ bản:
- Phương diện tài chính (Financial): Đo lường kết quả kinh tế đạt được thông qua các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận, ROA, ROE, EPS.
- Phương diện khách hàng (Customer): Đo lường sự thỏa mãn, thị phần, khả năng duy trì và thu hút khách hàng.
- Phương diện quy trình nội bộ (Internal Business Process): Đo lường hiệu quả của chuỗi quy trình tạo ra giá trị, từ sáng tạo sản phẩm, vận hành đến dịch vụ sau bán hàng.
- Phương diện học hỏi và phát triển (Learning and Growth): Đo lường năng lực nguồn nhân lực, hệ thống thông tin và môi trường làm việc thúc đẩy cải tiến.
Bên cạnh đó, luận án kết hợp các công cụ phân tích chiến lược: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận SWOT; công cụ Quản trị theo mục tiêu (MBO); lý thuyết Bảng chỉ dẫn quản trị (Tableau de bord); quy trình đo lường của Neely & ctg (1996a); khái niệm nhân tố thành công cốt yếu (CSF) và hệ thống chỉ số hiệu suất (KRI, PI, KPI) theo khung lý thuyết của Parmenter.
| Hạng mục phương pháp | Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (Định tính) | Giai đoạn nghiên cứu chính thức (Định lượng) |
|---|---|---|
| Kỹ thuật thu thập | Phỏng vấn sâu chuyên gia bằng câu hỏi mở và bảng tiêu chí | Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp |
| Đối tượng và cỡ mẫu | 07 nhà quản trị cấp cao tại ACB và FPT Telecom (2 điều hành dự án BSC, 1 kế hoạch, 1 tài chính, 1 nhân sự, 1 hành chính, 1 kinh doanh) | - Mẫu 1: 30 nhà quản trị cấp cao và cấp trung tham gia dự án BSC. - Mẫu 2: 200 nhân viên trực tiếp thực hiện công việc. |
| Tiêu chí xử lý | Sàng lọc chỉ số: Chỉ giữ lại các chỉ số đạt sự đồng thuận từ 4/7 chuyên gia trở lên | - Ma trận SWOT: Tầm quan trọng (Likert 5 điểm), Phản ứng (Likert 4 điểm). - Tầm quan trọng KPI & Cảm nhận nhân viên: Likert 5 điểm. |
| Kỹ thuật phân tích | Tổng hợp nội dung, điều chỉnh và hoàn thiện danh mục chỉ số đo lường thực tế | Thống kê mô tả (trung bình, trọng số, tỷ lệ phần trăm) được xử lý bằng phần mềm Excel |
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2010 - 2014 của Ngân hàng ACB và FPT Telecom; các ấn phẩm thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh năm 2014.
- Dữ liệu sơ cấp: Biên bản phỏng vấn sâu 7 chuyên gia và 230 phiếu khảo sát hợp lệ từ các nhà quản lý và nhân viên tại hai doanh nghiệp nghiên cứu trong giai đoạn 07/2014 - 12/2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành và phát triển của mô hình Thẻ điểm cân bằng từ đầu thập niên 1990 nhằm thay thế hệ thống kế toán quản trị truyền thống đã lỗi thời. Tác giả tổng thuật chi tiết các công trình lý thuyết nền tảng của Johnson và Kaplan (1987), Kaplan và Norton (1992, 2011), Niven (2009), Parmenter (2009); cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Úc, Anh, Thái Lan, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran. Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các nghiên cứu của Đặng Thị Hương (2010) và các công bố liên quan. Từ đó, chương 1 xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu mà luận án tiếp tục giải quyết, đặc biệt là sự thiếu hụt quy trình đo lường định lượng cụ thể, việc xác định trọng số cho hệ thống chỉ số KPI và sự gắn kết nhân quả giữa bốn phương diện trong thực tiễn doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kỹ thuật Thẻ điểm cân bằng và kinh nghiệm áp dụng kỹ thuật Thẻ điểm cân bằng
Chương 2 làm rõ vai trò của chiến lược, quy trình xây dựng chiến lược, sứ mệnh, tầm nhìn và xác định mục tiêu của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các công cụ xây dựng chiến lược như ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận SWOT. Luận án phân tích khái niệm đo lường hiệu quả hoạt động, sự cần thiết áp dụng BSC, quy trình triển khai BSC, cách thức kết nối thước đo với chiến lược và gắn kết cấu trúc tổ chức vào mô hình.
Chương này trình bày chi tiết điểm mạnh, điểm yếu của BSC, phương pháp xác định trọng số cho các chỉ số KPI và bốn phương diện, quy trình theo Neely & ctg (1996a), cùng lý thuyết Tableau de bord. Phần cuối chương tổng kết kinh nghiệm áp dụng BSC thực tế tại một số công ty trên thế giới và rút ra các bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam khi triển khai kỹ thuật này.
Chương 3: Thực trạng áp dụng Thẻ điểm cân bằng ở các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh
Chương 3 là phần nghiên cứu thực nghiệm trọng tâm, tập trung khảo sát tổng quan tình hình áp dụng BSC tại địa bàn và đi sâu phân tích hai trường hợp điển hình: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom).
Đối với Ngân hàng ACB: Tác giả phân tích quá trình hình thành, kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2010 - 2014 (bảng tổng hợp số liệu 2010 - 2015). Luận án trình bày kết quả phân tích ma trận EFE, IFE, ma trận SWOT của ACB; xác định mức độ quan trọng và kết quả phân tích trọng số của các chỉ số KPI; kết quả đánh giá thực hiện hoạt động và kết quả khảo sát nhân viên về việc triển khai BSC tại ngân hàng.
Đối với FPT Telecom: Tác giả phân tích lịch sử phát triển, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính 2010 - 2014 (bảng tổng hợp 2010 - 2015). Luận án phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong qua ma trận EFE, IFE, SWOT; tính toán tầm quan trọng và trọng số các KPI; phân tích kết quả thực hiện hoạt động và mức độ hài lòng, đánh giá của nhân viên đối với BSC.
Chương 3 tổng hợp và so sánh kết quả thực hiện giữa hai đơn vị qua các bảng dữ liệu: so sánh mức độ quan trọng của 4 phương diện, các nhân tố thành công cốt yếu (CSF) và kết quả thực hiện KPI thực tế, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn về tính mất cân đối nguồn lực và mức độ thấu hiểu chiến lược của nhân viên.
Chương 4: Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả áp dụng kỹ thuật Thẻ điểm cân bằng ở các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh
Chương 4 phân tích bối cảnh, xu thế phát triển kinh tế thế giới và Việt Nam, đặc biệt là tác động từ các hiệp định thương mại tự do như TPP, AEC và các cam kết WTO. Dựa trên kết quả thực nghiệm tại Chương 3, tác giả xây dựng hệ thống 10 giải pháp chủ yếu phân theo các nhóm nội dung:
- Nhóm giải pháp về lựa chọn mô hình quản trị phù hợp với quy mô và đặc thù ngành.
- Nhóm giải pháp xây dựng và chuẩn hóa hệ thống chỉ số KPI cốt lõi.
- Nhóm giải pháp về phân tầng mục tiêu chiến lược theo từng cấp quản trị (từ cấp công ty, phòng ban đến từng cá nhân).
- Nhóm giải pháp nâng cao sự gắn kết nhân quả giữa các phương diện đo lường.
- Nhóm giải pháp đảm bảo sự cân bằng giữa bốn phương diện, tránh tập trung cục bộ vào chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.
- Nhóm giải pháp chiến lược đào tạo, truyền thông và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống BSC.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn được tác giả tự đúc kết bao gồm:
- Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa lý thuyết về BSC, làm rõ quy trình thực hiện gồm kỹ thuật thu thập dữ liệu, xây dựng ma trận SWOT tích hợp EFE/IFE, thiết lập chỉ số KPI và kỹ thuật phân tích hiệu quả hoạt động. Luận án làm rõ phương pháp phân tích phân bổ nguồn lực đảm bảo sự cân bằng và làm sáng tỏ nhận thức, cảm nhận của nhân viên về lợi ích của BSC.
- Về phương pháp: Xây dựng quy trình sàng lọc chỉ số kết hợp giữa phỏng vấn sâu chuyên gia (quy tắc đồng thuận 4/7) và khảo sát định lượng xác định trọng số bằng thang Likert, cung cấp công cụ tính toán trọng số các KPI và 4 phương diện một cách khoa học.
- Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh bức tranh thực trạng triển khai BSC tại các doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh, nhận diện các rào cản và khó khăn cụ thể qua hai trường hợp ACB và FPT Telecom.
- Đưa ra các căn cứ khoa học giúp nhà quản trị cân đối nguồn lực giữa mục tiêu tài chính ngắn hạn và các mục tiêu phi tài chính dài hạn.
- Đề xuất 10 giải pháp cụ thể giúp các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh mở rộng và nâng cao hiệu quả ứng dụng BSC trong bối cảnh môi trường kinh doanh nhiều biến động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm chuyên sâu mới chỉ tập trung vào 02 doanh nghiệp điển hình (ACB thuộc ngành ngân hàng và FPT Telecom thuộc ngành công nghệ thông tin) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng sang nhiều ngành sản xuất, thương mại khác.
- Dữ liệu thứ cấp khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2014, dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian 6 tháng của năm 2014.
- Phương pháp phân tích định lượng chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, trọng số, phần trăm) thông qua bảng tính Excel, chưa áp dụng các mô hình định lượng nâng cao như hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại TP. Hồ Chí Minh và các vùng kinh tế trọng điểm khác.
- Ứng dụng các kỹ thuật kinh tế lượng nâng cao để kiểm định định lượng mối quan hệ tác động nhân quả giữa các chỉ số trong 4 phương diện BSC đối với hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp cẩm nang thực tế và quy trình từng bước để xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động theo BSC; hỗ trợ lựa chọn bộ chỉ số KPI phù hợp, khắc phục tình trạng quản lý theo kinh nghiệm thuần túy hoặc quá phụ thuộc vào báo cáo tài chính quá khứ. Phần ma trận SWOT và kỹ thuật tính trọng số KPI tại Chương 2 và Chương 3 là nội dung có tính ứng dụng trực tiếp cao nhất.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu tình huống kết hợp định tính và định lượng trong phân tích quản trị chiến lược.
- Đối với giảng viên: Cung cấp nguồn học liệu thực tế về thực trạng áp dụng BSC tại các tập đoàn và ngân hàng lớn tại Việt Nam phục vụ giảng dạy môn Kế toán quản trị, Quản trị chiến lược và Đánh giá hiệu quả tổ chức.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm như thế nào?
Luận án thực hiện nghiên cứu qua hai giai đoạn: Giai đoạn sơ bộ phỏng vấn sâu 07 nhà quản trị cấp cao tại ACB và FPT Telecom (2 điều hành dự án BSC, 1 kế hoạch, 1 tài chính, 1 nhân sự, 1 hành chính, 1 kinh doanh). Giai đoạn chính thức khảo sát 30 nhà quản trị cấp cao và cấp trung về ma trận SWOT và tầm quan trọng KPI, cùng 200 nhân viên về nhận thức và đánh giá thực hiện BSC.
2. Tiêu chí sàng lọc chỉ số đo lường (KPI) từ phỏng vấn chuyên gia được quy định ra sao?
Trong nghiên cứu sơ bộ định tính, tác giả sử dụng câu hỏi mở và bảng tiêu chí lý thuyết. Chỉ những chỉ số đo lường nhận được sự đồng thuận từ 4/7 chuyên gia trở lên mới được chấp nhận đưa vào danh mục điều chỉnh để triển khai khảo sát định lượng chính thức.
3. Vì sao tác giả chọn Ngân hàng ACB và FPT Telecom làm trường hợp nghiên cứu điển hình?
Ngân hàng ACB đại diện cho ngành tài chính - ngân hàng có mức độ cạnh tranh cao, nhạy cảm với biến động thị trường nhưng duy trì được sự ổn định và uy tín. FPT Telecom trực thuộc Tập đoàn FPT, đại diện cho ngành công nghệ thông tin có tốc độ thay đổi công nghệ nhanh, thừa hưởng quy trình triển khai BSC hoàn chỉnh và áp dụng thành công từ công ty mẹ.
4. Dữ liệu của luận án được xử lý bằng phần mềm và kỹ thuật thống kê nào?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả bao gồm tính giá trị trung bình, trọng số, tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu so sánh thông qua phần mềm Microsoft Excel. Thang đo Likert 5 điểm được dùng cho mức độ quan trọng của các yếu tố SWOT, KPI và cảm nhận của nhân viên; thang đo Likert 4 điểm được dùng cho mức độ phản ứng của doanh nghiệp trong ma trận SWOT.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và tập trung vào những khía cạnh nào?
Tác giả đề xuất 10 giải pháp chủ yếu tại Chương 4, phân bố vào các nhóm: lựa chọn mô hình quản trị; xây dựng chỉ số KPIs; phân tầng mục tiêu theo cấp quản trị; tạo sự gắn kết giữa các phương diện; duy trì sự cân bằng giữa các phương diện; và chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Quang Đại là công trình nghiên cứu toàn diện về việc vận dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) vào hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ quy trình tích hợp giữa phân tích chiến lược (SWOT, EFE, IFE) với kỹ thuật xác định trọng số KPI trên bốn phương diện và phân bổ nguồn lực cân bằng. Thông qua việc phân tích sâu thực trạng tại Ngân hàng ACB và FPT Telecom, tác giả đã chỉ ra các rào cản cốt lõi và đề xuất hệ thống 10 giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.