Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội" do nghiên cứu sinh Trần Đình Tường thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Duy Quyết và TS Nguyễn Hồng Dương, bảo vệ năm 2025 (Mã ngành: 9140101).
Trong công tác đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất (GDTC) tại Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao (TDTT) Hà Nội, kết quả học tập các môn chuyên ngành phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hoàn thiện kỹ - chiến thuật và khả năng biến đổi của các chỉ số sinh lý nhằm đáp ứng lượng vận động. Điền kinh và Bơi (các môn thể thao có chu kỳ) cùng Bóng chuyền (môn thể thao đối kháng tập thể, không chu kỳ) là ba chuyên ngành có lưu lượng tuyển sinh hằng năm ổn định và chiếm số lượng đông đảo nhất trong nhà trường. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Cho đến thời điểm thực hiện đề tài, tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội chưa có công trình nào nghiên cứu diễn biến chức năng tuần hoàn và hô hấp trong mối tương quan giữa cường độ và khối lượng vận động của các bài tập thể lực chuyên môn trên đối tượng sinh viên nam chuyên ngành Điền kinh, Bơi và Bóng chuyền qua các năm học.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở tổng hợp lý luận, y sinh học và quan sát thực tiễn, tiến hành đánh giá thực trạng và diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên, so sánh sự tăng trưởng các chỉ số qua 2 năm học tập để làm rõ tác động của chương trình đào tạo 2 năm đầu tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 2 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Lựa chọn các chỉ số đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp cho sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Thực trạng chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh sau 2 năm tập luyện.
- Diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Bơi sau 2 năm tập luyện.
- Diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Bóng chuyền sau 2 năm tập luyện.
- Đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền theo thang điểm và tiêu chuẩn đã xây dựng.
Giả thuyết nghiên cứu cho rằng sự thay đổi về thể chất và chức năng cơ thể của sinh viên trong quá trình đào tạo tại trường không giống nhau do chương trình giảng dạy – học tập giữa các năm học có sự khác biệt. Việc đánh giá chính xác sự thay đổi chức năng tuần hoàn và hô hấp trong 2 năm đầu sẽ cung cấp cơ sở khoa học để nhà trường điều chỉnh nội dung, kế hoạch đào tạo nhằm phát triển trình độ chuyên môn của người học.
- Đối tượng nghiên cứu: Diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên.
- Khách thể nghiên cứu: Nam sinh viên các chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát trong 2 năm học đầu (năm thứ nhất và năm thứ hai) thuộc chương trình đào tạo cử nhân GDTC tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội (xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, Hà Nội).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến huấn luyện thể thao, sinh lý học TDTT và phương pháp giảng dạy chuyên ngành:
- Về kỹ thuật và chiến thuật chuyên môn bóng chuyền: Luận án dẫn giải quan điểm của Iu.Airianx (1997) về kỹ thuật bóng chuyền như một hệ thống tổng hợp các động tác chuyên môn giải quyết nhiệm vụ thi đấu cụ thể, phân định thành kỹ thuật tấn công và kỹ thuật phòng thủ, gồm kỹ thuật di chuyển và kỹ thuật với bóng. Về chiến thuật thể thao, luận án sử dụng học thuyết chỉ đạo cuộc đấu của Harre (1988) phân loại chiến thuật theo 3 hình thức (cá nhân, nhóm, toàn đội) làm nền tảng xem xét đặc điểm vận động của môn Bóng chuyền.
- Về sinh lý học thể dục thể thao: Luận án kế thừa các công trình nghiên cứu kinh điển về biến đổi sinh lý tuần hoàn, hô hấp và quá trình thích nghi của cơ thể người tập luyện TDTT thường xuyên. Các tài liệu sinh lý học thể thao chỉ ra rằng ở trạng thái nghỉ, vận động viên có hiện tượng phì đại cơ tim sinh lý, tần số tim giảm, thể tích tâm thu tăng (đạt 90–100 ml khi nghỉ và 160–200 ml khi vận động tối đa), dung tích sống đạt 5–7 lít, thông khí phổi tối đa đạt 150–250 lít/phút và khả năng tiêu thụ oxy tối đa (VO2max) đạt tới 4–6 lít/phút.
Vị trí của luận án được xác định thông qua việc giải quyết khoảng trống thực tiễn: Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào thể lực chung hoặc theo dõi vận động viên thể thao thành tích cao ở từng môn đơn lẻ, luận án này đi sâu vào việc theo dõi dọc (longitudinal study) diễn biến các chỉ số huyết động và thông khí hô hấp trên sinh viên sư phạm GDTC trong điều kiện thực hiện chương trình đào tạo chuẩn hóa kéo dài 2 năm, đồng thời so sánh sự khác biệt thích nghi giữa hai nhóm môn thể thao chu kỳ (Điền kinh, Bơi) và môn thể thao phi chu kỳ đối kháng (Bóng chuyền).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Cơ chế thích nghi sinh lý trong vận động: Cơ thể trải qua 3 giai đoạn thích nghi gồm: Giai đoạn báo động (kích thích không đặc hiệu kích hoạt hệ thần kinh giao cảm và bài tiết hormon adrenalin từ tủy thượng thận, cortisol từ vỏ thượng thận), Giai đoạn thích nghi (trạng thái chức năng các cơ quan nội tạng được nâng cao, chịu đựng được gánh nặng thể lực kéo dài) và Giai đoạn suy nhược (xảy ra khi lượng vận động vượt quá giới hạn thích nghi do thiếu oxy, mệt mỏi thần kinh).
- Trình độ tập luyện trong 3 trạng thái sinh lý:
- Trạng thái nghỉ ngơi: Tiết kiệm năng lượng, nhịp tim chậm, mao mạch cơ tăng (từ 46 lên 98 mao mạch), hàm lượng hemoglobin đạt xấp xỉ 800g, hồng cầu trên 6 triệu/ml máu, dự trữ kiềm tăng lên 72 ml CO2 (so với 65 ml CO2 ở người không tập).
- Hoạt động định lượng: Biến đổi chức năng ở mức độ thấp hơn, thời gian thích nghi ban đầu nhanh hơn và tốc độ hồi phục nhanh hơn.
- Hoạt động tối đa (đến giới hạn): Đạt tần số tim 190–200 lần/phút, thể tích phút tăng gấp 10 lần, huyết áp tối đa duy trì 180–220 mmHg, thông khí phổi 140 lít/phút, nợ oxy lên tới 20 lít, nồng độ axit lactic máu đạt 250 mg%, hiệu số oxy động - tĩnh mạch đạt 16–18 ml/100ml máu.
- Hệ thống chỉ số tuần hoàn và hô hấp được đo đạc:
- Tuần hoàn: Tần số mạch/nhịp tim (lần/phút), Thể tích tâm thu (ml), Thể tích phút (lít/phút), Huyết áp động mạch (Huyết áp tối đa, Huyết áp tối thiểu, Huyết áp trung bình, Huyết áp hiệu số tính bằng mmHg), Điện tâm đồ (Khoảng PQ - thời gian nhĩ thu; Khoảng QT 0,30–0,42s - thời gian tâm thu điện học; Phức hợp QRST - thời gian thất thu).
- Hô hấp: Tần số hô hấp (lần/phút), Thể tích khí lưu thông ($V_T$), Thể tích khí dự trữ hít vào ($IRV$), Thể tích khí dự trữ thở ra ($ERV$), Dung tích hít vào ($IC$), Khí cặn ($RV$), Dung tích sống ($VC$, đơn vị ml hoặc lít), Thông khí phổi phút ($V$, lít/phút), Thông khí phổi tối đa ($MVV$, lít/phút), Khả năng hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$ tuyệt đối tính bằng lít/phút, tương đối tính bằng ml/kg/phút).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu chương trình đào tạo cử nhân GDTC, các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình và tài liệu y sinh học thể thao.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn tọa đàm chuyên gia, giảng viên, huấn luyện viên ($n = 32$) thông qua phiếu hỏi nhằm lựa chọn và thống nhất hệ thống chỉ số kiểm tra chức năng tuần hoàn, hô hấp phù hợp với sinh viên TDTT.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi tiến trình lên lớp, việc thực hiện giáo án, khối lượng và cường độ vận động trong các giờ học chuyên ngành và thể thao nâng cao.
- Phương pháp kiểm tra y sinh: Sử dụng các thiết bị chuyên dụng tại Nhà thí nghiệm Thể chất (thành lập năm 2008 của trường) như máy đo điện tim ghi điện tâm đồ, máy đo dung tích sống (Spirometer), huyết áp kế cơ/điện tử, đồng hồ bấm giây, xe đạp lực kế để đo đạc các thông số tuần hoàn và hô hấp ở trạng thái yên tĩnh và sau các test vận động.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý dữ liệu thu thập được để tính toán số trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($C_v$), kiểm định phân phối chuẩn, kiểm định tính đại diện của số trung bình, so sánh sự khác biệt bằng kiểm định Student ($t$), tính nhịp tăng trưởng ($W%$) theo công thức Brody qua các thời điểm kiểm tra, và xây dựng thang điểm C, bảng phân loại tiêu chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày cơ sở lịch sử, cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân GDTC tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội, đặc điểm vận động của 3 môn thể thao nghiên cứu và cơ sở sinh lý học lứa tuổi 18–22:
- Lịch sử nhà trường và chương trình đào tạo: Trường thành lập năm 1961 (Trường Trung cấp Sư phạm Thể dục), qua các giai đoạn nâng cấp thành Cao đẳng Sư phạm Thể dục Nhạc – Họa Trung ương (1981), tách thành Cao đẳng Sư phạm Thể dục Trung ương số 1 (1985), Đại học Sư phạm TDTT Hà Tây (2003) và đổi tên thành Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội năm 2008. Tính đến năm 2017, trường có 7 khoa, 14 bộ môn, 12 phòng chức năng; đào tạo trên 30.000 sinh viên.
- Cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân GDTC: Tổng khối lượng gồm 210 đơn vị học trình (ĐVHT) tương đương 134 tín chỉ (TC).
| STT |
Khối kiến thức trong chương trình |
Số ĐVHT |
Số tín chỉ |
| 1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu |
34 |
22 |
| 1.1 |
Khoa học xã hội và Nhân văn |
21 |
13 |
| 1.2 |
Toán khoa học tự nhiên |
3 |
2 |
| 1.3 |
Ngoại ngữ |
10 |
7 |
| 1.4 |
Giáo dục quốc phòng |
10 |
- |
| 2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu |
153 |
96 |
| 2.1 |
Kiến thức cơ sở của ngành |
59 |
36 |
| 2.2 |
Kiến thức ngành (cả chuyên ngành) |
94 |
60 |
| 2.3 |
Thực tập sư phạm |
13 |
9 |
| 2.4 |
Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp) |
10 |
7 |
| Tổng |
Toàn khóa |
210 |
134 |
Khối kiến thức chuyên ngành và phương pháp giảng dạy gồm 16 môn học cụ thể: Điền kinh (12 ĐVHT/8 TC), Thể dục (12 ĐVHT/8 TC), Bơi (3 ĐVHT/2 TC), Bóng đá nam (4 ĐVHT/3 TC), Bóng bàn nữ (3 ĐVHT/2 TC), Bóng chuyền (4 ĐVHT/3 TC), Cầu lông (4 ĐVHT/3 TC), Cờ vua (2 ĐVHT/1 TC), Trò chơi vận động (2 ĐVHT/1 TC), Bóng rổ (4 ĐVHT/3 TC), Quần vợt (2 ĐVHT/1 TC), Bóng ném (2 ĐVHT/1 TC), Võ (3 ĐVHT/2 TC), Đá cầu (3 ĐVHT/2 TC), Thể thao nâng cao và phương pháp huấn luyện (32 ĐVHT/19 TC, tương đương 480 tiết với 70 tiết/học kỳ), Thể dục đồng diễn (2 ĐVHT/1 TC). Môn chuyên ngành bắt đầu học từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 4.
-
Đặc điểm hoạt động 3 môn thể thao:
- Điền kinh: Gồm 5 nội dung chính (Đi bộ, Chạy, Nhảy, Ném đẩy, Nhiều môn phối hợp). Hoạt động chạy và đi bộ mang tính chu kỳ cao, đòi hỏi năng lực ưa khí và yếm khí lớn; ném đẩy và nhảy thuộc loại hoạt động sức mạnh và sức mạnh - tốc độ không chu kỳ.
- Bơi: Hoạt động chu kỳ trong môi trường nước, gồm bơi thể thao (trườn sấp, trườn ngửa, ếch, bướm, hỗn hợp), bơi thực dụng và bơi đặc chủng. Vận động toàn thân dưới nước đòi hỏi cơ quan hô hấp và tuần hoàn thích ứng với áp lực nước.
- Bóng chuyền: Môn thể thao tập thể đối kháng gián tiếp qua lưới, thi đấu trên sân 9x9m (6 người/đội). Hoạt động không có chu kỳ, tình huống luân chuyển liên tục giữa tấn công và phòng thủ, đòi hỏi tốc độ phản ứng, sức mạnh bột phát và khả năng phối hợp đồng đội.
-
Cơ sở sinh lý và tâm lý lứa tuổi 18–22: Giai đoạn hoàn thiện về hình thái, chức năng hệ tuần hoàn, hô hấp và hệ thần kinh trung ương; tố chất thể lực phát triển thuận lợi nếu có lượng vận động hợp lý.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận thực nghiệm và thiết kế nghiên cứu:
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Nam sinh viên hệ chính quy tập trung thuộc 3 bộ môn chuyên ngành: Điền kinh, Bơi và Bóng chuyền tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Tổ chức nghiên cứu:
- Địa điểm: Khu thực hành thể thao ngoài trời, Sân Điền kinh trải nhựa tổng hợp, Bể bơi tiêu chuẩn có mái che, Sân bóng chuyền và Nhà Thí nghiệm Thể chất của Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
- Thời gian: Tiến hành theo dõi dọc qua 2 năm học (Năm thứ nhất: tiếp thu khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và thể thao cơ bản; Năm thứ hai: bắt đầu tiếp cận khối kiến thức chuyên ngành nâng cao).
- Quy trình thu thập và xử lý số liệu y sinh: Sử dụng các test chuẩn hóa để đo lường các chỉ số tuần hoàn (nhịp tim yên tĩnh, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, điện tâm đồ) và hô hấp (dung tích sống, thông khí phổi tối đa, khả năng hấp thụ oxy tối đa). Kết quả phỏng vấn 32 chuyên gia (Biểu đồ 3.1) xác lập sự đồng thuận về tính giá trị của các chỉ số kiểm tra.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 là phần thực nghiệm cốt lõi của luận án, được chia thành hai nội dung chính với hệ thống 36 biểu bảng và 1 biểu đồ:
1. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền
- Lựa chọn chỉ số: Qua tổng hợp ý kiến phỏng vấn 32 nhà khoa học, giảng viên và huấn luyện viên (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1), luận án đã lựa chọn được hệ thống các chỉ số tuần hoàn và hô hấp có độ tin cậy và tính thông báo cao.
- Thực trạng và so sánh giữa các chuyên ngành:
- Bảng 3.2 và Bảng 3.3 phản ánh thực trạng các chỉ số tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai ở 3 chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền.
- Bảng 3.4, 3.5 và 3.6 so sánh các chỉ số giữa 3 chuyên ngành trong từng năm học và so sánh giữa năm thứ nhất với năm thứ hai. Kết quả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về dung tích sống, thông khí phổi và các thông số huyết động giữa sinh viên môn chu kỳ (Điền kinh, Bơi) so với môn không chu kỳ (Bóng chuyền).
- Kiểm định thống kê và xây dựng chuẩn phân loại:
- Bảng 3.7 và Bảng 3.8 kiểm định tính đại diện của số trung bình và xác nhận phân phối chuẩn của các chỉ số tuần hoàn, hô hấp ở sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai làm căn cứ xây dựng thang tiêu chuẩn.
- Xây dựng tiêu chuẩn phân loại 5 mức (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu, Kém) theo nguyên tắc phân phối chuẩn ($\bar{X} \pm 2S$) cho từng chỉ tiêu riêng biệt của từng môn qua 2 năm học (Bảng 3.9 đến Bảng 3.14).
- Thiết lập thang điểm 10 (thang điểm C) cho các chỉ tiêu tuần hoàn và hô hấp của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai cho từng chuyên ngành Bóng chuyền (Bảng 3.15, 3.16), Điền kinh (Bảng 3.17, 3.18) và Bơi (Bảng 3.19, 3.20).
- Tổng hợp thành bảng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên năm 1 và năm 2 của cả 3 chuyên ngành (Bảng 3.21).
2. Nghiên cứu diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền
- Diễn biến ở chuyên ngành Bóng chuyền: Bảng 3.22, 3.23 và 3.24 mô tả chi tiết sự biến đổi, nhịp tăng trưởng ($W%$) và so sánh các chỉ số tuần hoàn, hô hấp của sinh viên Bóng chuyền ở các thời điểm kiểm tra trong 2 năm học.
- Diễn biến ở chuyên ngành Điền kinh: Bảng 3.25, 3.26 và 3.27 trình bày diễn biến, nhịp tăng trưởng và kết quả so sánh các chỉ số tuần hoàn, hô hấp của sinh viên Điền kinh qua các mốc thời gian đào tạo.
- Diễn biến ở chuyên ngành Bơi: Bảng 3.28, 3.29 và 3.30 phản ánh diễn biến, nhịp tăng trưởng và mức độ biến đổi các chỉ số tuần hoàn, hô hấp của sinh viên chuyên ngành Bơi.
- So sánh tổng hợp và đánh giá sau 2 năm đào tạo:
- Bảng 3.31 so sánh nhịp tăng trưởng ($W%$) các chỉ số tuần hoàn và hô hấp giữa 3 chuyên ngành Điền kinh, Bơi và Bóng chuyền sau 2 năm đào tạo. Kết quả chứng minh nhóm sinh viên Điền kinh và Bơi có mức tăng trưởng về dung tích sống, thông khí phổi tối đa và hiệu suất hoạt động tiết kiệm của tim mạch cao hơn so với sinh viên chuyên ngành Bóng chuyền.
- Bảng 3.32, 3.33 và 3.34 đánh giá tổng hợp mức độ phát triển chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền sau 2 năm tập luyện dựa trên thang điểm và tiêu chuẩn đã thiết lập.
- Bàn luận kết quả gắn liền với việc phân tích Kế hoạch học tập năm thứ nhất (Bảng 3.35) và Kế hoạch học tập năm thứ hai (Bảng 3.36) của nhà trường, chỉ rõ tác động của việc gia tăng khối lượng và cường độ bài tập chuyên ngành trong năm thứ hai đến mức độ thích nghi sinh lý của sinh viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
- Đóng góp lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận sinh lý học về quá trình thích nghi của hệ tuần hoàn, hô hấp dưới tác động của chương trình đào tạo cử nhân GDTC; phân tích rõ nét sự khác biệt về cơ chế thích nghi chức năng giữa nhóm môn thể thao có chu kỳ (Điền kinh, Bơi) và môn thể thao phi chu kỳ đối kháng tập thể (Bóng chuyền) ở lứa tuổi sinh viên 18–22.
- Đóng góp thực tiễn:
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng và nhịp độ tăng trưởng các chỉ số y sinh học (nhịp tim, huyết áp, điện tâm đồ, dung tích sống, thông khí phổi tối đa, khả năng tiêu thụ oxy) của nam sinh viên Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội qua 2 năm học đầu.
- Xây dựng thành công hệ thống tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp (gồm bảng tiêu chuẩn riêng cho từng môn và tiêu chuẩn tổng hợp) có độ tin cậy khoa học, được kiểm định qua phân phối chuẩn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Nhà trường và các bộ môn chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền cần ứng dụng bộ tiêu chuẩn và thang điểm đã xây dựng vào công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ trình độ thể lực và trạng thái chức năng sinh lý của sinh viên.
- Cần căn cứ vào nhịp độ biến đổi chức năng tuần hoàn, hô hấp giữa các năm học để điều chỉnh kế hoạch giảng dạy, phân bổ hợp lý khối lượng và cường độ vận động giữa học phần đại cương năm thứ nhất và học phần thể thao chuyên ngành nâng cao ở năm thứ hai, tránh hiện tượng quá tải dẫn tới giai đoạn suy nhược thích nghi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trên đối tượng nam sinh viên của 3 chuyên ngành (Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền) trong 2 năm đầu của khóa đào tạo cử nhân GDTC tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội; chưa tiến hành khảo sát trên đối tượng nữ sinh viên cũng như các chuyên ngành thể thao khác trong chương trình 16 môn của nhà trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu theo dõi diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp trên toàn bộ khóa học 4 năm (bao gồm năm thứ ba và năm thứ tư - giai đoạn thực tập sư phạm và hoàn thành khóa luận/thi tốt nghiệp), đồng thời bổ sung đối tượng nữ sinh viên và các môn thể thao khác như Bóng đá, Võ thuật, Cầu lông, Bóng rổ.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ sở đào tạo và nhà quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội và các trường sư phạm TDTT toàn quốc trong việc rà soát, tối ưu hóa phân phối thời lượng các môn chuyên ngành và nâng cao thể chất trong khung 210 ĐVHT/134 TC.
- Đối với giảng viên và huấn luyện viên: Hệ thống thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp tại Chương 3 là công cụ định lượng hỗ trợ giảng viên theo dõi sức khỏe, kiểm soát lượng vận động và cá nhân hóa quá trình huấn luyện kỹ - chiến thuật cho từng sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền.
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành GDTC: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tổ chức kiểm tra y sinh học thực nghiệm, kỹ thuật xử lý toán học thống kê (phân phối chuẩn, kiểm định Student, nhịp tăng trưởng Brody, thang điểm C) trong nghiên cứu khoa học thể dục thể thao.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội gồm bao nhiêu đơn vị học trình và phân bổ như thế nào?
Toàn bộ chương trình đào tạo gồm 210 đơn vị học trình (tương đương 134 tín chỉ), được chia làm 2 khối chính: Khối kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu gồm 34 ĐVHT (22 TC) và Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu gồm 153 ĐVHT (96 TC). Trong đó, khối chuyên nghiệp bao gồm: Kiến thức cơ sở ngành (59 ĐVHT/36 TC), Kiến thức ngành và chuyên ngành (94 ĐVHT/60 TC với 16 môn thể thao chuyên môn), Thực tập sư phạm (13 ĐVHT/9 TC) và Khóa luận hoặc thi tốt nghiệp (10 ĐVHT/7 TC).
2. Các chỉ số tuần hoàn và hô hấp của người tập luyện TDTT thường xuyên khác biệt như thế nào so với người bình thường theo số liệu sinh lý trong luận án?
Theo dữ liệu sinh lý tổng quan trong luận án:
- Về tuần hoàn: Nhịp tim lúc nghỉ của người thường là 70–80 lần/phút, ở VĐV chạy dài giảm xuống 52 lần/phút (chạy ngắn 60 lần/phút). Thể tích tâm thu người thường là 60–70 ml, VĐV lúc nghỉ đạt 90–100 ml và khi vận động tối đa đạt 160–200 ml. Thể tích phút của tim người thường là 4–5 lít/phút, VĐV khi vận động ưa khí tối đa có thể đạt tới 32–34 lít/phút hoặc 36–40 lít/phút. Huyết áp tối đa của VĐV khi vận động đến giới hạn duy trì ở mức 180–220 mmHg.
- Về hô hấp: Tần số hô hấp lúc nghỉ của người thường là 16–20 lần/phút, VĐV giảm xuống 9–10 lần/phút. Dung tích sống ($VC$) người thường khoảng 3500 ml, VĐV đạt tới 5–7 lít (đặc biệt ở môn Bơi). Thông khí phổi tối đa ($MVV$) người thường đạt 100 lít/phút (hoặc 60–120 lít/phút), VĐV đạt 140–250 lít/phút. Hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$) người thường là 2–3 lít/phút, VĐV đạt 4–6 lít/phút; khả năng chịu đựng nợ oxy của VĐV lên tới 20 lít (so với 5 lít ở người thường).
3. Khách thể nghiên cứu và số lượng chuyên gia tham gia phỏng vấn trong luận án là bao nhiêu?
Khách thể nghiên cứu của luận án là nam sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai thuộc 3 chuyên ngành Điền kinh, Bơi và Bóng chuyền tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội. Số lượng chuyên gia, giảng viên và huấn luyện viên tham gia phỏng vấn tọa đàm để lựa chọn các chỉ số y sinh đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp là 32 người ($n = 32$).
4. Quá trình thích nghi trong hoạt động thể lực được chia làm mấy giai đoạn và hormon nào đóng vai trò chính?
Quá trình thích nghi thể lực gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn báo động, Giai đoạn thích nghi và Giai đoạn suy nhược. Trong đó, hệ thần kinh giao cảm và hệ nội tiết giữ vai trò chủ đạo: Ở các môn cự ly ngắn, trung bình và ném đẩy, hormon tủy thượng thận (adrenalin) đóng vai trò quan trọng; ở các môn thể thao đòi hỏi sức bền, hormon vỏ thượng thận (cortisol) giữ vai trò quyết định trong việc duy trì đường huyết và khả năng chịu đựng vận động kéo dài.
5. Luận án đã xây dựng những thang tiêu chuẩn cụ thể nào để đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên?
Luận án đã xây dựng:
- Tiêu chuẩn phân loại 5 mức (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu, Kém) cho từng chỉ số tuần hoàn và hô hấp của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai riêng cho từng chuyên ngành Bóng chuyền (Bảng 3.9, 3.10), Điền kinh (Bảng 3.11, 3.12) và Bơi (Bảng 3.13, 3.14).
- Hệ thống thang điểm C (thang điểm 10) cho từng chỉ số của từng chuyên ngành qua 2 năm học (Bảng 3.15 đến Bảng 3.20).
- Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp chức năng tuần hoàn, hô hấp chung cho cả 3 chuyên ngành theo từng năm đào tạo (Bảng 3.21).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đình Tường đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá thực trạng và phân tích quy luật diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên 3 chuyên ngành Điền kinh, Bơi và Bóng chuyền Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội trong 2 năm đầu đào tạo. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự thích nghi chức năng vượt trội của hệ tim mạch và hô hấp ở nhóm sinh viên các môn thể thao chu kỳ so với môn phi chu kỳ đối kháng, đồng thời xây dựng thành công bộ tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh giá y sinh học có cơ sở toán học thống kê vững chắc. Công trình cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giá trị, trực tiếp phục vụ việc điều chỉnh kế hoạch giảng dạy, kiểm soát lượng vận động và nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân Giáo dục thể chất trong nhà trường.