CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÓA SINH HÀ NỘI 1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công CP Tập đoàn Hóa sinh Hà Nội.1 Lịch sử hình thành - Tên công ty: CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HÓA SINH HÀ NỘI - Tên tiếng Anh: HANDO BIOLOGY CHEMISTRY GROUP CORPORATION - Tên giao dịch: HANOIBC GROUP.CORP - Trụ sở văn phòng công ty: số 252/57 phố Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam - Điện thoại: 024.38574697 - Fax: 048574697 - Vốn điều lệ: 9.000 đồng (Chín tỉ chín trăm triệu đồng) - Tên giám đốc: Đỗ Văn Nhất - Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh. - Mã số thuế: 0101327890 - Logo công ty - Quyết định thành lập: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101327890 được cấp lần đầu ngày 19 tháng 12 năm 2002. - Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa sinh Hà Nội được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101327890 được cấp lần đầu ngày 19 tháng 12 năm 2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 23 tháng 9 năm 2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. SV: Đỗ Ngọc Mỹ Huyền 2 Khoa Quản trị kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.
Dương Công Doanh - Công ty có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của pháp luật Việt Nam. Công ty có con dấu riêng, thực hiện hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và tự chủ tài chính. - Trải qua hơn 17 năm phát triển, công ty đã trở thành một thương hiệu uy tín và tạo được niềm tin với người tiêu dùng trên khắp cả nước. Các mặt hàng do công ty sản xuất đều đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, hiện được phân phối rộng khắp cả nước thông qua các hệ thống siêu thị Mega Market, Big C, Coopmart, Lottemart, Vinmart, Aeon, Bách Hóa Xanh, Satra, Emart, Auchan, Intimex, Fivimart, Citimart… - Trong suốt quá trình phát triển, công ty luôn đầu tư trang thiết bị hiện đại và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho mục tiêu kinh doanh của công ty.
Phương châm hành động của công ty: - Lấy việc đổi mới thiết bị, công nghệ làm trung tâm, lấy thị trường để định hướng, lấy tăng trưởng làm động lực, lấy chất lượng để cam kết với khách hàng và tạo lợi nhuận tối đa là mục tiêu phát triển. Thoả mãn các nhu cầu của khách hàng với phương châm: - Chất lượng sản phẩm là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. - Giao hàng đủ số lượng, đúng thời gian là danh dự, uy tín của doanh nghiệp. - Giá cả luôn hợp lý, thể hiện năng lực cạnh tranh trên thương trường.
Với phương châm như trên, công ty đã được công nhận với một số thành tựu nhất định: Huy chương vàng hàng Việt Nam giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn năm 2004 cho sản phẩm Nước thơm lau sàn nhà Huy chương vàng hàng Việt Nam giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn năm 2004 cho sản phẩm Men xử lý bể phốt.2 Sự thay đổi của doanh nghiệp cho đến nay Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa sinh Hà Nội tiền thân là công ty cổ phần Hóa sinh Hà Nội được thành lập vào ngày 19 tháng 12 năm 2002 với quyết định thành lập 0101327890 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Giai đoạn 2002-2004, công ty hoạt động dưới mô hình nhỏ lẻ, sản xuất thủ công một số mặt hàng chủ yếu như men vi sinh xử lí bể phốt, nước thông cống, nước rửa bát, … phục vụ thị trường trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận. Năm 2004, công ty quyết định đưa vào sử dụng hệ thống dây chuyền khép kín, kết hợp các nghiên cứu khoa học của Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đồng thời mở rộng thị trường về các tỉnh Bắc Trung Bộ và Tây Bắc. Tới SV: Đỗ Ngọc Mỹ Huyền 3 Khoa Quản trị kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.
Dương Công Doanh năm 2006, sản phẩm của công ty chính thức hiện diện trên khắp cả nước thông qua việc thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh đồng thời đảm bảo sản lượng cung ứng sản phẩm tại thị trường này với việc khánh thành nhà máy thứ hai vào năm 2012 tại Long An. Đến năm 2014, tận dụng hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, công ty quyết định mở rộng thêm mảng nhập khẩu các sản phẩm hóa mĩ phẩm và độc quyền phân phối một số thương hiệu như Hygiene, Lipon, JCJ của Thái Lan, thương hiệu Acana của Anh Quốc, thương hiệu Mr.Fresh, Sandokkaebi, Zingalo, Xenox, Autoban của Hàn Quốc. Như vậy, sau quá trình tăng trưởng mở rộng của mảng sản xuất, công ty đã tìm ra động lực tăng trưởng mới ở mảng phân phối các sản phẩm nhập khẩu, đảm bảo sự phát triển liên tục. Cùng với sự cạnh tranh ngày càng cao của thị trường hóa mĩ phẩm, chiến lược kinh doanh này giúp DN có một lượng phong phú các mặt hàng đáp ứng nhu cầu thị trường, tránh sự cạnh tranh trực tiếp từ đối thủ.
Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh SV: Đỗ Ngọc Mỹ Huyền 4 Khoa Quản trị kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Công Doanh Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản Công ty CP Tập đoàn Hóa sinh Hà Nội năm 2015,2016, 2017, 2018 (Đơn vị tính: VNĐ) Chênh lệch cuối năm so với Chênh lệch cuối năm so với Chênh lệch cuối năm so vớiChênh lệch cuối năm so với đầu TÀI SẢN đầu năm 2015 đầu năm 2016 đầu năm 2017 năm 2018 Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) A. Tài sản ngắn hạn -25. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.
Đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn -7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng -5. Trả trước cho người bán ngắn hạn -1.
Hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho -18. Tài sản ngắn hạn khác -48. Tài sản dài hạn -1.
Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định 510.1 0 0 -0,67 0 0 -3,8 - Giá trị hao mòn lũy kế -108. Bất động sản đầu tư IV. Tài sản dở dang dài hạn 1.
Chi phí xây dựng cở bản dở dang 0 0 0 0. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn VI. Tài sản dài hạn khác -1.152 -94,31 -6,59 Tổng cộng tài sản -80.977 34,68 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty năm 2015, 2016, 2017, 2018) SV: Đỗ Ngọc Mỹ Huyền 5 Khoa Quản trị kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Công Doanh Nhận xét chung về cơ cấu tài sản: - Có thể thấy cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phần lớn là TSNH (80- 92%), còn lại là TSDH.
Trong đó TSNH chủ yếu là Hàng tồn kho (45-64% trên tổng tài sản) và Nợ phải thu khách hàng (14-44% trên tổng tài sản). Điều này cũng dễ hiểu vì đây là doanh nghiệp chủ yếu sản xuất các loại vật liệu xây dựng, tuy nhiên hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây ứ đọng và trở là một mối quan tâm của doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần có chiến lược sản xuất, bán hàng tốt hơn để giảm bớt hàng tồn kho. Ngoài ra, tỷ trọng nợ phải thu cũng khá cao, điều này có thể đem đến cho doanh nghiệp các khách hàng tiềm năng nhưng cũng khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và lâu dần có thể sẽ trở thành nợ khó đòi, nợ xấu, gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.
- TSDH của doanh nghiệp hầu hết là TSCĐ hữu hình (3-8% trên tổng tài sản) và không có sự thay đổi lớn qua nhiều năm. Chỉ có xu hướng giảm dần do khấu hao. - Tài sản của DN có sự biến động mạnh qua 3 năm. Năm 2016, tài sản của DN giảm 27 tỉ, tuy nhiên, từ năm 2017 đến năm 2018, tài sản của DN lại có chiều hướng đi lên, tăng 29 tỉ trong đó năm 2017 tăng 3 tỉ và năm 2018 tăng 26 tỉ cùng với tốc độ tăng 4,55% và 34,68%.
Nhìn chung nguyên nhân là do, sau giai đoạn năm 2015 thực hiện cơ cấu lại các khoản phải thu ngắn hạn, thực hiện triệt để việc thu hồi công nợ và tái cơ cấu lại thị trường. Giai đoạn 2016-2018 đã cho thấy thành quả của chiến lược tái cơ cấu khi tiếp tục đem lại động lực tăng trưởng cho công ty. Có thể thấy sau 3 năm, tình hình tài sản của công ty biến động mạnh nhưng tăng trưởng qua 3 năm là không cao, phản ánh đúng tình hình công ty đang thực hiện tái cơ cấu lại thị trường, tìm ra đường hướng kinh doanh mới. SV: Đỗ Ngọc Mỹ Huyền 6 Khoa Quản trị kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.
Dương Công Doanh Bảng 1.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn Công t CP Tập đoàn Hóa sinh Hà Nội năm 2015,2016, 2017, 2018 Chênh lệch cuối năm so với Chênh lệch cuối năm so với Chênh lệch cuối năm Chênh lệch cuối năm so NGUỒN VỐN đầu năm 2015 đầu năm 2016 so với đầu năm 2017 với đầu năm 2018 Số tiền Tỷ lệ Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ (%) trọng Tỷ lệ trọn trọn Tỷ lệ trọn Số tiền Số tiền lệ Số tiền (%) (%) g g (%) g (%) (%) (%) (%) - - -0. Nợ phải trả -28. Nợ ngắn hạn -28. Phải trả người bán ngắn hạn -446.
Người mua trả tiền trước ngắn hạn 10. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước -129. Phải trả ngắn hạn khác -44. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 3.78 79 SV: Đỗ Ngọc Mỹ Huyền 7 Khoa Quản trị kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS.
Dương Công Doanh II. Nợ dài hạn B. Vốn chủ sở hữu -53. Vốn chủ sở hữu -53.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0 0 2. Lợi nhuậ sau thuế chưa phân phối -53.9 Tổng cộng nguồn vốn -27.492 25 77 (Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty) SV: Đỗ Ngọc Mỹ Huyền 8 Khoa Quản trị kinh doanh Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Công Doanh Nhận xét chung về cơ cấu nguồn vốn: - Nhìn chung Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là Nợ phải trả (chiếm 84-89%) và vốn chủ sở hữu chỉ chiếm (10-15%). Điều này cho thấy đa số tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi nguồn vốn vay và doanh nghiệp đang sử dụng tốt đòn bẩy tài chính.