LỜI MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài. Hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ sau quá trình đổi mới đến nay đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ. Tính đến đầu tháng 10/2012, Việt Nam có 1.190 TCTD đang hoạt động, trong đó có 5 Ngân hàng Thƣơng mại Nhà nƣớc (3/5 NHTM Nhà nƣớc đã Cổ phần hóa là Vietcombank, Vietinbank, BIDV), 5 Ngân hàng Liên doanh, 5 Ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài, 49 Chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài, 37 NHTM Cổ phần, 17 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính và 1.048 Quỹ tín dụng nhân dân… Các Ngân hàng đều có cùng lĩnh vực kinh doanh đó là cho vay, nhận, giữ hộ và đại lý thanh toán… Có thể nói chƣa có một lĩnh vực kinh doanh nào mà số doanh nghiệp lại tập trung với mức độ dày đặc nhƣ ngành Ngân hàng hiện nay.
Chính điều đó đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải tạo cho mình sự khác biệt, một thế mạnh đặc biệt nổi trội về sản phẩm dịch vụ hơn các Ngân hàng khác, vì thế việc không ngừng hoàn thiện và nâng cao mở rộng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng chính là phƣơng châm cho các Ngân hàng tồn tại và phát triển hiện nay. Ngân hàng là một trung gian tài chính, một kênh d n vốn quan trọng không thể thiếu trong b t cứ một nền kinh tế thị trƣ ng nào. ể có thể hoạt động hiệu quả và nâng cao khả n ng cạnh tranh của mình, các Ngân hàng luôn phải đa dạng và không ngừng thay đổi, cải tiến các sản phẩm của mình. Trong th i gian gần đây, đ i sống của dân cƣ nƣớc ta đã có sự nâng cao đáng kể, và cùng với đó là nhu cầu tiêu dùng của nhân dân ngày càng t ng cao.
ể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đang gia t ng, các Ngân hàng Thƣơng mại đã có những kế hoạch nhằm mở rộng, đa dạng và t ng t trọng cho vay tiêu dùng trong toàn bộ hoạt động cho vay của mình. Theo một số nghiên cứu gần đây trên thế giới và cả ở Việt Nam thì cho vay tiêu dùng thƣ ng là một trong những khoản mục mang lại nhiều lợi nhuận nh t cho Ngân hàng. Tuy nhiên, dịch vụ cho vay mà Ngân hàng cung c p cho ngƣ i tiêu dùng có thể là một trong những dịch vụ có chi phí cao nh t và nhiều rủi ro nh t đối với Ngân hàng vì tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng của công việc và sức khỏe của họ. Chính vì lý do đó mà các khoản cho vay tiêu dùng đƣợc quản lý một cách chặt chẽ, linh hoạt trƣớc những v n đề đặc biệt có liên quan.
Ở Việt Nam ta trong những n m gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng của ngƣ i dân ngày càng t ng cao. Cùng với đó là những dịch vụ mới của Ngân hàng đƣợc tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng về khách hàng cá nhân là r t gay gắt. Chính vì vậy mà các Ngân hàng luôn phải đổi mới, cải tiến để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
SVTH: Đoàn Thị Thanh Thảo MSSV: 1054010672 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2 GVHD: ThS. Diệp Thị Phƣơng Thảo Trong các hoạt động tín dụng của Ngân hàng ở Việt Nam, hoạt động cho vay tiêu dùng đã phát triển vào những n m 1993-1994, trong th i gian đầu này Ngân hàng tập trung nhiều vào cho vay trả góp, các sản phẩm cung ứng còn r t đơn điệu, vì chƣa có hành lang pháp lý rõ ràng nên khi hoạt động đƣợc một th i gian thì các Ngân hàng tỏ ra r t lúng túng trong việc c p tín dụng theo hình thức này. Cho đến hiện nay, khi mà một số v n bản pháp luật hƣớng d n ra đ i thì lĩnh vực cho vay tiêu dùng ở nƣớc ta lại đang trong xu thế rộ lên, nó đang đƣợc xem là thị trƣ ng tiềm n ng lớn và có nhiều điều kiện phát triển mạnh cho các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Từ thực tế cho th y khi xã hội ngày càng phát triển, không ch có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xu t kinh doanh, mở rộng thị trƣ ng mà hiện nay các cá nhân cũng là ngƣ i cần vốn hơn bao gi hết.
Bởi vì cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của ngƣ i dân càng đƣợc nâng cao, cuộc sống gi đây không ch bó hẹp trong n no, mặc m mà đã dần chuyển sang n ngon, mặc đẹp và nhiều nhu cầu khác cần đƣợc đáp ứng. Gi đây, tâm lý chung của ngƣ i dân xem việc đi vay tiêu dùng mục đích là sử dụng hàng hóa trƣớc khi có khả n ng thanh toán. Vì thế, nhằm đáp ứng kịp nhu cầu y của ngƣ i dân, các Ngân hàng đã phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng mạnh mẽ hơn, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính Ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có đƣợc nguồn vốn để cải thiện cuộc sống và nhu cầu của mình. Sau một th i gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Ngân hàng TMCP ông Nam Á (SeABank), Tôi nhận th y lĩnh vực cho vay tiêu dùng của Ngân hàng r t tiềm n ng nhƣng hoạt động này v n chƣa đƣợc phát triển và khai thác toàn diện để mang lại lợi ích tối đa cho Ngân hàng.
Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và đƣa ra các kiến nghị, giải pháp để phát triển nghiệp vụ cho vay tiêu dùng sẽ có ý nghĩa về phƣơng diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động của Ngân hàng. ó là lí do vì sao Tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần ông Nam Á” làm đề tài nghiên cứu của mình trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ông Nam Á (SeABank) nhằm hiểu rõ về điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động này của Ngân hàng, từ đó đề ra những giải pháp, kiến nghị hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trong tiến trình xây dựng niềm tin của khách hàng vào sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
SVTH: Đoàn Thị Thanh Thảo MSSV: 1054010672 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3 GVHD: ThS. Diệp Thị Phƣơng Thảo III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. ối tƣợng nghiên cứu: Với đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ông Nam Á ”, đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP ông Nam Á từ n m 2011-2013 trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng trong nƣớc và nƣớc ngoài.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về mặt nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP ông Nam Á và đề xu t các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng t ng của khách hàng cá nhân. Th i gian nghiên cứu của đề tài từ n m 2011 – 2013. Phƣơng pháp nghiên cứu. Các phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng bao gồm phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, logic và dự báo định tính.
Các số liệu thứ c p thu thập đƣợc từ nhiều nguồn đáng tin cậy nhƣ Nguồn Ngân hàng Nhà nƣớc, các Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam, tủ sách, báo chí và các nguồn thông tin khác đƣợc khai thác trên mạng internet. C n cứ trên kết quả phân tích và đƣa ra kết luận cũng nhƣ đề xu t giải pháp, kiến nghị nhằm thực hiện hữu hiệu việc nâng cao hiệu quả họat động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ông Nam Á (SeABank). Kết cấu của đề tài. Kết c u đề tài gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HOẠT ỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ÔNG NAM Á (SeABank). CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ÔNG NAM Á (SeABank). SVTH: Đoàn Thị Thanh Thảo MSSV: 1054010672 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 4 GVHD: ThS. Diệp Thị Phƣơng Thảo CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.
Khái niệm về cho vay tiêu dùng Một khái niệm mang tính đầy đủ về cho vay tiêu dùng tại NHTM là : “ Cho vay tiêu dùng (CVTD) là quan hệ kinh tế giữa một bên là Ngân hàng và một bên là các cá nhân, ngƣ i tiêu dùng, trong đó Ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc ngƣ i đi vay (khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một th i điểm xác định trong tƣơng lai, nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trƣớc khi họ có khả n ng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hƣởng mức sống cao hơn”. Nhƣ vậy, CVTD là một sản phẩm tín dụng r t cần thiết trong cuộc sống. Nó giúp cho ngƣ i tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá trƣớc khi họ có thể chi trả nhƣ mua xe, nhà, các vật dụng gia đình cao c p… mà trong tƣơng lai họ có khả n ng chi trả. Về thị trƣ ng cho vay tiêu dùng, thị trƣ ng Việt Nam đƣợc đánh giá là r t tiềm n ng với nhu cầu vay tiêu dùng của ngƣ i dân ngày càng t ng.
Kinh tế thị trƣ ng ngày càng phát triển, thu nhập của ngƣ i dân gia t ng và ổn định hơn, vì thế xu hƣớng tiêu dùng cũng ngày càng gia t ng. Bên cạnh đó, thị trƣ ng hàng tiêu dùng trong th i kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phong phú, đa dạng, càng thúc đẩy nhu cầu mua sắm của ngƣ i dân. ối tƣợng vay tiêu dùng chủ yếu là giáo viên, cán bộ công nhân viên, hộ gia đình, ngƣ i về hƣơu – là những ngƣ i có thu nhập khá và ổn định. Mục đích vay thƣ ng là mua sắm xe ô tô, xe gắn máy làm phƣơng tiện đi lại, sửa chữa nhà ở, mua sắm phƣơng tiện tiêu dùng có giá trị trong gia đình.
Đặc điểm về cho vay tiêu dùng Quy mô khoản vay nhỏ nhƣng số lƣợng các khoản vay r t lớn: Do mục đích là vay tiêu dùng nên quy mô các khoản vay không lớn.