Luận án tiến sĩ về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bắc Á, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược và kết quả.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2022

277
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu và khung mô hình nghiên cứu

0.6. Đóng góp của Luận án

0.7. Kết cấu của Luận án

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2. Đặc điểm chủ yếu trong HĐKD của các NHTM

1.3. Hoạt động kinh doanh chính của NHTM

1.4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM

1.4.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐKD của các NHTM

1.4.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.4.3.1. Nhóm yếu tố khách quan
1.4.3.2. Nhóm các yếu tố chủ quan

1.4.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả HĐKD của một số NHTM

1.4.4.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả HĐKD của một số NHTM trong nước
1.4.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với BAC A BANK

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HĐKD CỦA BAC A BANK

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Bắc Á

2.2. Quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á

2.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Bắc Á

2.4. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á

2.5. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK 2010 - 2021

2.5.1. Thực trạng hiệu quả kinh doanh chung của BAC A BANK

2.5.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động tạo lập nguồn vốn

2.5.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động sử dụng vốn

2.5.4. Thực trạng hiệu quả quản trị chi phí

2.5.5. Thực trạng hiệu quả quản trị an toàn tài chính

2.5.6. Thực trạng hiệu quả phòng chống rủi ro

2.5.7. Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của BAC A BANK

2.5.7.1. Những kết quả đạt được
2.5.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐKD CỦA BAC A BANK

3.1. Định hướng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

3.2. Định hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả HĐKD của BAC A BANK đến năm 2030

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của BAC A BANK

3.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tạo lập nguồn vốn

3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn

3.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí

3.3.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành, phòng chống rủi ro

3.3.5. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.6. Nhóm giải pháp khác

3.3.7. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.8. Kiến nghị với NHNN

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

NHỮNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bắc Á

Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và thách thức trong hoạt động kinh doanh. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của chính ngân hàng mà còn tác động đến nền kinh tế địa phương. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành ngân hàng.

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của BAC A BANK

BAC A BANK tập trung vào việc cung cấp dịch vụ tài chính cho các lĩnh vực công nghệ cao và nông nghiệp. Ngân hàng đã phát triển các sản phẩm dịch vụ đặc thù nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực này.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu như ROE, ROA, và NIM là những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK. Những chỉ tiêu này giúp ngân hàng xác định được mức độ sinh lời và khả năng quản lý chi phí.

II. Thách thức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại BAC A BANK

Mặc dù BAC A BANK đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt, nợ xấu và quản lý chi phí là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ tài chính đã tạo ra áp lực lớn lên BAC A BANK. Ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường chiến lược marketing để thu hút khách hàng.

2.2. Quản lý rủi ro tài chính

Quản lý rủi ro tài chính là một thách thức lớn đối với BAC A BANK. Ngân hàng cần phải có các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn tài chính.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại BAC A BANK

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, BAC A BANK cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả tài chính mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng.

3.1. Tối ưu hóa quy trình kinh doanh

Tối ưu hóa quy trình kinh doanh là một trong những giải pháp quan trọng. Việc cải tiến quy trình sẽ giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Đổi mới công nghệ ngân hàng

Đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. BAC A BANK cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BAC A BANK

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại BAC A BANK đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể mang lại kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ giúp ngân hàng phát triển mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến dịch vụ khách hàng

Cải tiến dịch vụ khách hàng đã giúp BAC A BANK tăng cường sự hài lòng của khách hàng và nâng cao doanh thu. Ngân hàng đã áp dụng các công nghệ mới để cải thiện trải nghiệm khách hàng.

4.2. Tác động của chiến lược marketing

Chiến lược marketing hiệu quả đã giúp BAC A BANK thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Ngân hàng đã sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để quảng bá sản phẩm và dịch vụ.

V. Kết luận và tương lai của BAC A BANK

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại BAC A BANK là một quá trình liên tục. Ngân hàng cần phải tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BAC A BANK cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo sẽ là yếu tố quyết định đến sự thành công của BAC A BANK trong tương lai. Ngân hàng cần khuyến khích sự sáng tạo trong mọi hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

22/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp bắc á

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong những năm vừa qua, toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phải trải qua nhiều giai đoạn khó khăn, gắn liền với những biến động của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế toàn cầu. Trong giai đoạn 2010 - 2015, ngành ngân hàng Việt Nam đã phải đối mặt với những diễn biến phức tạp sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng trong những năm trước, đó là: chạy đua lãi suất huy động, tình trạng thiếu thanh khoản và nợ xấu tăng cao. Các ngân hàng thương mại phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, một số ngân hàng có nguy cơ mất khả năng thanh khoản, mặt bằng lãi suất ở mức cao, cạnh tranh huy động vốn trên thị trường diễn ra gay gắt, niềm tin vào hệ thống có giai đoạn đứng trước nguy cơ đổ vỡ, nợ xấu tiếp tục có chiều hướng gia tăng.

Đây chính là bối cảnh để NHNN ban hành Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015” theo Quyết định 254/QĐ - TTg ngày 01/03/2012, với trọng tâm là ổn định thanh khoản và xử lý nợ xấu. Trong giai đoạn 2016 - 2020, NHNN đã ban hành Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020” theo Quyết định 1058/QĐ - TTg ngày 19/07/2017. Các nhiệm vụ trọng tâm của các NHTM theo Đề án này là: đẩy mạnh xử lý nợ xấu, nâng cao năng lực quản trị - điều hành, tăng tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng, tăng cường tính minh bạch và lành mạnh trong hoạt động của các ngân hàng. Đến hết năm 2020, hầu hết các NHTM đã triển khai xong trụ cột 2 của Basel II với việc các ngân hàng đã đáp ứng được đầy đủ các nội dung quy định của Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT- NHNN.

Việc triển khai áp dụng Basel II theo lộ trình cụ thể đã tạo cơ sở cho các NHTM hoạt động vừa có hiệu quả vừa bảo đảm an toàn theo thông lệ quốc tế. Hiện nay, lĩnh vực tài chính - tiền tệ được dự báo sẽ còn biến động phức tạp trong giai đoạn 2022 - 2030. Đại dịch Covid-19 xuất hiện đã làm thay đổi thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng của người dân, từ “trực tiếp” sang “trực tuyến”. Đại dịch Covid-19, trong bối cảnh sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghệ 4.0, đã thúc đẩy các NHTM có những hành động quyết liệt để hướng tới chuyển đổi số và phát triển ngân hàng số.

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tiện ích, các nguy cơ mất an toàn khi giao dịch cũng gia tăng. Ngân hàng TMCP Bắc Á là một ngân hàng có quy vốn và tổng tài sản nhỏ. Từ khi thành lập vào ngày 17/09/1994 với vốn điều lệ ban đầu chỉ 20 tỷ đồng, Ngân hàng đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm và phải đối mặt với vô vàn khó khăn và thách thức. Tuy nhiên, Ngân hàng đã tìm được hướng đi riêng là “ưu tiên tư vấn đầu tư và cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và an sinh xã hội như nông - lâm - ngư nghiệp, dược liệu sạch, y tế và giáo dục”.

Ngân hàng cũng đã phát triển được những sản phẩm dịch vụ đặc thù và có một phân khúc khách hàng riêng. Mặc dù, BAC A BANK đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh cũng như đóng góp cho sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội, nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao và chưa thực sự bền vững. Các chỉ tiêu sinh lời của Ngân hàng luôn ở mức thấp trong khi hiệu quả sử dụng chi phí có xu hướng giảm khi so sánh với các ngân hàng khác. Cụ thể, các chỉ tiêu ROE, ROA, NIM, NOM của Ngân hàng tại 31/12/2021 chỉ đạt lần lượt là 8,3%; 0,6%; 2,0%; 0,3% (trong khi mức trung bình của 22 NHTMCP được nghiên cứu lần lượt là 18,5%; 1,6%; 4,0%; 1,1%) và hiệu quả quản trị chi phí hoạt động của Ngân hàng chỉ đạt 55,3% (trong khi mức trung bình của 22 NHTMCP được nghiên cứu là gần 96%).

Trong điều kiện nền kinh tế - xã hội tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức và trong bối cảnh toàn hệ thống ngân hàng đang tiếp tục thực hiện tái cơ cấu một cách mạnh mẽ nhằm hướng tới sự hiệu quả và phát triển bền vững thì việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của BAC A BANK có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Cho đến nay chưa có một nghiên cứu khoa học nào, nhất là ở cấp bậc một luận án tiến sĩ liên quan đến vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á. Xuất phát từ tình hình nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á” làm đề tài nghiên cứu Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Việc nghiên cứu này là một yêu cầu cấp thiết vì nó sẽ cung cấp hệ thống lý luận có tính khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM làm cơ sở để đánh giá một cách toàn diện, khách quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn 2010 - 2021, cũng như đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong những năm tới, từ đó giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án 2. Các nghiên cứu tiêu biểu quốc tế  Để phân tích, đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh chính của các NHTM, các học giả quốc tế cũng thường sử dụng các bộ chỉ tiêu tài chính có liên quan. Các nghiên cứu liên quan có thể kể đến là: Tại Australia, trong nghiên cứu “Capital management in mutual financial institutions”, Christine Brown và Kevin Davis (2008) đã nghiên cứu về hiệu quả quản lý vốn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng Australia giai đoạn 1991 - 2004. Các tác giả đi đến kết luận rằng, tỷ lệ an toàn vốn càng cao cho thấy sự lành mạnh trong kinh doanh của các ngân hàng càng lớn, Tỷ suất sinh lời trên tài sản càng cao cho thấy khả năng tài chính của các ngân hàng càng tốt, quản lý vốn hiệu quả sẽ làm cho hiệu quả của hoạt động kinh doanh cao hơn, dẫn đến khả năng tài chính phát triển tốt hơn.

Tại Nam Phi, Mabwe K. (2010) đã nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Nam Phi trước và sau khủng hoảng (giai đoạn 2005 - 2009) trong nghiên cứu “A financial Ratio Analysis of Commercial Bank Performance in South Africa”. Các tác giả đã thực hiện đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thông qua 07 chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, Chi phí/Thu nhập; Tài sản thanh khoản/Tiền gửi khách hàng và vay ngắn hạn; Cho vay/Tổng tài sản; Cho vay/Tổng tiền gửi và vay ngắn hạn; DPRR/Cho vay). Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có sự sụt giảm đáng kể về hiệu quả hoạt động kinh doanh khi xảy ra khủng hoảng.

 Một số nghiên cứu quốc tế lại sử dụng các mô hình phân tích (như CAMELS) để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM một cách tổng quát. Các nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến là: Tại Lithuania, Podviezko. và Ginevičius, R. (2010) đã làm nghiên cứu “Economic Criteria Characterising Bank Soundness and Stability”.

Các tác giả đã sử dụng 06 nhóm chỉ số theo CAMELS để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Lithuania gồm có: (1) Chỉ số an toàn vốn (Capital adequacy); (2) Chất lượng tài sản (Asset quality); (3) Quản trị (Management); (4) Khả năng sinh lời (Earnings); (5) Tính thanh khoản (Liquidity); (6) Độ nhạy với rủi ro thị trường (Sensitivity to market risk). Các tác giả đã đi đến kết luận rằng các yếu tố định lượng đóng vai trò rất quan trọng trong đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Đồng thời, các nhà nghiên cứu nhấn mạnh sự phát triển ổn định và coi đó như một chỉ số đánh giá sự hiệu quả của một ngân hàng. Trong nghiên cứu “Global Financial Institutions Rating Criteria” được thực hiện bởi Lee, J.

và các cộng sự (2012), các tác giả đã đề cập đến 05 nhóm chỉ tiêu có thể dùng để xếp hạng, cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động của các TCTD gồm có: (1) Nhóm 05 chỉ tiêu đánh giá tính thanh khoản; (2) Nhóm 11 chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng; (3) Nhóm 07 chỉ tiêu đánh giá cấu trúc vốn; (4) Nhóm 14 chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận; (5) Nhóm 06 chỉ tiêu đánh giá về lãi suất. Hầu hết các chỉ tiêu này được đưa ra dựa trên CAMELS nhưng có bổ sung thêm thông tin xếp hạng của Fitch để đánh giá hiệu quả hoạt động của các TCTD. ❖ Các nhà nghiên cứu nước ngoài cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu mang tính định lượng như SFA hay DEA để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM. Một số nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến như sau: Tại Latvia, nghiên cứu “Measuring Bank Efficiency: DEA application” của Jelena Titkoa và các cộng sự (2014) đã sử dụng mô hình DEA theo giả định hiệu quả thay đổi theo quy mô (VRS) (với các yếu tố đầu vào gồm: Tiền gửi khách hàng; Tiền gửi của TCTD; Chi phí lãi vay và các yếu tố đầu ra gồm: Cho vay; Lợi nhuận hoạt động; Chứng khoán; Thu nhập lãi; NIM; Thu nhập hoa hồng) được đặt trong 14 mô hình để đo lường hiệu quả của các ngân hàng tại Latvia.

Các tác giả cũng áp dụng thử nghiệm Kolmogorov - Smirnov để tìm hiểu tác động của các yếu tố (Tiền gửi; Các khoản cho vay; Số dư các ngân hàng; Chứng khoán; NIM) đối với thước đo hiệu quả hoạt động. Các nhà nghiên cứu đã đi đến kết luận là các biến số khác nhau nên được sử dụng làm đầu ra trong mô hình DEA để đo lường hiệu quả của các ngân hàng Latvia tùy thuộc vào điều kiện khác nhau; tiền gửi và các khoản cho vay không thể được sử dụng làm biến số chính trong mô hình DEA để đo lường hiệu quả của các ngân hàng Latvia do không có tác động đáng kể. Trong nghiên cứu “Cost Efficiency of the Hong Kong Banking Sector: A Two- Stage DEA Window Analysis”, Hien Thu Phan, Sajid Anwar và W.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ