Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam ngày càng đa dạng và đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt. Đối với mọi doanh nghiệp, việc theo dõi, phân tích và đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu tất yếu nhằm giúp nhà quản trị giám sát tiến độ vận hành, nhận diện điểm mạnh - điểm yếu nội tại, thẩm định tính khả thi của các dự án đầu tư và dự báo xu thế phát triển để giải quyết ba vấn đề kinh tế cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất thế nào và sản xuất cho ai.

Công ty Cổ phần Haviland House là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ cho thuê bất động sản (phòng trọ, căn hộ mini, văn phòng, khách sạn) tại thành phố Đà Nẵng. Bước sang năm 2020, doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực từ bối cảnh kinh tế suy thoái kéo dài và các biện pháp giãn cách xã hội phòng chống dịch bệnh Covid-19 (theo Chỉ thị 16/CT-TTg và Chỉ thị 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Tình trạng khan hiếm nguồn hàng, sản lượng mua bán giảm sút do nhu cầu thị trường suy giảm cùng áp lực cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ đã khiến công ty đối mặt với nguy cơ sụt giảm sản lượng và mất dần thị phần khách hàng nhỏ lẻ. Trong bối cảnh nguồn lực nội tại gặp nhiều biến động, việc đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả là vấn đề sống còn đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

Từ bối cảnh thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Haviland House, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Haviland House giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Haviland House trong thời gian tới.

Các câu hỏi nghiên cứu được xác định trong văn bản gồm:

  1. Các yếu tố đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tác động như thế nào đến tại Công ty Cổ phần Haviland House?
  2. Trong các yếu tố đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tác động đến công ty, yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất và yếu tố nào ảnh hưởng yếu nhất?
  3. Những giải pháp nào là phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Haviland House?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Haviland House.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Haviland House (trụ sở chính tại số 29 Yên Bái, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng và hệ thống các chi nhánh trên địa bàn thành phố).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm tài chính: 2020, 2021 và 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng thuật 5 quan điểm lý luận về hiệu quả kinh doanh từ các giáo trình kinh tế chuyên ngành, trong đó tác giả lựa chọn quan điểm thứ tư làm nền tảng phân tích: "Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả của mục tiêu kinh doanh" (Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, 2010). Hiệu quả kinh doanh đòi hỏi phân biệt rõ rệt với kết quả kinh doanh; bản chất của việc nâng cao hiệu quả là đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc mức kết quả nhất định với chi phí thấp nhất, đồng thời tính toán đến chi phí cơ hội và sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế với trách nhiệm xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả thiết lập theo hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
    • Tổng lợi nhuận: Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần.
    • Hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng chi phí.
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động (Doanh thu thuần / Số lao động bình quân) và Mức sinh lợi của lao động (Lợi nhuận trước thuế / Số lao động bình quân).
    • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Số vòng quay của vốn chủ sở hữu, Suất hao phí của vốn chủ sở hữu.
  • Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản:
    • Hiệu quả sử dụng tài sản: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), Số vòng quay tài sản, Suất hao phí của tài sản.
    • Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • Tỷ suất lợi nhuận của chi phí quản lý doanh nghiệp.

Về các yếu tố ảnh hưởng, khóa luận phân loại thành nhóm nhân tố bên trong (vốn kinh doanh, nguồn nhân lực, trình độ tổ chức quản lý, công nghệ - thông tin, sản phẩm/dịch vụ, chi phí kinh doanh, quản trị chiến lược, quản trị marketing) và nhóm nhân tố bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế vĩ mô, môi trường tự nhiên, thị trường các yếu tố đầu vào - đầu ra, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp bên trong: Thu thập từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Haviland House giai đoạn 2020 – 2022, bao gồm báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo nguồn vốn và số liệu thống kê nhân sự.
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thu thập từ các báo cáo nghiên cứu, tài liệu chuyên ngành, thông tin thị trường bất động sản cho thuê và báo cáo tài chính năm 2022 của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại Đà Nẵng (Nhất Đô Land, Thiên Kim Real, Danang Renting).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh bức tranh tổng quát về quy mô vốn, tài sản, nhân lực, doanh thu và chi phí của công ty.
    • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm (2021/2020, 2022/2021) và đối chiếu các chỉ số tài chính của Haviland House với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2022.
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tích dựa trên hạch toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận để xác định hiệu quả sử dụng nguồn lực.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh dịch vụ cho thuê bất động sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và hệ thống hóa khung lý thuyết:

  • Lược khảo các nghiên cứu liên quan gồm: đề tài của Nguyễn Đình Hoàn (2017) về doanh nghiệp xây dựng Việt Nam (sử dụng chỉ tiêu ROS, BEP, ROA, ROE); nghiên cứu của Nguyễn Trần Thảo Nhi tại Công ty Cổ phần An Phú về hoạt động bán hàng; và nghiên cứu của Bùi Thị Thu Hoài (2021) tại Công ty TNHH Tuần Việt Huệ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã xác lập tiêu chuẩn đánh giá về doanh thu, chi phí nhưng chưa phân tích sâu đặc thù của loại hình doanh nghiệp quản lý vận hành bất động sản dòng tiền.
  • Trình bày cơ sở lý luận về khái niệm, bản chất, vai trò của hiệu quả kinh doanh; chi tiết hóa công thức xác định hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu thành phần; phân tích cơ chế tác động của các nhân tố chủ quan, khách quan.
  • Đánh giá cơ sở thực tiễn về tổng quan ngành dịch vụ cho thuê tại Việt Nam: Giai đoạn 2022 – 2023 thị trường ghi nhận sự trầm lắng, nguồn cung khan hiếm tại các đô thị lớn đẩy giá thuê lên cao, người thuê và nhà đầu tư ngày càng thận trọng, đòi hỏi đơn vị môi giới và quản trị vận hành phải nâng cao kỹ năng đàm phán, kiến thức pháp lý và áp dụng công nghệ quản trị.

Chương 2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Haviland House giai đoạn 2020 – 2022

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức, hoạt động và các chỉ số kinh doanh thực tế của đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung: Doanh nghiệp tiền thân hoạt động theo mô hình hộ gia đình từ năm 2015 với 3 nhân sự sáng lập (Nguyễn Anh Hào - chủ đầu tư, Lê Hoàng Vỹ - giám đốc điều hành, và nhân sự quản lý tòa nhà). Ngày 24/09/2018, công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401926013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp, tên gọi là Công ty Cổ phần Haviland House. Trụ sở chính đặt tại tòa nhà phức hợp 14 tầng số 29 Yên Bái, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, quản lý thêm 3 chi nhánh.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh: Phòng trọ giá rẻ diện tích 15–25m2 (2–3 triệu đồng/tháng); Căn hộ studio, 1–3 phòng ngủ, penthouse diện tích 20–90m2 (3,5–15 triệu đồng/tháng); Mặt bằng trên 50m2 (5–12 triệu đồng/tháng); Văn phòng trên 70m2 (trên 12 triệu đồng/tháng); Nhà nguyên căn 1–3 tầng (trên 5 triệu đồng/tháng). Các gói vận hành gồm 4 gói cho khối lưu trú dài hạn (Hợp tác độc quyền bán hàng, Quản lý cơ bản, Quản lý nâng cao, Quản lý chuyên sâu) và 4 gói cho khối lưu trú ngắn hạn (Hỗ trợ kinh doanh, Quản lý kinh doanh, Quản lý vận hành nâng cao & bàn giao, Vận hành chuyên sâu). Tính đến năm 2022, công ty đã tư vấn, phát triển 8 dự án với tổng giá trị 150 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động (Bảng 2.5): Bộ máy gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Trái tim (bộ phận Marketing và bộ phận Điều phối viên), Phòng Kế toán - Nhân sự và Kỹ thuật bảo trì. Tổng nhân sự tăng từ 243 người (2020) lên 279 người (2021) và 328 người (2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm 54%–57%, nữ chiếm 43%–46%. Trình độ đại học và sau đại học chiếm tỷ trọng chi phối (70% năm 2020, 74% năm 2021, 68% năm 2022). Quản trị viên cấp cao tăng từ 5 người lên 8 người; nhân viên cơ sở và trực tiếp vận hành chiếm 89%–90% với mức thu nhập bình quân 4–6 triệu đồng/người/tháng.
  • Thực trạng kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính (Bảng 2.3, 2.4):
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 101,49 140,98 153,98 +39,49 (+39%) +13,00 (+9%)
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 10,10 7,22 25,88 -2,88 (-29%) +18,66 (+258%)
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 6,34 6,66 25,32 +0,32 (+5%) +18,66 (+258%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 465,52 - 403,91 - -61,61 (-13%)
Lao động bình quân (người) 243 279 328 +36 (+15%) +49 (+18%)

Phân tích số liệu cho thấy doanh thu tăng qua các năm nhưng đi kèm mức tăng chi phí cao. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính trong cả 3 năm 2020, 2021, 2022 đều bị âm (năm 2022 âm 2,64 tỷ đồng). Kết quả lợi nhuận sau thuế dương phụ thuộc vào "lợi nhuận khác" (12,02 tỷ đồng năm 2022) từ việc thanh lý tài sản cố định hoặc đánh giá lại tài sản góp vốn. Về nguồn vốn, nợ dài hạn năm 2022 chiếm tới 76% tổng nợ phải trả. Các dự án đầu tư mới được tài trợ từ 77%–85% bằng vốn vay dài hạn, trong khi vốn tự có chỉ đáp ứng 15%–23%. Do việc phát hành thêm cổ phiếu không thành công, công ty phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho các dự án dài hạn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động phục vụ kinh doanh thường nhật.

  • Hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực (Bảng 2.6 đến 2.12):
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2020 đạt 0,07 lần, năm 2021 sụt giảm xuống âm 0,05 lần do biến động chi phí, sau đó tăng lên vào năm 2022.
    • Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay và lỗ tỷ giá) tăng cao, đạt 15,68 tỷ đồng năm 2022 (+40%); giá vốn bán hàng tăng lên 63,82 tỷ đồng (+22%). Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí năm 2022 đạt 0,09 lần.
    • Năng suất lao động tăng nhẹ từ 0,40 tỷ đồng/người (2020) lên 0,46 tỷ đồng/người (2021) và 0,47 tỷ đồng/người (2022). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận của lao động giảm mạnh và rơi vào mức âm trong giai đoạn 2020 – 2022.
    • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2022 tăng 350% (+0,14), vòng quay vốn chủ sở hữu tăng 37% (+0,29 vòng), suất hao phí vốn chủ sở hữu giảm 27% (-2,35 lần).
    • Đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành tại Đà Nẵng năm 2022 (Bảng 2.7, 2.9, 2.11): Công ty Nhất Đô Land đạt doanh thu thuần 151,12 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 25,72 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí đạt 0,08 lần, năng suất lao động 0,25 tỷ đồng/người và tỷ suất lợi nhuận của lao động đạt 0,09 tỷ đồng/người. So với Nhất Đô Land, Thiên Kim Real và Danang Renting, các chỉ số tỷ suất sinh lời thực chất từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của Haviland House còn ở mức thấp.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty Haviland House

Dựa trên các phân tích thực trạng và điểm nghẽn tài chính, chương 3 đề ra định hướng phát triển và 4 nhóm giải pháp điều hành:

  • Định hướng phát triển:
    • Ngắn hạn: Tập trung tối ưu hóa các tòa nhà đang vận hành, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, đảm bảo công suất phòng cho khách thuê, từng bước tái cơ cấu dòng tiền.
    • Dài hạn: Đặt mục tiêu đến năm 2025 tư vấn phát triển và quản lý điều hành hơn 30 dự án (ước tính giá trị 1.000 tỷ đồng), tập trung chủ yếu vào khu chung cư mini, căn hộ mini, văn phòng kết hợp dịch vụ F&B và các dịch vụ phụ trợ du lịch (hostel, massage, karaoke).
  • Bốn nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Chiến lược tăng doanh thu: Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và phân phối đa kênh thông qua phòng Trái tim (Livestream trên Facebook, TikTok, website, Chợ Tốt); nâng cao chất lượng dịch vụ vận hành nhằm duy trì hợp đồng lưu trú dài hạn; tối ưu hóa các gói dịch vụ quản lý tòa nhà và mở rộng tệp khách hàng thuê văn phòng, mặt bằng thương mại.
    2. Giải pháp giảm chi phí: Thực hiện các biện pháp quyết liệt nhằm tiết giảm chi phí vận hành; cơ cấu lại các khoản nợ vay dài hạn để giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá; kiểm soát chặt chẽ giá vốn cung ứng dịch vụ; xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường bảo dưỡng tài sản định kỳ để giảm thiểu chi phí sửa chữa đột xuất.
    3. Giải pháp về nhân viên bán hàng: Hoàn thiện từ điển năng lực và khung năng lực; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn, đàm phán chốt hợp đồng cho đội ngũ sale; xây dựng cơ chế lương, thưởng và chỉ tiêu KPI gắn liền với kết quả kinh doanh và tỷ lệ lấp đầy phòng nhằm tạo động lực làm việc.
    4. Giải pháp mở rộng thị trường hoạt động: Mở rộng mạng lưới chi nhánh tại các khu vực trọng điểm của Đà Nẵng; đa dạng hóa phân khúc khách hàng từ bình dân đến trung cấp; đẩy mạnh dịch vụ tư vấn đầu tư và phát triển mô hình chung cư mini với quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng cho các chủ đầu tư cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định lượng quan trọng về hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Haviland House giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ số tài chính & vận hành Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 101,49 140,98 153,98
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (tỷ đồng) Âm Âm -2,64
Lợi nhuận khác (tỷ đồng) Dương Dương 12,02
Tỷ trọng nợ dài hạn / Tổng nợ (%) - - 76%
Tỷ lệ vốn vay tài trợ dự án mới (%) - - 77% – 85%
Tổng nhân sự (người) 243 279 328
Năng suất lao động bình quân (tỷ đồng/người) 0,40 0,46 0,47
Tỷ suất lợi nhuận của lao động Âm Âm Âm

Về mặt kết quả, nghiên cứu đã bóc tách bản chất bức tranh tài chính của Haviland House: mặc dù doanh thu tăng trưởng và quy mô lao động mở rộng, lợi nhuận thuần từ mảng kinh doanh dịch vụ cốt lõi liên tục âm. Nguồn lợi nhuận sau thuế phụ thuộc lớn vào việc bán, thanh lý tài sản cố định hoặc đánh giá lại tài sản góp vốn. Đồng thời, cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng khi doanh nghiệp phụ thuộc tới 77%–85% vào vốn vay dài hạn và dùng vốn ngắn hạn tài trợ cho các dự án dài hạn, tạo ra áp lực chi phí tài chính rất lớn.

Về giải pháp, tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trực tiếp hướng vào việc gia tăng nguồn thu, tiết giảm chi phí lãi vay, nâng cao chất lượng nhân sự bán hàng và mở rộng thị trường phù hợp với mục tiêu phát triển 30 dự án đến năm 2025.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: So với các công trình nghiên cứu đi trước của Nguyễn Trần Thảo Nhi hay Bùi Thị Thu Hoài (vốn chỉ dừng lại ở khảo sát định tính hoặc hạn chế về mặt số liệu tài chính), khóa luận đã phân tích sâu các báo cáo tài chính nội bộ liên tục trong 3 năm của một doanh nghiệp dịch vụ cho thuê bất động sản; đồng thời đặt kết quả của công ty trong mối tương quan so sánh với các chỉ số của 3 doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Nhất Đô Land, Thiên Kim Real, Danang Renting).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm (2020 – 2022), vốn là giai đoạn thị trường bất động sản và dịch vụ lưu trú chịu xáo trộn lớn từ đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế, chưa phản ánh đầy đủ tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phân tích các chỉ tiêu tài chính thứ cấp, chưa tiến hành điều tra, khảo sát sơ cấp quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách thuê hoặc của các chủ đầu tư ủy thác tài sản.
  • Việc so sánh đối thủ cạnh tranh năm 2022 mới dừng lại ở một số chỉ tiêu tài chính cơ bản do hạn chế trong việc tiếp cận đầy đủ thuyết minh báo cáo tài chính nội bộ của các đơn vị cùng ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích số liệu tài chính sang các năm tiếp theo nhằm kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp tái cơ cấu nợ và cắt giảm chi phí.
  • Bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát trải nghiệm của khách hàng và các chủ đầu tư để hoàn thiện chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ vận hành tòa nhà.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị bất động sản có thể tham khảo phương pháp kết hợp các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ROS, ROE, ROA, năng suất lao động) gắn liền với mô hình quản lý vận hành dịch vụ lưu trú thực tế.
  • Các phần đáng tham khảo bao gồm:
    • Hệ thống bảng biểu đối chiếu dữ liệu tài chính qua 3 năm (Bảng 2.3 đến Bảng 2.12) và bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính với các đối thủ cùng ngành năm 2022.
    • Danh mục chi tiết các gói vận hành tòa nhà lưu trú ngắn hạn và dài hạn, bảng giá cho thuê các loại hình bất động sản dòng tiền (phòng trọ, căn hộ studio, penthouse, văn phòng) tại Đà Nẵng.
    • Cách tiếp cận đánh giá rủi ro tài chính phát sinh từ việc sử dụng tỷ lệ đòn bẩy nợ vay quá cao trong các dự án đầu tư cơ sở vật chất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu tài trợ vốn cho các dự án đầu tư mới của Công ty Cổ phần Haviland House giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì? Theo số liệu tại Bảng 2.4 và nội dung luận giải, các dự án đầu tư mới của công ty chủ yếu được tài trợ bằng vốn vay dài hạn (chiếm từ 77% đến 85%), trong khi nguồn vốn tự có chỉ chiếm từ 15% đến 23%. Đến năm 2022, nợ dài hạn chiếm tới 76% trong tổng số nợ. Do thất bại trong việc phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào các dự án dài hạn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động phục vụ kinh doanh thường nhật.

  2. Bản chất khoản lợi nhuận sau thuế dương của Haviland House trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Phân tích tại Bảng 2.6 và Bảng 2.8 cho thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi của công ty trong cả 3 năm 2020, 2021 và 2022 đều bị âm (năm 2022 âm 2,64 tỷ đồng). Việc doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận trước thuế và sau thuế dương (năm 2022 lợi nhuận trước thuế đạt 25,88 tỷ đồng) là nhờ vào khoản "lợi nhuận khác" (đạt 12,02 tỷ đồng năm 2022) từ các hoạt động thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định hoặc đánh giá lại tài sản góp vốn.

  3. Quy mô và cơ cấu trình độ nhân lực của Haviland House biến động như thế nào qua 3 năm khảo sát? Theo Bảng 2.5, tổng số nhân viên tăng từ 243 người (2020) lên 279 người (2021) và 328 người (2022). Phần lớn nhân sự có trình độ đại học và sau đại học (chiếm 70% năm 2020, 74% năm 2021 và 68% năm 2022). Nhân sự cấp quản trị viên cơ sở và nhân viên vận hành chiếm tỷ trọng từ 89% đến 90% tổng số lao động, với mức thu nhập bình quân khoảng 4–6 triệu đồng/người/tháng.

  4. Danh mục sản phẩm và các gói dịch vụ vận hành chính của công ty bao gồm những gì? Sản phẩm cho thuê của công ty gồm: phòng trọ giá rẻ (15–25m2, 2–3 triệu đồng/tháng), căn hộ studio/1–3 phòng ngủ/penthouse (20–90m2, 3,5–15 triệu đồng/tháng), mặt bằng trên 50m2 (5–12 triệu đồng/tháng), văn phòng trên 70m2 (trên 12 triệu đồng/tháng) và nhà nguyên căn 1–3 tầng (trên 5 triệu đồng/tháng). Về vận hành, khối lưu trú dài hạn gồm 4 gói (Hợp tác độc quyền bán hàng, Quản lý cơ bản, Quản lý nâng cao, Quản lý chuyên sâu); khối lưu trú ngắn hạn gồm 4 gói (Hỗ trợ kinh doanh, Quản lý kinh doanh, Quản lý vận hành nâng cao & bàn giao, Vận hành chuyên sâu).

  5. Mục tiêu phát triển dài hạn đến năm 2025 của Haviland House được xác định ra sao? Theo định hướng tại Chương 3, đến năm 2025, Haviland House đặt mục tiêu tư vấn phát triển và quản lý điều hành hơn 30 dự án với tổng giá trị ước tính đạt 1.000 tỷ đồng, tập trung chủ yếu vào các mô hình khu chung cư mini, căn hộ mini, văn phòng cho thuê kết hợp dịch vụ F&B và các dự án dịch vụ phụ trợ du lịch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hoài đã phản ánh toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Haviland House giai đoạn 2020 – 2022 thông qua việc phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính, chi phí và lao động cụ thể. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa việc mở rộng doanh thu, quy mô lao động với tình trạng thua lỗ từ mảng kinh doanh cốt lõi và áp lực đòn bẩy tài chính cao. Các giải pháp đề xuất về tăng doanh thu, tiết giảm chi phí nợ vay, chuẩn hóa khung năng lực bán hàng và mở rộng thị trường bám sát các phát hiện thực tế, cung cấp cơ sở định hướng quản trị giúp doanh nghiệp ổn định dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.