Nâng cao hiệu quả hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ phân tích 0742 cải thiện kết quả hoạt động tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh đồng nai luận văn thạc sĩ tcnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

THESIS SUMMARY

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.1. Một số vấn đề về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.1. Khái niệm Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.2. Chức năng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.3. Các hoạt động chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.3.1. Đầu tư trực tiếp vào các dự án
1.1.3.2. Cho vay đầu tư
1.1.3.3. Góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế
1.1.3.4. Nhận ủy thác và ủy thác
1.1.3.5. Huy động vốn

1.1.4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.4.1. Vốn chủ sở hữu
1.1.4.2. Vốn huy động

1.1.5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.7. Đặc điểm của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.8. Vai trò của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.2. Hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.2.1. Khái niệm hiệu quả

1.2.2. Hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương

1.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính đối với các hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương
1.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính chung nhất của Quỹ ĐTPT địa phương

1.2.4. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.3.1. Môi trường kinh tế - xã hội

1.3.2. Môi trường pháp lý

1.3.3. Hoạt động của thị trường tài chính

1.3.4. Năng lực quản trị và nguồn nhân lực

1.4. Kinh nghiệm từ việc nâng cao hiệu quả hoạt động của một số Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.4.1. Kinh nghiệm từ việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Đầu tư tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh

1.4.2. Kinh nghiệm từ việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Tổng quan về Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

2.1.1. Quá trình hình thành Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

2.1.3. Bộ máy tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

2.1.3.1. Bộ máy tổ chức
2.1.3.2. Đội ngũ nhân lực

2.1.4. Tình hình tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai từ giai đoạn 2015-2019

2.1.4.1. Tình hình nguồn vốn hoạt động
2.1.4.2. Tình hình tài sản
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2019

2.2.1. Hoạt động đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp

2.2.2. Hoạt động cho vay đầu tư

2.2.3. Hoạt động cho vay ủy thác

2.2.4. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác quản lý hoạt động

2.2.5. Hoạt động huy động vốn

2.2.5.1. Huy động trên thị trường vốn
2.2.5.2. Huy động khác

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2019

2.3.1. Đánh giá hiệu quả tài chính các mặt hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

2.3.1.1. Chỉ tiêu về đầu tư
2.3.1.2. Chỉ tiêu về cho vay
2.3.1.3. Chỉ tiêu huy động vốn
2.3.1.4. Chỉ tiêu về mức chi phí
2.3.1.5. Chỉ tiêu về tỷ lệ nợ xấu

2.3.2. Đánh giá hiệu quả tài chính chung của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

2.3.3. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - xã hội

2.3.3.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội chung
2.3.3.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội một số dự án cho vay đầu tư

2.3.4. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

2.3.4.1. Kết quả đạt được
2.3.4.2. Một số hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Mục tiêu và định hướng hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai đến năm 2025

3.1.1. Mục tiêu phát triển Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

3.1.2. Định hướng phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai đến năm 2025

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

3.2.1. Chú trọng công tác huy động vốn

3.2.2. Tăng cường xúc tiến, tìm kiếm cơ hội đầu tư các dự án theo hình thức đầu tư trực tiếp

3.2.3. Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với xu thế hội nhập

3.2.4. Mở rộng hoạt động cho vay đầu tư

3.2.5. Chú trọng công tác truyền thông, tiếp thị quảng cáo

3.2.6. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ vay

3.3. Đối với chính phủ

3.3.1. Đối với Bộ Tài Chính

3.3.2. Hỗ trợ pháp lý cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

3.3.3. Hỗ trợ về nguồn vốn cho Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

3.3.4. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai được thành lập nhằm mục đích huy động và sử dụng nguồn vốn cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Quỹ hoạt động như một công cụ tài chính quan trọng, hỗ trợ các doanh nghiệp và dự án đầu tư trong tỉnh. Từ khi thành lập, Quỹ đã có những bước tiến đáng kể trong việc thu hút vốn đầu tư và thực hiện các dự án hạ tầng.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Quỹ Đầu tư

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai được thành lập vào tháng 02/2000, với mục tiêu ban đầu là huy động vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác để đầu tư vào các dự án hạ tầng. Qua thời gian, Quỹ đã mở rộng hoạt động và cải thiện hiệu quả đầu tư.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư

Quỹ có nhiệm vụ huy động vốn, đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư và quản lý nguồn vốn. Chức năng của Quỹ không chỉ dừng lại ở việc đầu tư mà còn bao gồm việc hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát triển bền vững.

II. Thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

Hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2015-2019 cho thấy nhiều thành tựu nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Các chỉ tiêu như huy động vốn, đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư cần được đánh giá một cách toàn diện.

2.1. Đánh giá hiệu quả tài chính của Quỹ

Các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận ròng, tỷ lệ nợ xấu và chi phí hoạt động cần được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy Quỹ đã duy trì được sự ổn định nhưng vẫn cần cải thiện để đạt hiệu quả cao hơn.

2.2. Những hạn chế trong hoạt động của Quỹ

Mặc dù Quỹ đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như việc huy động vốn chưa hiệu quả và tình hình nợ xấu chưa được giải quyết triệt để. Những vấn đề này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Quỹ cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tạo ra giá trị bền vững cho tỉnh Đồng Nai.

3.1. Tăng cường công tác huy động vốn

Quỹ cần chú trọng đến việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau, bao gồm cả việc phát hành trái phiếu và tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược. Điều này sẽ giúp tăng cường nguồn lực tài chính cho các dự án.

3.2. Mở rộng hoạt động cho vay đầu tư

Việc mở rộng hoạt động cho vay đầu tư sẽ giúp Quỹ tiếp cận được nhiều dự án tiềm năng hơn. Cần có các chính sách linh hoạt để thu hút các doanh nghiệp tham gia.

3.3. Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Quỹ cần đầu tư vào việc phát triển kỹ năng cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai có thể mang lại nhiều lợi ích. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả đầu tư.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, Quỹ đã ghi nhận sự tăng trưởng trong huy động vốn và giảm tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy các giải pháp đã phát huy hiệu quả tích cực.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Quá trình thực hiện các giải pháp đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc linh hoạt trong quản lý và điều chỉnh chiến lược là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu thực tế.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển đến năm 2025

Quỹ cần xác định rõ các mục tiêu phát triển cụ thể để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động. Việc xây dựng kế hoạch dài hạn sẽ giúp Quỹ hoạt động hiệu quả hơn.

5.2. Tầm nhìn và sứ mệnh của Quỹ trong tương lai

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai cần xác định tầm nhìn và sứ mệnh rõ ràng để hướng tới việc trở thành một trong những quỹ đầu tư hàng đầu trong khu vực, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 1. Một số vấn đề về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 1. Khái niệm Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Căn cứ Điều 3 Nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương có định nghĩa như sau: ‘‘Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Quỹ Đầu tư phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam”.

Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ tài chính để huy động các nguồn lực tài chính từ các thành phần kinh tế, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. Quỹ ĐTPT địa phương được thành lập trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phù hợp với cơ chế phân cấp về quản lý kinh tế và xu hướng ngày càng mở rộng quyền hạn, trách nhiệm để tăng tính chủ động, sáng tạo của địa phương trong quản lý kinh tế. Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ để thực hiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Chức năng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Quỹ ĐTPT địa phương có 2 chức năng chính:  Huy động vốn: - Tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn trung dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay, đầu tư vào các dự án, doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương; - Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác; phát hành trái 8 phiếu để huy động vốn phục vụ ngân sách đầu tư của Nhà nước vì các lợi ích cộng đồng;  Sử dụng nguồn vốn đầu tư: - Thực hiện đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp; ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; - Thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động của một số Quỹ khác do UBND tỉnh thành lập; - Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn.

Các hoạt động chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 1. Đầu tư trực tiếp vào các dự án Quỹ ĐTPT địa phương được thực hiện các hình thức đầu tư trực tiếp với tư cách là chủ đầu tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức kinh tế khác để đầu tư vào các dự án. Đối tượng đầu tư trực tiếp là các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương được UBND cấp tỉnh ban hành bao gồm các lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường; nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn; xã hội hóa hạ tầng xã hội; lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác tại địa phương. Các dự án do Quỹ ĐTPT địa phương tham gia đầu tư theo các hình thức sau: - Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) - Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) - Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO) - Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) - Các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đầu tư.

Cho vay đầu tư Hoạt động này nhằm mục tiêu vừa thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (mục tiêu chính sách), vừa thực hiện mục tiêu gia tăng giá trị vốn có cho chủ sở hữu và giảm tính chất bao cấp trong hoạt động. Do đó, đối tượng cho vay là các dự án các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng 9 kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do UBND tỉnh ban hành hằng năm hoặc trong từng thời kỳ theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP. Góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế Quỹ ĐTPT địa phương được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do UBND tỉnh ban hành theo từng thời kỳ. Nhận ủy thác và ủy thác  Nhận ủy thác: Quỹ ĐTPT địa phương được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ Đầu tư phát triển địa phương với tổ chức, cá nhân ủy thác.

Ngoài ra, Quỹ ĐTPT địa phương còn được nhận ủy thác quản lý hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quỹ phát triển nhà ở và các Quỹ khác do UBND tỉnh thành lập; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn khác từ ngân sách, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó.  Ủy thác Quỹ ĐTPT địa phương được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng cho vay của Quỹ ĐTPT địa phương thông qua hợp đồng ủy thác giữa Quỹ ĐTPT địa phương với tổ chức nhận ủy thác. Huy động vốn Quỹ ĐTPT địa phương được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm: 1 - Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước. Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài; - Phát hành trái phiếu của Quỹ ĐTPT địa phương theo quy định của pháp luật; - Các hình thức huy động trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật; - Tổng mức huy động theo các hình thức này tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương tại cùng thời điểm.

Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 1. Vốn chủ sở hữu Vốn điều lệ: được bố trí trong dự toán ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sách địa phương hàng năm và được bổ sung từ Quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại điểm b khoản 6 điều 40 Nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. Tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu theo quy định của pháp luật để hình thành vốn chủ sở hữu. Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ ĐTPT địa phương do UBND cấp tỉnh quyết định và thông báo cho Bộ Tài chính, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu là 100 tỷ đồng.

Vốn huy động Nguồn vốn hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương ngoài vốn chủ sở hữu ra còn có thêm vốn huy động. Nguồn vốn này chủ yếu là Quỹ ĐTPT địa phương huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Và tổng mức huy động vốn tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương tại cùng thời điểm. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro.

Ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho hoạt động của bộ máy của Quỹ ĐTPT địa phương. 1 Quỹ ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán, có con dấu riêng và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Quỹ ĐTPT địa phương tổ chức theo mô hình hoạt động độc lập. Tổ chức bộ máy của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và bộ máy điều hành hoạt động trực tiếp.

Hội đồng quản lý có tối đa 5 thành viên, Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Thành viên hội đồng quản lý Quỹ phải có kiến thức, kinh nghiệm về tài chính, đầu tư vốn và quản trị doanh nghiệp. Hội đồng quản lý Quỹ sẽ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp tỉnh về toàn bộ hoạt động của quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động của quỹ như sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ; phê duyệt chiến lược hoạt động dài hạn và kế hoạch hàng năm.

Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ như Quy chế cho vay, Quy chế huy động vốn, Quy chế quản lý rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng Trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban kiểm soát và các thành viên trong Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát. Ban kiểm soát của Quỹ ĐTPT địa phương có tối đa 3 thành viên. Ban kiểm soát có nhiệm vụ là kiểm tra, giám sát, thực hiện các chính sách chế độ và nghiệp vụ của Quỹ ĐTPT địa phương, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ ĐTPT địa phương. Bộ máy điều hành của Quỹ đầu tư phát triển địa phương gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các phòng ban nghiệp vụ.

Việc tổ chức các phòng ban nghiệp vụ của Quỹ ĐTPT địa phương sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định căn cứ thực tế hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương, phù hợp với điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ