Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á" do nghiên cứu sinh Hoàng Quang Dũng thực hiện tại Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Quốc Cường và TS. Phạm Thanh Bình (bảo vệ năm 2022). Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn tái cơ cấu quan trọng:

  • Giai đoạn 2010 – 2015: Ngành ngân hàng đối mặt với áp lực tăng trưởng tín dụng nóng, chạy đua lãi suất huy động, căng thẳng thanh khoản và tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015", tập trung vào ổn định thanh khoản và xử lý nợ xấu.
  • Giai đoạn 2016 – 2020: Thực hiện Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020" theo Quyết định 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017. Các ngân hàng triển khai áp dụng tiêu chuẩn Basel II theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
  • Giai đoạn 2022 – 2030: Sự xuất hiện của đại dịch Covid-19 và cuộc Cách mạng công nghệ 4.0 thúc đẩy xu hướng chuyển dịch từ giao dịch trực tiếp sang trực tuyến, đặt ra yêu cầu chuyển đổi số đồng thời gia tăng các nguy cơ về an toàn giao dịch.

Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) thành lập ngày 17/09/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Ngân hàng lựa chọn phân khúc ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp - nông thôn, dược liệu sạch, y tế và giáo dục. Dù có chiến lược phân khúc riêng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK còn thấp so với mặt bằng chung các NHTM cổ phần tại Việt Nam. Tính đến 31/12/2021:

  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 8,3% (mức trung bình của 22 NHTMCP được nghiên cứu là 18,5%).
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 0,6% (mức trung bình là 1,6%).
  • Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) đạt 2,0% (mức trung bình là 4,0%).
  • Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) đạt 0,3% (mức trung bình là 1,1%).
  • Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động đạt 55,3% (mức trung bình đạt gần 96%).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Chưa có công trình nghiên cứu khoa học ở cấp độ luận án tiến sĩ đánh giá toàn diện, có hệ thống về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á trong mối tương quan so sánh với hệ thống NHTM cổ phần tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM; thiết lập hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động ngân hàng.
  2. Về mặt thực tiễn: Vận dụng khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK giai đoạn 2010 – 2021, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Toàn hệ thống BAC A BANK (bao gồm Hội sở chính, các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc) trên lãnh thổ Việt Nam; đặt trong sự so sánh với 21 NHTMCP khác tại Việt Nam có cùng hình thức sở hữu (ngoài Nhà nước). Luận án loại trừ 06 NHTMCP do không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 – 2021 trên website (gồm: DongA Bank, TPBank, PVcomBank, VietBank, BaoVietBank, Viet Capital Bank).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2010 – 2021; định hướng mục tiêu và giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi của NHTM gồm: tạo lập nguồn vốn, sử dụng vốn, quản trị chi phí, quản trị an toàn tài chính và phòng chống rủi ro.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm phương pháp và nội dung tiếp cận chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Đánh giá qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và mô hình CAMELS:
    • Christine Brown và Kevin Davis (2008) phân tích quản lý vốn tại các ngân hàng Australia (1991 – 2004), xác định an toàn vốn và tỷ suất sinh lời trên tài sản phản ánh sự lành mạnh tài chính.
    • Mabwe K. (2010) sử dụng 7 chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, Chi phí/Thu nhập, Tài sản thanh khoản/Tiền gửi và vay ngắn hạn, Cho vay/Tổng tài sản, Cho vay/Tổng tiền gửi và vay ngắn hạn, Dự phòng rủi ro/Cho vay) để đo lường hiệu quả các ngân hàng Nam Phi giai đoạn 2005 – 2009.
    • Podviezko và Ginevičius (2010) tại Lithuania sử dụng 6 nhóm chỉ số CAMELS, khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố định lượng và sự phát triển ổn định trong đánh giá hiệu quả.
    • Lee và cộng sự (2012) xây dựng khung đánh giá với 5 nhóm chỉ tiêu (thanh khoản, chất lượng tín dụng, cấu trúc vốn, lợi nhuận, lãi suất) kết hợp xếp hạng của Fitch.
  • Đo lường hiệu quả qua phương pháp phi tham số (DEA) và tham số (SFA):
    • Jelena Titkoa và cộng sự (2014) dùng DEA (mô hình VRS) và kiểm định Kolmogorov – Smirnov trên dữ liệu ngân hàng Latvia.
    • Hien Thu Phan, Sajid Anwar và W. Alexander (2016) áp dụng DEA hai giai đoạn kết hợp mô hình hồi quy rút gọn để kiểm tra hiệu quả chi phí tại Hồng Kông giai đoạn 2004 – 2014.
    • Hirofumi Fukuyama và Roman Matousek (2016) dùng Network DEA hai giai đoạn phân tích mối quan hệ giữa nợ xấu, doanh thu và hiệu quả tại các ngân hàng Nhật Bản.
    • Barkah Kristianto và Riko Hendrawan (2019) áp dụng DEA trung gian trên 34 ngân hàng niêm yết tại Indonesia giai đoạn 2008 – 2017.
    • Fakarudin Kamarudin và cộng sự (2019) dùng DEA đo lường hiệu quả ngân hàng Malaysia giai đoạn 2006 – 2015.
  • Nghiên cứu kết hợp CAMELS và mô hình kinh tế lượng:
    • R. Alton Gilbert và cộng sự (2002) tại Mỹ kết hợp CAMELS và mô hình SEER (dạng Probit) trên dữ liệu giai đoạn 1990 – 1998.
    • John Tatom (2011) kết hợp CAMELS, DEA và hồi quy Probit trên mẫu 1.470 NHTM Mỹ trong hai giai đoạn 1988 – 1994 và 2006 – 2010.

Các nghiên cứu trong nước

  • Đánh giá hiệu quả tổng thể qua chỉ tiêu tài chính:
    • Trương Thị Hoài Linh (2012) đánh giá hiệu quả Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) giai đoạn 2006 – 2010 qua 2 nhóm chỉ tiêu: đóng góp kinh tế - xã hội và sinh lời - an toàn.
    • Võ Hồng Đức (2013) xây dựng hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm NHTM gồm 6 nhóm: sinh lời, quản lý, thanh khoản, cơ cấu an toàn tài chính, chất lượng tín dụng, tăng trưởng.
    • Phùng Thị Lan Hương (2015) phân tích 06 NHTM giai đoạn 2009 – 2013 dựa trên quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời.
    • Tạ Thị Kim Dung (2016) đánh giá Techcombank giai đoạn 2010 – 2014 qua 3 nhóm chỉ tiêu: sinh lời, an toàn thanh khoản, và chỉ tiêu định tính.
  • Nghiên cứu định lượng sử dụng DEA, SFA, GMM, Tobit:
    • Nguyễn Việt Hùng (2008) ứng dụng DEA, SFA và hồi quy Tobit trên 32 NHTM Việt Nam (2001 – 2005), chỉ ra mức độ lãng phí đầu vào khoảng 26,4%.
    • Nguyễn Quốc Anh (2016) sử dụng Pooled OLS, FEM, REM, GMM và FGLS để đánh giá tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của 26 NHTM (2005 – 2015).
    • Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Hoàng Phong (2018) nghiên cứu hiệu quả chi phí biên của 34 NHTM (2005 – 2017) qua hai phương pháp SFA và DEA.
    • Lê Đồng Duy Trung (2021) dùng System-GMM hai bước phân tích tính kinh tế theo quy mô của 30 NHTM (2009 – 2017), xác định ngưỡng quy mô tài sản phân kỳ tại mức 100.000 tỷ đồng và 556.265 tỷ đồng.
    • Nguyễn Ngọc Khánh (2021) phân tích tác động của đa dạng hóa thu nhập tại 28 NHTM (2010 – 2018), xác định tỷ lệ thu nhập phi tín dụng tối ưu từ 44,16% đến 46,62%.
    • Nguyễn Thanh Bình (2021) dùng DEA và Tobit phân tích 26 NHTM (2009 – 2019) về hiệu quả kỹ thuật.
  • Nghiên cứu kết hợp chỉ tiêu tài chính và mô hình định lượng:
    • Phan Thị Hằng Nga (2013) kết hợp CAMEL và mô hình Probit cho giai đoạn 2003 – 2012.
    • Đặng Thị Minh Nguyệt (2017) phân tích VietinBank giai đoạn 2005 – 2015 bằng DEA, Tobit và hồi quy OLS.
    • Lê Thị Thúy (2020) nghiên cứu BIDV giai đoạn 2007 – 2018 kết hợp chỉ tiêu tài chính, DEA và Tobit.
    • Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020) phân tích 29 NHTMCP giai đoạn 2013 – 2018 qua 6 nhóm chỉ tiêu, kết hợp DEA, SFA và Tobit.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Tổng hợp y văn cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào toàn hệ thống, các ngân hàng có vốn nhà nước hoặc các NHTMCP quy mô lớn (như Techcombank, VietinBank, BIDV). Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về trường hợp một NHTMCP quy mô nhỏ với định hướng tín dụng đặc thù vào nông nghiệp công nghệ cao và an sinh xã hội như BAC A BANK trong suốt chuỗi thời gian 12 năm (2010 – 2021). Luận án kế thừa hệ thống lý luận và chỉ tiêu tài chính, áp dụng phương pháp phân tích thống kê so sánh đa chiều với 21 NHTMCP cùng phân khúc sở hữu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Ngân hàng thương mại: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Rose (2002), Johnson (2010), Thomas P. Fitch (2012), Frederic S. Mishkin (2014), Nguyễn Thị Lệ Huyền (2020), và đưa ra quan niệm: NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác trên cơ sở tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Hoạt động kinh doanh của NHTM: Bao gồm tạo lập vốn, huy động vốn, sử dụng vốn, các hoạt động dịch vụ và hoạt động khác theo quy định pháp luật.
  • Hiệu quả hoạt động kinh doanh: Luận án tiếp thu quan điểm của Peter S. Rose (2008), Berger (2009), Johnson (2010), Lê Dân (2004), Nguyễn Việt Hùng (2008), Tạ Thị Kim Dung (2016), Lê Thị Thúy (2020), định nghĩa: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật trong từng thời kỳ.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh NHTM

  1. Hoạt động mang tính hệ thống, vừa hợp tác chặt chẽ vừa cạnh tranh.
  2. Quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản tài chính đặc thù.
  3. Chứa đựng nhiều loại rủi ro (tín dụng, lãi suất, tỷ giá, thanh khoản, hoạt động, pháp lý).
  4. Chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống pháp luật (mức vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ đồng theo Nghị định 86/2019/NĐ-CP, tỷ lệ an toàn vốn, dự trữ bắt buộc, trích lập dự phòng).
  5. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của công nghệ và ngân hàng số, chịu áp lực cạnh tranh từ các công ty Fintech.
  6. Chịu tác động trực tiếp từ sự biến động của các kênh đầu tư thay thế (thị trường chứng khoán, bất động sản, thị trường vàng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Luận án thiết lập khung phân tích hiệu quả kinh tế trên 5 mảng:

Nhóm hoạt động Chỉ tiêu đo lường chính Mô hình/Phương pháp áp dụng
1. Hiệu quả chung - Cơ cấu thu nhập (6 khoản mục)
- Cơ cấu chi phí (10 khoản mục)
- Lợi nhuận trước thuế và sau thuế
So sánh tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng
2. Tạo lập nguồn vốn - ROE (LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân)
- LNST / Tổng vốn huy động bình quân
- Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Mô hình Dupont phân tích ROE qua 3 nhân tố: Lợi nhuận biên (ROS), Vòng quay tổng tài sản (AT), Hệ số nhân vốn (EM)
3. Sử dụng vốn - ROA (LNST / Tổng tài sản bình quân)
- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
- Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA)
- Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM)
Mô hình Dupont phân tích ROA qua 2 nhân tố: ROS và AT
4. Quản trị chi phí - Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR)
- Chi phí hoạt động / Tổng tài sản (TCTA)
- Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập thuần (TCTR)
So sánh chuỗi thời gian và so sánh nhóm NHTM
5. An toàn & Rủi ro - Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
- Tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR)
- Đòn bẩy tài chính
- Tỷ lệ dự trữ thanh khoản
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro (DPRR/CVKH, Quỹ DPRR/Nợ xấu, DPRR đầu tư góp vốn)
Đối chiếu quy định của NHNN và trung bình ngành

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 – 2021 của BAC A BANK và 21 NHTMCP tại Việt Nam được công bố công khai trên website.
  • Xử lý số liệu: Nhập dữ liệu theo từng ngân hàng và từng năm trên phần mềm Excel, đối chiếu trực tiếp với báo cáo dạng PDF gốc, sử dụng các hàm bảng tính để trích xuất chỉ số tài chính.
  • Phương pháp phân tích thống kê và hệ thống: Thống kê mô tả, phân nhóm dữ liệu theo từng năm và giai đoạn, so sánh chuỗi thời gian (time-series) và so sánh chéo giữa các NHTM (cross-sectional).
  • Phương pháp diễn giải và quy nạp: Suy luận logic từ cơ sở lý thuyết đến dữ liệu thực tiễn để rút ra các kết luận về nguyên nhân và giải pháp.
  • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia giữ vị trí quản lý từ cấp Giám đốc ban/trung tâm trở lên, có tối thiểu 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng để kiểm định kết quả phân tích và tính khả thi của các đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh:

  • Trình bày 6 đặc điểm cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NHTM và 3 nhóm nghiệp vụ kinh doanh chính: tạo lập - huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thị trường 1, vốn thị trường 2 liên ngân hàng), sử dụng vốn (ngân quỹ, cho vay, đầu tư chứng khoán, góp vốn), và các dịch vụ ngân hàng hiện đại (thanh toán, ngoại hối, thẻ, ngân hàng điện tử).
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua khả năng sinh lời, an toàn vốn, thanh khoản và quản trị rủi ro; đưa ra các chuẩn mực tham chiếu (như tiêu chuẩn ROE từ 12% - 15% theo Moody's; ROE 14% - 17% và ROA ≥ 1% tại Việt Nam theo Trần Thọ Đạt và Lê Thanh Tâm, 2016).
  • Phân tích các yếu tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, thị trường tài chính, tiến bộ khoa học công nghệ) và yếu tố chủ quan (quy mô vốn, trình độ quản trị điều hành, chất lượng nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ thông tin, quản trị rủi ro) tác động đến hiệu quả kinh doanh.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về quản trị vốn và nâng cao tỷ lệ CASA tại một số NHTM trong nước (Techcombank, MB Bank, VPBank, TPBank) nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm cho BAC A BANK về phát triển dịch vụ ngân hàng số, tối ưu hóa chi phí vốn và củng cố nền tảng vốn tự có.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả HĐKD của BAC A BANK

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của Ngân hàng TMCP Bắc Á giai đoạn 2010 – 2021 và so sánh đối chiếu với 21 NHTMCP:

  • Tổng quan đơn vị: Phân tích quá trình phát triển của BAC A BANK từ mức vốn điều lệ 20 tỷ đồng năm 1994, cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động qua các giai đoạn.
  • Hiệu quả kinh doanh tổng thể và sinh lời:
    • Tỷ suất sinh lời của BAC A BANK thấp hơn mức trung bình của 22 NHTMCP trong hầu hết các năm nghiên cứu.

Bảng so sánh một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính năm 2021 giữa BAC A BANK và nhóm 22 NHTMCP:

Chỉ tiêu tài chính BAC A BANK (2021) Trung bình 22 NHTMCP (2021)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 8,3% 18,5%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 0,6% 1,6%
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 2,0% 4,0%
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM) 0,3% 1,1%
Hiệu quả quản trị chi phí hoạt động 55,3% Gần 96%
  • Hiệu quả tạo lập và huy động vốn: Phân tích cấu trúc nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, tiền gửi khách hàng, vay mượn TCTD khác và NHNN). Phân rã chỉ số ROE qua mô hình Dupont cho thấy biên lợi nhuận (ROS) và hiệu suất sử dụng tài sản (AT) của ngân hàng còn hạn chế, sự gia tăng lợi nhuận phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy tài chính (EM).
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng, danh mục chứng khoán đầu tư và tiền gửi tại các TCTD khác. Thu nhập lãi thuần vẫn chiếm tỷ trọng chi phối; thu nhập từ dịch vụ và phi tín dụng tăng trưởng chậm dẫn đến NOM chỉ đạt 0,3% năm 2021.
  • Hiệu quả quản trị chi phí: Các chỉ số chi phí hoạt động trên tổng tài sản (TCTA), chi phí hoạt động trên thu nhập thuần (CIR, TCTR) cho thấy áp lực chi phí vận hành và chi phí huy động vốn còn cao, tỷ lệ CASA thấp làm tăng chi phí trả lãi.
  • Hiệu quả quản trị an toàn và phòng chống rủi ro: Đánh giá các chỉ số an toàn vốn (CAR), tỷ lệ dư nợ trên huy động (LDR), tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trên dư nợ cho vay (DPRR/CVKH), tỷ lệ bao phủ nợ xấu (quỹ DPRR/nợ xấu) và dự phòng rủi ro đầu tư góp vốn trong giai đoạn 2010 – 2021.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Duy trì hoạt động ổn định, xây dựng được phân khúc khách hàng đặc thù trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và an sinh xã hội, tuân thủ các quy định an toàn thanh khoản và từng bước áp dụng chuẩn mực Basel II.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Quy mô vốn và tổng tài sản còn nhỏ; chỉ tiêu sinh lời (ROE, ROA, NIM, NOM) đều ở mức thấp so với trung bình nhóm NHTMCP; nguồn thu dịch vụ chưa đa dạng; tỷ lệ CASA thấp; chi phí hoạt động chưa tối ưu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của BAC A BANK

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030:

  • Định hướng và mục tiêu: Bám sát định hướng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam và các đề án tái cơ cấu của ngành; xác định mục tiêu cải thiện các chỉ số an toàn tài chính, nâng cao tỷ suất sinh lời và năng lực quản trị rủi ro của BAC A BANK đến năm 2030.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn: Tăng vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hệ số CAR; đa dạng hóa các sản phẩm huy động tiền gửi thị trường 1; gia tăng tỷ lệ CASA thông qua việc phát triển các gói tài khoản thanh toán và tiện ích ngân hàng số.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tái cơ cấu danh mục cho vay, kiểm soát chất lượng tín dụng trong các dự án nông nghiệp công nghệ cao; mở rộng tín dụng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ; phát triển danh mục chứng khoán đầu tư có tính thanh khoản và sinh lời cao; đẩy mạnh thu nhập từ phí dịch vụ phi tín dụng (thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử).
    3. Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí: Chuẩn hóa quy trình vận hành nội bộ, ứng dụng công nghệ để cắt giảm chi phí hành chính và chi phí vận hành mạng lưới; tối ưu hóa chỉ số CIR.
    4. Nâng cao năng lực quản trị điều hành và phòng chống rủi ro: Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II và Basel III; tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ; chủ động phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ.
    5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng cơ chế đãi ngộ và đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn với hiệu quả kinh doanh.
    6. Nhóm giải pháp khác: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống Core Banking, tăng cường an ninh mạng và phát triển thương hiệu ngân hàng.
  • Kiến nghị:
    • Với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tài trợ nông nghiệp công nghệ cao, xử lý tài sản bảo đảm và các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế số.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành hạn mức tăng trưởng tín dụng, hướng dẫn triển khai chuẩn mực an toàn vốn, hỗ trợ tái cơ cấu và thanh khoản cho các NHTM quy mô nhỏ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, xác định bản chất hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ giữa kết quả kinh tế đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra trên cơ sở tuân thủ pháp luật.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá tài chính toàn diện, kết hợp phân tích cấu trúc thu nhập - chi phí, mô hình Dupont phân rã ROE/ROA, và các chỉ tiêu an toàn thanh khoản, quản trị rủi ro phù hợp với điều kiện hoạt động của NHTMCP quy mô nhỏ tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK trong suốt giai đoạn 12 năm (2010 – 2021), làm rõ vị trí tương quan của ngân hàng so với nhóm 21 NHTMCP cùng khối sở hữu.
  • Làm rõ tính hai mặt trong mô hình kinh doanh của BAC A BANK: ngân hàng đã xác lập phân khúc cấp tín dụng và tư vấn đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và an sinh xã hội, nhưng đồng thời đối mặt với tình trạng các chỉ tiêu sinh lời (ROE, ROA, NIM, NOM) và hiệu quả quản trị chi phí thấp hơn đáng kể so với mức trung bình ngành.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tạo lập vốn, sử dụng vốn, quản trị chi phí, nâng cấp công nghệ thông tin đến đào tạo nhân sự và quản trị rủi ro, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho ban lãnh đạo BAC A BANK trong hoạch định chiến lược kinh doanh đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu: Luận án giới hạn việc so sánh với 21 NHTMCP do có 06 NHTMCP không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên trong giai đoạn 2010 – 2021.
  • Về phương pháp tiếp cận: Luận án tập trung chủ yếu vào phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính, mô hình Dupont và thống kê so sánh thực tiễn, chưa ứng dụng các mô hình định lượng tham số phức tạp như SFA hay DEA để đo lường điểm số hiệu quả kỹ thuật tối ưu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng việc thu thập dữ liệu định lượng chuyên sâu hơn khi các ngân hàng còn lại hoàn thiện công bố thông tin, hoặc kết hợp mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Ngân hàng TMCP Bắc Á: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp quản trị giúp Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành xây dựng chiến lược phát triển, cơ cấu lại nguồn vốn, cải thiện tỷ lệ CASA, kiểm soát chi phí và nâng cao chỉ số sinh lời đến năm 2030.
  • Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ: Là tài liệu tham khảo trong việc lựa chọn phân khúc thị trường ngách, cân đối giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng lĩnh vực đặc thù với yêu cầu đảm bảo an toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung phân tích thực nghiệm, phương pháp tiếp cận mô hình Dupont trong ngân hàng, hệ thống số liệu so sánh chuỗi thời gian của hệ thống NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2010 – 2021.
  • Đối với cơ quan quản lý (NHNN): Cung cấp thêm luận cứ thực tiễn về thực trạng hoạt động của nhóm NHTMCP có quy mô nhỏ trong quá trình thực thi các Đề án tái cơ cấu và triển khai Basel II.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK trong khoảng thời gian nào và so sánh với bao nhiêu ngân hàng? Luận án nghiên cứu thực trạng hoạt động của BAC A BANK trong giai đoạn 12 năm từ 2010 đến 2021 và so sánh đối chiếu với 21 NHTMCP khác tại Việt Nam có thông tin công bố đầy đủ và tương đồng về hình thức sở hữu.

2. Phân khúc hoạt động kinh doanh đặc thù của Ngân hàng TMCP Bắc Á được luận án chỉ ra là gì? BAC A BANK định hướng ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và an sinh xã hội (nông - lâm - ngư nghiệp, dược liệu sạch, y tế và giáo dục).

3. Tại thời điểm 31/12/2021, các chỉ tiêu sinh lời của BAC A BANK đạt mức nào so với trung bình 22 NHTMCP được nghiên cứu? Tại thời điểm 31/12/2021, ROE của BAC A BANK đạt 8,3% (trung bình 22 NHTMCP là 18,5%); ROA đạt 0,6% (trung bình là 1,6%); NIM đạt 2,0% (trung bình là 4,0%); NOM đạt 0,3% (trung bình là 1,1%); và hiệu quả quản trị chi phí hoạt động đạt 55,3% (trung bình là gần 96%).

4. Luận án sử dụng mô hình nào để phân tích sâu chỉ số ROE và ROA của BAC A BANK? Luận án sử dụng mô hình phân tích Dupont (Dupont Analysis). ROE được phân tách thành 3 nhân tố: Lợi nhuận biên (ROS), Vòng quay tổng tài sản (AT) và Hệ số nhân vốn (EM). ROA được phân tách thành 2 nhân tố: Lợi nhuận biên (ROS) và Vòng quay tổng tài sản (AT).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK đến năm 2030? Hệ thống giải pháp bao gồm 6 nhóm: (1) Nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn; (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (3) Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí; (4) Nâng cao năng lực quản trị điều hành và phòng chống rủi ro; (5) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (6) Các giải pháp về công nghệ thông tin, ngân hàng số và thương hiệu; cùng các kiến nghị gửi tới Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Quang Dũng đã thực hiện đánh giá toàn diện về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á trong giai đoạn 2010 – 2021 dựa trên khung phân tích chỉ tiêu tài chính và so sánh đối chiếu với 21 NHTMCP Việt Nam. Công trình đã làm rõ các kết quả về định vị phân khúc thị trường ngách cũng như những hạn chế cụ thể về chỉ số sinh lời, hiệu quả quản trị chi phí và tỷ lệ CASA của ngân hàng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được xây dựng đồng bộ, đóng vai trò là cơ sở tham khảo khoa học và thực tiễn cho chiến lược nâng cao hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK đến năm 2030.