Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong cấu trúc kinh tế của huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, chiếm 40,2% cơ cấu giá trị sản xuất toàn huyện vào năm 2019. Với tổng diện tích tự nhiên đạt 148.193 ha, địa bàn sở hữu tiềm năng quỹ đất rộng lớn khi có tới 81.087,1 ha (tương đương 55,17%) diện tích đất chưa sử dụng, trong đó có khoảng 7.000 ha có thể khai thác trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức ấn tượng 10,5% vào năm 2019 và thu nhập bình quân đầu người tăng từ 24,35 triệu đồng năm 2017 lên 28,2 triệu đồng năm 2019, mô hình kinh tế hợp tác xã nông nghiệp tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động của các hợp tác xã phần lớn còn mang tính hình thức, năng lực tài chính mỏng, quy mô sản xuất phân tán và khả năng liên kết thị trường còn lỏng lẻo.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề then chốt: Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nhận diện các rào cản phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Sốp Cộp. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về kinh tế tập thể, phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế và xã hội của các hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025. Không gian nghiên cứu bao phủ toàn bộ 8 xã của huyện biên giới Sốp Cộp với thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ năm 2017 đến cuối năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 26% năm 2019 lên trên 40% và tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản vùng biên cương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế tập thể hiện đại và khung pháp lý của Luật Hợp tác xã năm 2012. Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới được định nghĩa là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lấy việc cung ứng dịch vụ phục vụ kinh tế hộ gia đình làm trọng tâm thay vì chỉ tối đa hóa lợi nhuận đơn thuần.

Về mặt đo lường hiệu quả, đề tài vận dụng lý thuyết hiệu quả sản xuất kinh doanh của Manfred Kuhn thông qua công thức tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào, kết hợp với lý thuyết tối ưu hóa phân bổ nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất của Paul Nordhaus. Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng bao gồm: (1) Hiệu quả kinh tế của hợp tác xã (được đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên vốn bình quân, doanh thu thuần và mức chia lãi theo vốn góp); (2) Hiệu quả xã hội (mức độ đáp ứng nhu cầu dịch vụ đầu vào - đầu ra cho xã viên và tỷ lệ giải quyết việc làm); (3) Đa dạng hóa dịch vụ nông nghiệp theo định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO); (4) Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng nội bộ và bên ngoài theo các nghiên cứu kinh tế học nông nghiệp tiêu biểu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Sốp Cộp, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và báo cáo tài chính của các hợp tác xã đang hoạt động. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với bảng hỏi chuẩn hóa, triển khai từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2020.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định là 120 mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích. Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, khuyến nông 8 xã, đại diện ban giám đốc và thành viên của các hợp tác xã nông nghiệp đại diện cho cả vùng núi cao (như Mường Lèo, Mường Lạn) và vùng núi thấp (như Sốp Cộp, Mường Và). Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh động thái qua các năm, phân tích cơ cấu chi phí - lợi nhuận và phương pháp tổng hợp đánh giá ma trận nhân tố. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác cả chỉ tiêu định lượng tài chính lẫn các yếu tố định tính về mức độ hài lòng của xã viên trong điều kiện địa bàn miền núi đặc thù. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Sốp Cộp giai đoạn 2017 - 2019 thông qua các phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế chung duy trì mức cao nhưng đóng góp từ khối hợp tác xã nông nghiệp còn khiêm tốn. Tốc độ tăng trưởng toàn huyện đạt 10,5% vào năm 2019, giá trị sản xuất đạt 1.225,6 tỷ đồng (tăng 3% so với kế hoạch và tăng trưởng bình quân 5,58%/năm). Tuy nhiên, tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế bình quân của các hợp tác xã nông nghiệp đạt mức thấp, tỷ lệ chia lãi theo vốn góp trên 1.000 đồng vốn điều lệ chỉ đạt mức tượng trưng, chưa tạo được động lực kinh tế đủ mạnh để thu hút sự gắn kết lâu dài của nông hộ.

Thứ hai, tiềm năng tài nguyên đất đai và nguồn nhân lực bị lãng phí nghiêm trọng. Trong khi tổng diện tích tự nhiên là 148.193 ha thì quỹ đất chưa sử dụng lên tới 81.087,1 ha (chiếm 55,17%), đất nông nghiệp thực tế chỉ chiếm 17,73% với 26.256 ha. Về nhân lực, dân số trong độ tuổi lao động năm 2018 là 31.658 người (chiếm 64,79% dân số), nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2018 chỉ đạt 25% và năm 2019 đạt 26%. Trình độ học vấn và chuyên môn của đội ngũ giám đốc hợp tác xã phần lớn chưa qua đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh, dẫn đến khả năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh còn hạn chế.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ về hạ tầng giao thông và năng lực liên kết chuỗi giá trị. Trục giao thông chính liên xã đạt tỷ lệ cứng hóa khoảng 95% bảo đảm xe ô tô đi lại 4 mùa, song hệ thống đường trục từ xã về các bản với tổng chiều dài 372 km mới chỉ đạt tỷ lệ cứng hóa 32,7%. Sự chia cắt địa hình kết hợp với hạ tầng nội bản yếu kém khiến chi phí vận chuyển nông sản tăng cao từ 20% đến 30% so với vùng đồng bằng, làm suy giảm sức cạnh tranh của nông sản địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng trên bắt nguồn từ việc chuyển đổi mô hình hợp tác xã tại địa phương phần lớn mang tính hành chính, chưa xuất phát từ nhu cầu tự thân và sự tham gia góp vốn thực chất của các thành viên. Năng lực tài chính hạn chế, không có tài sản thế chấp giá trị cao khiến trên 80% hợp tác xã khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Khi so sánh với mô hình liên kết chuỗi giá trị lúa Bắc thơm số 7 quy mô 300 ha tại huyện Ý Yên (tỉnh Nam Định) giúp tăng hiệu quả kinh tế từ 15% đến 20%, hoặc mô hình hợp tác xã trồng dâu tằm 20 ha với hơn 100 hộ dân tại huyện Văn Bàn (tỉnh Lào Cai) mang lại thu nhập bình quân trên 8 triệu đồng/người/tháng, có thể thấy rõ điểm yếu chí tử của Sốp Cộp nằm ở khâu liên kết doanh nghiệp đầu mối và xây dựng thương hiệu nông sản. Trong luận văn, các tương quan về cơ cấu vốn góp, biến động doanh thu và hiệu quả kinh tế giữa hộ tham gia hợp tác xã so với hộ sản xuất đơn lẻ được minh họa trực quan thông qua hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết và biểu đồ so sánh, phản ánh rõ nét tính vượt trội về năng suất cây trồng (như mô hình bí xanh, cây ăn quả) khi nông dân được hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Sốp Cộp đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị hợp tác xã. Tổ chức đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý, kế toán và tiếp thị số cho 100% cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong khu vực kinh tế tập thể từ 26% năm 2019 lên mức 40% vào năm 2025. Áp dụng chính sách thu hút trí thức trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng chuyên ngành nông nghiệp và kinh tế về làm việc có thời hạn tại các hợp tác xã. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Sốp Cộp chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La và Trường Đại học Lâm nghiệp.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chuyển giao khoa học công nghệ. Tăng cường phân bổ nguồn vốn đầu tư công để nâng tỷ lệ cứng hóa đường liên bản từ 32,7% lên tối thiểu 50% trước năm 2025. Hỗ trợ xây dựng 5 đến 8 mô hình ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP cho các vùng trồng cây ăn quả và lúa đặc sản. Hỗ trợ trang thiết bị sơ chế, kho bảo quản lạnh phục vụ nông sản sau thu hoạch. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện.

Thứ ba, phát triển chuỗi liên kết giá trị và đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông sản. Thiết lập quan hệ liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm giữa hợp tác xã với các doanh nghiệp chế biến nông sản lớn; xây dựng nhãn hiệu chứng nhận, bộ nhận diện thương hiệu và mã vùng trồng cho tối thiểu 3 sản phẩm chủ lực đạt chứng nhận OCOP 3 sao trở lên trước năm 2024. Phấn đấu nâng tỷ lệ sản lượng nông sản tiêu thụ qua hợp đồng kinh tế đạt trên 45%. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp phối hợp Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Sốp Cộp.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Triển khai gói tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội với hạn mức vay vốn linh hoạt từ 300 đến 500 triệu đồng cho mỗi dự án phát triển sản xuất khả thi của hợp tác xã. Rà soát, kiên quyết giải thể các hợp tác xã ngưng hoạt động kéo dài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất 7.000 ha có tiềm năng nông nghiệp. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch, các tổ chức tín dụng và Ủy ban nhân dân các xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện. Luận văn cung cấp luận cứ thực chứng và dữ liệu kinh tế - xã hội cụ thể tại 8 xã của huyện Sốp Cộp, giúp Ủy ban nhân dân huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các đề án phát triển kinh tế tập thể, kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Thứ hai, ban giám đốc và thành viên các hợp tác xã nông nghiệp tại các huyện miền núi. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình đổi mới quản trị, phương pháp phân tích chi phí - lợi nhuận trong từng khâu dịch vụ và kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình liên kết chuỗi giá trị thành công để ứng dụng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực địa, khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát tại vùng sâu, vùng xa.

Thứ tư, các doanh nghiệp thu mua chế biến nông sản, tổ chức phi chính phủ và các ban quản lý dự án phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng tài nguyên đất đai (với hơn 81.000 ha đất chưa sử dụng), điều kiện giao thông hạ tầng và tập quán sản xuất của nông hộ, hỗ trợ việc thẩm định và triển khai các dự án đầu tư nông nghiệp bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 khác gì so với mô hình cũ? Hợp tác xã kiểu mới chuyển trọng tâm từ việc trực tiếp chỉ huy toàn bộ quá trình sản xuất tập trung sang cung cấp các dịch vụ đầu vào và đầu ra hỗ trợ cho kinh tế hộ thành viên. Hợp tác xã hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, phân phối lợi nhuận chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ và tỷ lệ vốn góp của tối thiểu 7 thành viên sáng lập.

Tại sao tỷ lệ 55,17% đất chưa sử dụng tại Sốp Cộp vừa là tiềm năng vừa là thách thức lớn? Diện tích 81.087,1 ha đất chưa sử dụng mở ra dư địa lớn để quy hoạch khoảng 7.000 ha đất sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Tuy nhiên, phần lớn diện tích này nằm ở vùng núi cao có độ dốc trên 25 độ, địa hình hiểm trở và thiếu hệ thống thủy lợi, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư cải tạo mặt bằng và hạ tầng giao thông rất lớn.

Hạ tầng giao thông nội bản đạt tỷ lệ cứng hóa 32,7% ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh doanh của hợp tác xã? Tỷ lệ cứng hóa đường từ trung tâm xã về các bản chỉ đạt 32,7% trên tổng số 372 km đường đất khiến phương tiện vận tải trọng tải lớn không thể tiếp cận vùng nguyên liệu trong mùa mưa. Điều này làm tăng chi phí vận chuyển nông sản từ 20% đến 30%, gây hư hao sản phẩm sau thu hoạch và làm giảm biên lợi nhuận của hợp tác xã.

Các hợp tác xã nông nghiệp tại Sốp Cộp có thể học hỏi điều gì từ mô hình huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định? Hợp tác xã tại Sốp Cộp có thể áp dụng bài học về việc liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp đầu mối để bao tiêu sản phẩm theo chuỗi giá trị lúa chất lượng cao 300 ha, kết hợp chuyển giao đồng bộ quy trình VietGAP và cơ giới hóa khâu làm đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ 15% đến 20% cho thành viên.

Giải pháp nào khả thi nhất để tháo gỡ điểm nghẽn thiếu vốn điều lệ của các hợp tác xã hiện nay? Giải pháp đột phá là lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới với chính sách vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội quy mô 300 đến 500 triệu đồng/dự án, đồng thời công khai minh bạch tài chính để vận động xã viên tăng mức vốn góp cổ phần nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phương pháp luận về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp trong bối cảnh thực thi Luật Hợp tác xã năm 2012 tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phát triển kinh tế huyện Sốp Cộp giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng GRDP 10,5% và giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 1.225,6 tỷ đồng với hiệu quả hoạt động của khối kinh tế tập thể.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản cốt lõi: quy mô vốn nhỏ, trình độ lao động qua đào tạo thấp (26%), hạ tầng giao thông nội bản hạn chế (32,7%) và năng lực xúc tiến thương mại nông sản còn yếu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm đào tạo nhân lực, đầu tư hạ tầng khoa học kỹ thuật, liên kết chuỗi giá trị và cơ chế chính sách tín dụng với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, khai thác tiềm năng 81.087,1 ha đất chưa sử dụng nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp biên giới phát triển bền vững.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến năm 2025, các cơ quan chức năng huyện Sốp Cộp cần khẩn trương cụ thể hóa các khuyến nghị nghiên cứu thành các chương trình hành động chi tiết và đề án hỗ trợ thực tế. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và ban điều hành hợp tác xã hãy khai thác triệt để các kết quả và mô hình đề xuất trong luận văn để cùng chung tay nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững tại địa phương.