MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay trƣớc sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhiều pháp minh sáng chế ra đời nền kinh tế tri thức lên ngôi. Khi nền khi tế tri thức là động lực cho toàn cộng đồng thì giáo dục lại càng quan trọng định hình sự phát triển cho tƣơng lai của mỗi quốc gia. Đồng thời thông qua giáo dục mỗi cá nhân đóng góp lợi ích cho cộng đồng và cho đất nƣớc.
Ngành giáo dục cần đẩy mạnh đổi mới liên tục cho phù hợp với thực tiễn, điều này giúp cho lực lƣợng sản xuất không tụt hậu về kiến thức khoa học, kỹ nâng nghề nghiệp, pháp huy năng lực hợp tác, tƣ duy sáng tạo. Nghị quyết hội nghị lần II Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VIII về định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục đã nêu: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện với định hướng tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học. Phát huy mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và mở rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”.
Nâng cao chất lƣợng dạy và học là nhu cầu cấp thiết, là giáo viên giảng dạy tại Khoa cơ khí chế tạo máy trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu, mong muốn góp phần vào sự nghiệp chung là nghiên cứu về đổi mới phƣơng pháp giảng dạy mô đun chuyên ngành phù hợp với nhu cầu xã hội, mục tiêu, nội dung đào tạo. Từ những lý do trên ngƣời nghiên cứu mạnh dạn chọn đề tài: “ Đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học mô đun Tiện cơ bản tại trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu”. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Trang 4 Chuyên đề 2 Tổ chức dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học mô đun Tiện cơ bản tại trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, đồng thời phát triển khả năng làm việc nhóm và năng lực tự học cho học sinh.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu các phƣơng pháp dạy học tích cực, nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học tích cực hóa ngƣời học. Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy học mô đun tiện cơ bản tại trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu.
Đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học mô-đun Tiện cơ bản tại trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu. Xây dựng một số bài giảng và bài tập cụ thể nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của ngƣời học. Thực nghiệm sƣ phạm và đánh giá kết quả. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học.2 Khách thể nghiên cứu: Cơ sở lý luận các phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học.
Hoạt động dạy và học mô đun Tiện cơ bản tại trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu. Giả thuyết nghiên cứu Dạy học mô đun Tiện cơ bản tại trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu chƣa hiệu quả, Nếu đổi mới tổ chức dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học nhƣ ngƣời nghiên cứu đã đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học. Giới hạn đề tài Xây dựng một số bài giảng cụ thể trong mô đun Tiện cơ bản theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học và tiến hành thực nghiệm sƣ phạm trên HS hệ trung cấp nghề tại trƣờng Cao đẳng nghề Bạc Liêu. Các phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu, các công trình nghiên cứu đã công bố, các văn bản pháp quy, tạp chí, các cuộc hội thảo khoa học, các webside…nhằm thu thập các Trang 5 Chuyên đề 2 nội dung liên quan để phân tích, chọn lọc, tích hợp phục vụ cho vấn đề nghiên cứu.
Tìm cơ sở lý luận các phƣơng pháp dạy học tích cực; Phƣơng pháp điều tra: Sử dụng các phiếu điều tra, phiếu thăm dò ý kiến của giáo viên, học sinh về phƣơng pháp dạy học mô đun Tiện cơ bản nhằm xác định thực trạng việc giảng dạy cũng nhƣ hiệu quả việc đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học. Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia. Phƣơng pháp thống kê số liệu: Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả điều tra. Phƣơng pháp thực nghiệm: Chọn mẩu đối chứng và mẩu thực nghiệm để tiến hành dạy thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả phƣơng pháp giảng dạy.
Trang 6 Chuyên đề 2 PHẦN II: NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƢỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƢỜI HỌC 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố 1.1 Ở nƣớc ngoài : Từ thời cổ đại các nhà sƣ phạm tiền bối nhƣ Khổng Tử, Socrate, Aristot,… đã đặt ra tầm quan trọng to lớn của việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh và đã nói lên nhiều biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức. Trong thời Phục Hƣng từ thế kỷ 16 cho đến thế kỷ 19 có nhiều tác giả tiêu biểu đề cập đến quan điểm này, cụ thể: + J.Komenxki (John Amos Comenius, 1592 - 1670) là nhà thần học xứ Moravia, nay là Cộng Hòa Séc. Ông đã đƣa ra những biện pháp dạy học bắt học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm đƣợc bản chất của sự vật và hiện tƣợng. Theo Komenxki: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách,… hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”.Rousseau (Jean Jacques Rousseau, 1712 - 1778) là một nhà giáo dục lớn của Pháp.
Ông cũng cho rằng, phải hƣớng HS tích cực tự dành lấy kiến thức bằng cách tìm hiểu, khám phá và sáng tạo.Poia: “ Việc giảng dạy đó là một nghệ thuật, mỗi giáo viên đều có phương pháp riêng của mình và người giáo viên này đều khác với giáo viên giỏi khác”. Với ý tƣởng của ông thì việc giảng dạy nghiêng về mặt nghệ thuật hơn là mặt khoa học. Một giáo sƣ hay giảng viên phải có kiến thức của một nhà khoa học có cách Trang 7 Chuyên đề 2 truyền đạt kiến thức cũng nhƣ sự đam mê truyền đạt kiến thức của một ngƣời nghệ sĩ. Điều đó cũng có thể hiểu ngƣời truyền đạt kiến thức là những con ngƣời không phải là những cái máy.
Từ thế kỷ 20, quan điểm này đƣợc các nhà giáo dục quan tâm rộng rãi trong phạm vi toàn quốc. Mỹ: Đầu thế kỷ 20, nƣớc Mỹ đã diễn ra một phong trào cải cách giáo dục rộng lớn. Tƣ tƣởng định hƣớng quan trọng của cuộc cải cách này là chuyển từ dạy học lấy ngƣời dạy làm trung tâm sang quan điểm dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình dạy học. Lý thuyết nhận thức với các nhà khoa học tiêu biểu là John Dewey, Lev Vygostky, Jean Piaget, Jerome Bruner và những ngƣời khác.
Những nhà khoa học này cho rằng, ngƣời học cần tích cực xây dựng kiến thức cho mình, và việc này diển ra trong một bối cảnh xã hội cụ thể. Vygostky cho rằng, toàn bộ việc học đƣợc thực hiện trong “vùng phát triển gần” vùng này chính là sự khác biệt những gì ngƣời học có thể tự mình làm đƣợc với những gì có thể làm đƣợc khi có sự giúp đỡ của ngƣời khác. Bậc thầy của thuyết duy hoạt Mỹ, John Dewey (1859-1952). Theo tƣ tƣởng của ông triết học đƣợc cũng cố trong sƣ phạm và sƣ phạm biện minh trong triết học, nói cách khác chúng tạo thành hai tƣ duy và thực tiễn không thể đứng biệt lập mà phải hòa vào nhau trong một thể thống nhất.
Duy hoạt: tƣ tƣởng không thao tác ở ngoài hành động, nhƣng một cách thực nghiệm trong chính hành động ( to learn by living and by doing: học bằng cách sống và làm). Cho nên duy hoạt có nghĩa là thực nghiệm. Châu Âu: Từ cuối những năm 1960, Châu Âu bắt đầu cải cách giáo dục mới. Các tƣ tƣởng dạy học lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực của học sinh đƣợc sử dụng rộng rãi và tiếp tục phát triển trên cơ sở những tri thức khoa học giáo dục hiện đại với những mô hình và thuật ngữ khác nhau.
Những kiến nghị đối với cán bộ giảng dạy đƣợc đƣa ra trong hội nghị giáo dục đại học ở Châu Âu: - Phải hết sức quan tâm đến các thành tựu khoa học giáo dục để cải tiến hoạt động dạy của mình. Trang 8 Chuyên đề 2 - Phải tham gia vào việc nghiên cứu khoa học để có thể hiểu hơn cơ chế của việc học tập và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả của cơ chế đó. - Phải mở rộng phạm vi các môn học của mình để thiết lập các mối quan hệ với các vấn đề quan trọng nhất của thời đại. - Việc kế hoạch hóa quá trình dạy học đòi hỏi phải xác định rõ các mục tiêu giảng dạy, sự chuẩn bị các phƣơng tiện dạy học, sự lựa chọn các phƣơng pháp phù hợp với xây dựng một kế hoạch với thời gian chính xác.
Keller cũng đƣa ra 4 thành phần tạo ra sự tích cực: Sự chú ý (Attention), sự phù hợp (Relevance), sự tự tin (Confidence) và sự thỏa mãn (Sastisfaction). Mô hình Keller còn đƣợc gọi là mô hình ARCS. Quan điểm chung của Keller cho rằng một nhà thiết kế dạy học trong môi trƣờng multimedia phải biết các biện pháp tích cực hóa ngƣời học, biết tổ chức chiến lƣợc dạy học và biết thiết kế nội dung dạy học.(1) Các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á cũng tiếp cận các PPDH tích cực từ khá sớm. Có thể nói, Trung tâm SEAMEO của Malaysia là một trong những địa điểm đi đầu cho dạy học tích cực.
Các loại hình dạy học khám phá đƣợc nghiên cứu và triển khai từ đây. Mở rộng ra, nền giáo dục của các nƣớc nhƣ Singapore, Thailand, Indonesia. đều triển khai và áp dụng PPDH tích cực trong nhà trƣờng. Kinh nghiệm của các nƣớc phát triển cho thấy, có thể áp dụng các PPDH tích cực từ cấp tiểu học đến đại học.
Các PPDH tích cực nhƣ dạy học khám phá (inquiry teaching), dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tự phát hiện (discovery learning), dạy học dự án (project-based learning), thảo luận nhóm (discussion group), trạm trung chuyển học tập (learning station), dạy học động não, dạy học vi mô (microteaching). đã và đang đƣợc áp dụng trên diện rộng.