Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150 và tham gia đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận thị trường tài chính quốc tế, đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh bình đẳng giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước và ngân hàng nước ngoài. Bên cạnh đó, bối cảnh kinh tế trong nước giai đoạn nghiên cứu gặp nhiều khó khăn, tình trạng hàng hóa ứ đọng, sản xuất kinh doanh đình trệ khiến hoạt động cho vay khối khách hàng doanh nghiệp bị thu hẹp đáng kể (riêng năm 2013 có hơn 50.000 doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản). Thực tế này buộc các NHTM, bao gồm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) và cụ thể là VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên, phải chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN). Hoạt động cho vay KHCN mang lại nguồn lợi nhuận tiềm năng cùng khả năng phân tán rủi ro, song cũng đi kèm với chi phí quản lý món vay cao và độ rủi ro lớn từ thông tin bất đối xứng.

Để giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát rủi ro an toàn vốn, đề tài xác định 5 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận cơ bản về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN và hiệu quả cho vay KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Phân tích các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh và nội tại tác động tới hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Chi nhánh.
  4. Nhận dạng những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể trong hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị.
  5. Kết hợp lý luận và thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên (Số 01, đường Điện Biên I, phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khung pháp lý và quy định: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (định nghĩa và quy chế hoạt động NHTM); Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; Thông tư số 09/2011/TT-NHNN ngày 09/04/2011 của NHNN quy định trần lãi suất huy động ngoại tệ (cá nhân 3%/năm, tổ chức 1%/năm); Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập VietinBank; Quyết định số 13/NHCT-QĐ ngày 17/12/1996 của Thống đốc NHNN thành lập Chi nhánh Hưng Yên.
  • Khung lý thuyết phân loại và quy trình: Phân loại cho vay KHCN theo 4 tiêu thức (mục đích sử dụng vốn: cư trú, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh; phương thức hoàn trả: trả một lần khi đáo hạn, trả góp, thấu chi/thẻ tín dụng; nguồn gốc nợ: trực tiếp, gián tiếp; hình thức bảo đảm: có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm). Khung quy trình tín dụng chuẩn gồm 7 bước: Lập hồ sơ $\rightarrow$ Phân tích và thẩm định $\rightarrow$ Quyết định và ký hợp đồng tín dụng $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Giám sát tín dụng $\rightarrow$ Thu nợ gốc và lãi $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Nhóm định tính (tính hợp lý của quy trình cho vay, mức độ hài lòng và tín nhiệm của khách hàng); Nhóm định lượng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ nhóm 5, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, hệ số bù đắp rủi ro tín dụng bằng quỹ dự phòng, tỷ lệ sinh lời từ cho vay KHCN).
  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài vận dụng phương pháp duy vật biện chứng (xem xét hiện tượng toàn diện, lịch sử cụ thể); phương pháp suy luận diễn dịch từ lý luận tín dụng sang thực tiễn chi nhánh; phương pháp định tính kết hợp định lượng; phương pháp so sánh số liệu qua các năm (2013, 2014, 2015); phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý dữ liệu và đối chiếu các chỉ tiêu hoạt động.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và hồ sơ lưu trữ nội bộ giai đoạn 2013 - 2015 do Phòng Bán lẻ, Phòng Tổ chức hành chính và Ban Giám đốc VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cho vay khách hàng cá nhân và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về NHTM và các nghiệp vụ cơ bản (nguồn vốn, sử dụng vốn, trung gian). Trọng tâm chương phân tích bản chất của tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay KHCN:

  • Đặc điểm cho vay KHCN: Khách hàng là cá nhân/hộ gia đình; mục đích vay đa dạng phục vụ tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ; quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; nguồn trả nợ gắn liền với tiền lương hoặc thu nhập kinh doanh; chi phí quản lý và thẩm định trên mỗi khoản vay cao; rủi ro tiềm ẩn lớn do hạn chế thông tin minh bạch; mức lãi suất cho vay thường cao hơn cho vay doanh nghiệp; quyết định cấp tín dụng phụ thuộc lớn vào việc đánh giá tư cách và thiện chí trả nợ của khách hàng.
  • Vai trò của cho vay KHCN: Kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất hàng hóa cho nền kinh tế; giúp ngân hàng mở rộng quy mô huy động, đa dạng hóa danh mục tài sản, phân tán rủi ro chu kỳ kinh doanh và gia tăng thu nhập; hỗ trợ người tiêu dùng tiếp cận sớm tiện ích hàng hóa; hỗ trợ nhà sản xuất tiêu thụ hàng hóa thông qua phương thức bán hàng trả góp.
  • Phân loại và quy trình: Làm rõ ưu - nhược điểm của cho vay trực tiếp so với cho vay gián tiếp qua công ty bán lẻ; chuẩn hóa chu trình 7 bước cấp tín dụng từ khâu nhận hồ sơ đến thu nợ và tất toán hợp đồng.
  • Đo lường hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng: Xác lập quan điểm đánh giá hiệu quả hài hòa giữa ba chủ thể: Khách hàng (thủ tục nhanh gọn, quy mô và thời hạn vay phù hợp, chi phí hợp lý), Ngân hàng (tăng trưởng dư nợ an toàn, tối đa hóa lợi nhuận, thu hồi nợ triệt để), và Xã hội (tạo việc làm, luân chuyển vốn hiệu quả). Đồng thời, chương phân loại hệ thống nhân tố tác động thành nhân tố chủ quan (chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, năng lực tài chính, trình độ cán bộ, công tác marketing, cơ sở vật chất, kiểm soát nội bộ) và nhân tố khách quan (nhu cầu vốn, năng lực trả nợ của khách hàng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, công nghệ và áp lực cạnh tranh từ các TCTD khác).

Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên

Chương II phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức, mạng lưới và thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể cũng như mảng cho vay KHCN tại Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015:

  • Cơ cấu tổ chức: Chi nhánh cấp 1 vận hành với 94 cán bộ công nhân viên, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Trịnh Thị Thắm, Phó Giám đốc Trần Ngọc Anh phụ trách Khách hàng Doanh nghiệp, Phó Giám đốc Phạm Văn Tuấn phụ trách Bán lẻ), Phòng Quan hệ Khách hàng (bộ phận KHCN do ông Nguyễn Duy Đức làm Trưởng phòng, bộ phận KHDN do ông Đinh Thái Lâm làm Trưởng phòng), Phòng Kế toán giao dịch - ngân quỹ, Phòng Tổ chức hành chính và 05 Phòng Giao dịch trực thuộc: PGD Kim Động, PGD Phù Cừ, PGD Tiên Lữ, PGD Chợ Gạo, PGD Phố Hiến.
  • Tổng quan huy động vốn và tín dụng: Nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng từ 3.107,60 tỷ đồng (2013) lên 3.201,60 tỷ đồng (2014) và đạt 3.320,50 tỷ đồng (2015). Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 65% - 67%. Về hoạt động cho vay, tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng từ 2.085,40 tỷ đồng (2013) lên 2.161,30 tỷ đồng (2014) và đạt 2.566,50 tỷ đồng (2015). Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm ưu thế trên 72% tổng dư nợ.

Bảng 1: Tổng hợp hoạt động cho vay và chất lượng tín dụng tại VietinBank Hưng Yên (2013 - 2015)

Chỉ tiêu Năm 2013 (Tỷ đồng) Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%)
Tổng dư nợ tín dụng 2.085,40 2.161,30 2.566,50 +3,60% +18,70%
- Dư nợ KH Doanh nghiệp 1.241,80 1.289,10 1.512,40 +3,80% +17,30%
- Dư nợ KH Cá nhân 843,60 872,20 1.054,10 +3,40% +20,90%
Cơ cấu theo thời hạn:
- Cho vay ngắn hạn 1.725,00 1.647,10 1.860,90 -4,50% +13,00%
- Cho vay trung, dài hạn 360,40 514,20 705,60 +42,70% +37,20%
Chất lượng nợ:
Tổng nợ xấu (Nhóm 3-5) 17,18 14,23 10,05 -17,17% -29,37%
- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 0,82% 0,65% 0,39% -0,17% -0,26%
- Nợ nhóm 3 (Dưới tiêu chuẩn) 3,85 2,63 2,01 -31,68% -23,57%
- Nợ nhóm 4 (Nghi ngờ) 4,82 3,70 2,63 -23,24% -28,92%
- Nợ nhóm 5 (Có khả năng mất vốn) 8,51 7,90 5,41 -7,17% -31,52%
  • Kết quả kinh doanh và hiệu quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế (LNTT) của Chi nhánh tăng trưởng tích cực từ 54,10 tỷ đồng (2013) lên 61,10 tỷ đồng (2014, tăng 12,9%) và đạt 72,11 tỷ đồng (2015, tăng 18,0%). Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh (đạt 72,76 tỷ đồng năm 2015) và sự sụt giảm mạnh của chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (từ 3,45 tỷ đồng năm 2013 giảm còn 1,23 tỷ đồng năm 2014 và chỉ còn 0,43 tỷ đồng năm 2015).

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hưng Yên (2013 - 2015)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 (Tỷ đồng) Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ đồng) Biến động 2014/2013 (%) Biến động 2015/2014 (%)
1. Thu nhập từ lãi 196,11 213,16 239,51 +8,70% +12,40%
2. Chi phí trả lãi 137,58 150,08 166,75 +9,10% +11,10%
I. Thu nhập lãi thuần 58,54 63,09 72,76 +7,80% +15,30%
II. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 9,83 10,65 11,46 +8,30% +7,60%
III. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối 0,15 0,23 0,16 +53,30% -30,40%
IV. Lãi thuần hoạt động khác 0,04 0,05 0,05 +25,00% 0,00%
V. Chi phí hoạt động 11,01 11,69 11,89 +6,20% +1,70%
VI. Lợi nhuận thuần trước DPRR 57,55 62,33 72,54 +8,30% +16,40%
VII. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 3,45 1,23 0,43 -64,30% -65,00%
VIII. Lợi nhuận trước thuế 54,10 61,10 72,11 +12,90% +18,00%
  • Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay KHCN:
    • Thành công: Dư nợ KHCN duy trì tỷ trọng trên 40% trong tổng dư nợ và đạt mức tăng trưởng ấn tượng 20,9% vào năm 2015; chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ khi tỷ lệ nợ xấu giảm đều từ 0,82% xuống 0,39% (thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung toàn hệ thống); công tác huy động vốn dân cư vững chắc; quy trình thẩm định và xử lý tài sản bảo đảm (máy móc, nhà xưởng, tàu thuyền...) đạt hiệu quả thu hồi nợ tốt.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi từ hoạt động dịch vụ KHCN còn khiêm tốn (chỉ đạt 11,46 tỷ đồng năm 2015) do công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm chưa sâu rộng; sản phẩm tín dụng KHCN chưa thực sự đa dạng, chủ yếu vẫn là các gói vay truyền thống; việc phân tích và thẩm định tín dụng cá nhân đôi lúc gặp khó khăn do tính minh bạch của thông tin thu nhập chưa cao.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên

Chương III đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Bám sát định hướng của Ban Lãnh đạo VietinBank, thiết lập tỷ trọng cơ cấu huy động vốn giữa bán lẻ và bán buôn là 70% - 30%, cơ cấu tín dụng giữa bán lẻ và bán buôn đạt 45% - 55%, giữ vững vị thế là tổ chức tín dụng có nợ xấu thấp và uy tín cao trên địa bàn Hưng Yên.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm cho vay KHCN: Thiết kế các gói vay linh hoạt theo mục đích vay cư trú, mua sắm ô tô, tiêu dùng trả góp, sản xuất kinh doanh nông nghiệp - thương mại địa phương.
    2. Không ngừng phát triển công nghệ ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin: Đầu tư phần mềm chấm điểm tín dụng, hiện đại hóa giao dịch điện tử để giảm thiểu thời gian xử lý thủ tục.
    3. Đẩy mạnh hoạt động marketing của ngân hàng: Tăng cường quảng bá thương hiệu, tiếp cận khách hàng qua nhiều kênh truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về các dịch vụ tài chính bán lẻ.
    4. Xây dựng chính sách cho vay hợp lý với khách hàng cá nhân: Xây dựng cơ chế lãi suất cạnh tranh, quy định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm linh hoạt, rút ngắn thời gian thẩm định giải ngân.
    5. Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, coi trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực: Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng kỹ năng thẩm định tài chính cá nhân, nhận diện rủi ro đạo đức và rủi ro gian lận hồ sơ.
    6. Tăng cường, đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng: Thiết lập chương trình chăm sóc định kỳ, lắng nghe phản hồi của người vay để cải thiện chất lượng dịch vụ.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1 trong việc phê duyệt hạn mức; tiếp tục hoàn thiện phần mềm core banking và sổ tay tín dụng bán lẻ.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định; hoàn thiện cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để hỗ trợ tra cứu thông tin khách hàng cá nhân.
    • Với Nhà nước và chính quyền địa phương: Hoàn thiện hệ thống pháp lý liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng và xử lý tài sản thế chấp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức tín dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá hiệu quả cho vay KHCN; phản ánh chân thực số liệu hoạt động của VietinBank Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả minh chứng dư nợ KHCN tăng từ 843,60 tỷ đồng lên 1.054,10 tỷ đồng (chiếm 41,08% tổng dư nợ), nợ xấu giảm xuống mức rất an toàn là 0,39% vào năm 2015, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục đạt 72,11 tỷ đồng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị 3 cấp (Trụ sở chính VietinBank, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Nhà nước) có tính ứng dụng cao, bám sát mô hình mạng lưới 5 PGD và đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng tất yếu từ bán buôn sang bán lẻ trong giai đoạn doanh nghiệp gặp khó khăn; kết hợp khung phân tích lý luận nghiệp vụ ngân hàng với số liệu thực nghiệm thực tế tại chi nhánh địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài mới tập trung khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015) tại địa bàn tỉnh Hưng Yên; chưa mở rộng so sánh định lượng đa chiều với các chi nhánh NHTM đối thủ khác trên cùng địa bàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát chuỗi dữ liệu dài hạn hơn trong bối cảnh ngân hàng số hóa toàn diện; nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị rủi ro tự động, chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring) cho phân khúc khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành ngân hàng thương mại, phương pháp phân tích bảng cân đối nguồn vốn, dư nợ và kết quả kinh doanh.
  • Cán bộ tín dụng và quản lý chi nhánh ngân hàng: Sử dụng khung phân tích thực trạng tín dụng bán lẻ, các bước quy trình cấp tín dụng 7 bước và bài học kinh nghiệm xử lý tài sản thu hồi nợ xấu tại cấp chi nhánh.
  • Người nghiên cứu về thị trường tài chính địa phương: Khai thác dữ liệu lịch sử về quá trình chuyển dịch cơ cấu tín dụng tại khu vực kinh tế tỉnh Hưng Yên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ giữa khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân tại VietinBank Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015 biến động như thế nào? Năm 2013, dư nợ KHDN là 1.241,80 tỷ đồng (59,5%) và KHCN là 843,60 tỷ đồng (40,5%). Đến năm 2014, KHDN là 1.289,10 tỷ đồng (59,6%) và KHCN là 872,20 tỷ đồng (40,4%). Đến năm 2015, dư nợ KHDN đạt 1.512,40 tỷ đồng (58,92%) trong khi dư nợ KHCN tăng mạnh lên 1.054,10 tỷ đồng (chiếm 41,08%, tăng 20,9% so với năm 2014).

2. Thực trạng nợ xấu tại VietinBank Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015 có xu hướng ra sao? Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm dần qua từng năm: từ 0,82% (17,18 tỷ đồng) năm 2013 xuống còn 0,65% (14,23 tỷ đồng) năm 2014 và giảm xuống 0,39% (10,05 tỷ đồng) năm 2015. Nợ nhóm 5 (có khả năng mất vốn) cũng giảm mạnh từ 8,51 tỷ đồng (2013) xuống còn 5,41 tỷ đồng (2015).

3. Mạng lưới và cơ cấu nhân sự của VietinBank Hưng Yên được tổ chức như thế nào? Chi nhánh có 94 cán bộ công nhân viên, gồm Ban Giám đốc, Phòng Bán lẻ (KHCN), Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Kế toán giao dịch - ngân quỹ, Phòng Tổ chức hành chính và 05 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Kim Động, PGD Phù Cừ, PGD Tiên Lữ, PGD Chợ Gạo và PGD Phố Hiến.

4. Lợi nhuận trước thuế và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Chi nhánh biến động như thế nào? Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 54,10 tỷ đồng (2013) lên 61,10 tỷ đồng (2014) và đạt 72,11 tỷ đồng (2015). Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm đáng kể từ 3,45 tỷ đồng (2013) xuống 1,23 tỷ đồng (2014) và 0,43 tỷ đồng (2015) do tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt.

5. Mục tiêu định hướng cơ cấu huy động vốn và tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tiếp theo là gì? Chi nhánh đặt mục tiêu duy trì tỷ trọng giữa bán lẻ và bán buôn trong công tác huy động vốn là 70% - 30%, và trong công tác tín dụng là 45% - 55%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ một cách hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích toàn diện số liệu thực tế tại VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015, tác giả đã phản ánh bức tranh tăng trưởng tích cực của mảng tín dụng bán lẻ đi đôi với việc kiểm soát nợ xấu ở mức rất thấp (0,39%). Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân nội tại, đề tài đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn và các kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cá nhân an toàn, bền vững tại Chi nhánh.