Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách tiền lương là một bộ phận trọng yếu trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội của quốc gia, tác động trực tiếp đến các cân đối vĩ mô, thị trường lao động và đời sống của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cũng như người lao động. Tại Việt Nam, hệ thống tiền lương đã trải qua 04 lần cải cách lớn vào các năm 1960, 1985, 1993 và 2003, tiếp tục được định hướng hoàn thiện qua Kết luận số 23-KL/TW (năm 2012), Kết luận số 63-KL/TW (năm 2013) và đặc biệt là Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách tiền lương. Mặc dù mức lương cơ sở khu vực công đã từng bước được điều chỉnh từ 730.000 đồng/tháng (năm 2010) lên các mức cao hơn nhằm cải thiện đời sống người hưởng lương, hệ thống chính sách tiền lương hiện hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: kết cấu thang bảng lương chưa gắn kết chặt chẽ với vị trí việc làm và chức danh lãnh đạo, còn mang nặng tính bình quân và chưa tạo đủ động lực thúc đẩy hiệu suất công vụ.

Tại thành phố Hải Phòng, Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và quảng cáo. Việc áp dụng các chế định pháp luật về tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở là hoạt động thực thi công vụ thường xuyên. Tuy nhiên, việc vận dụng cơ chế quản lý tiền lương tại đơn vị cũng phản ánh đầy đủ những vướng mắc chung của khu vực công lập, đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá và đề xuất phương án cải thiện. Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật của tác giả Đỗ Văn Thịnh (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2021) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tiền lương, chính sách tiền lương; phân tích thực trạng áp dụng chính sách tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tiền lương tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng.
    2. Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập, hệ thống hóa và nghiên cứu các văn bản pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, giáo trình chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu liên quan đến tiền lương.
  2. Đánh giá đúng, đủ và chính xác thực trạng, các khó khăn, tồn tại trong việc thực thi quy chế trả lương, quản lý quỹ lương tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp với định hướng phát triển ngành và quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
  • Nhóm đối tượng tiếp cận khảo sát: Gồm 03 nhóm chủ yếu: lãnh đạo, quản lý và đơn vị tham mưu áp dụng chính sách tiền lương tại Sở; đội ngũ công chức, người lao động tại Sở; các nhà xây dựng chính sách tiền lương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành luật lao động và luật hành chính, kết hợp với các nguyên lý kinh tế học chính trị về sức lao động và phân phối thu nhập.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Bản chất và định nghĩa tiền lương: Dưới góc độ kinh tế chính trị, tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, thuộc phạm trù giá trị, phân phối và trao đổi theo quan điểm của C. Mác, Adam Smith và Durkheim. Dưới góc độ pháp lý, tiền lương là một chế định của luật lao động, thể hiện tương quan pháp lý quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và người lao động. Tác giả dẫn chiếu Công ước số 95 (năm 1949) của ILO về bảo vệ tiền lương, Công ước số 100 của ILO về tiền thù lao bình đẳng, và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 để xác định cơ cấu tiền lương (gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác).
  • Các thuộc tính và nguyên tắc tiền lương: Phân tích bản chất tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế; 03 đặc điểm cơ bản (tiền trả cho lao động sống, biểu hiện chủ yếu bằng tiền mặt, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật); 05 chức năng (thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích, tích lũy, chức năng xã hội); 03 vai trò đối với người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước; các căn cứ trả lương (số lượng - chất lượng lao động, điều kiện lao động, năng suất lao động) và nguyên tắc trả lương theo Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Cơ sở văn bản quy phạm pháp luật:
    • Văn bản của Trung ương: Bộ luật Lao động năm 1994, 2012, 2019; Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Nghị quyết số 27-NQ/TW; Nghị quyết số 70/2018/QH14; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, Nghị định số 39/2019/NĐ-CP, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; Thông tư số 83/2005/TT-BNV, Thông tư số 08/2013/TT-BNV, Thông tư số 03/2019/TT-BNV, Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC, Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV.
    • Văn bản của địa phương và đơn vị: Quyết định số 544/QĐ-UBND (2008), Quyết định số 946/QĐ-UBND (2016), Quyết định số 299/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 2586/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 1816/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 2111/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 147/2016/NQ-HĐND của HĐND thành phố; Quyết định số 736/QĐ-SVHTT (2016), Quyết định số 225/QĐ-SVHTT (2017), Quyết định số 225/QĐ-SVHTT (2019) của Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu - thông tin: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính, đề án vị trí việc làm, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và số liệu thống kê nhân sự của Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng.
  • Phương pháp tổng hợp số liệu - thông tin: Hệ thống hóa các quy định pháp luật về chế độ phụ cấp, nâng bậc lương, ngạch bậc công chức và cơ cấu quỹ lương thành các nhóm tiêu chí phân tích.
  • Phương pháp phân tích số liệu - thông tin: Đối chiếu việc thực hiện chế độ tiền lương trên thực tế tại cơ quan với các quy định pháp lý hiện hành nhằm chỉ ra những điểm phù hợp và các tồn tại hạn chế.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tổng kết công tác, số liệu tài chính - kế toán và hồ sơ quản lý cán bộ, công chức, hợp đồng lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng đến tháng 5/2021.
  • Giáo trình Luật Lao động Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội), các công trình nghiên cứu lý luận và hệ thống văn bản pháp luật lưu trữ chính thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và chính sách tiền lương

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả phân tích rõ sự chuyển đổi nhận thức từ việc coi tiền lương chỉ là phân phối thu nhập quốc dân trong thời kỳ bao cấp sang việc thừa nhận sức lao động là hàng hóa và tiền lương là giá cả của sức lao động theo quy luật giá trị và cung cầu.

Nội dung chương làm rõ cấu thành của chính sách tiền lương quốc gia gồm: quy định mức lương tối thiểu (mức lương cơ sở trong khu vực công), hệ thống thang bảng lương, các chế độ phụ cấp lương, nguồn hình thành và quản lý quỹ tiền lương, cùng các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm). Tác giả khái quát lịch sử tiền lương nước ta qua các mốc: các sắc lệnh năm 1946-1947 của Chủ tịch Hồ Chí Minh (khống chế mức lương tối đa 600 đồng), các đợt cải cách năm 1960, 1985 và bước ngoặt năm 1993 khi ban hành Nghị định số 25/CP với mức lương tối thiểu 120.000 đồng/tháng theo hệ số 1 - 1,9 - 10, phân tách các khu vực hưởng lương.

Đánh giá thực trạng chính sách tiền lương ở nước ta, chương 1 ghi nhận những thành tựu như: từng bước tiếp cận cơ chế thị trường, phân định cơ chế quản lý giữa cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành bảng lương ngạch bậc gắn với phụ cấp lãnh đạo, thành lập Hội đồng Tiền lương quốc gia. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất vẫn là hệ thống bảng lương khu vực công còn phức tạp, mang tính bình quân, mức lương cơ sở nhân hệ số chưa phản ánh đúng giá trị thực của sức lao động, tồn tại quá nhiều loại phụ cấp ngoài lương và việc xác định vị trí việc làm còn chậm trễ.

Chương 2: Thực trạng chính sách tiền lương và áp dụng chính sách về tiền lương đối với công chức, người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

Chương 2 đi sâu phân tích tổ chức bộ máy và thực tế áp dụng chính sách tiền lương tại đơn vị nghiên cứu:

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức bộ máy: Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng được kiện toàn theo Quyết định số 946/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của UBND thành phố Hải Phòng (tách từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Cơ cấu tổ chức gồm:

  • Ban Giám đốc Sở: 03 công chức (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc phụ trách các khối thể thao, di sản và văn hóa cơ sở).
  • 09 phòng chuyên môn nghiệp vụ: Văn phòng, Thanh tra, Phòng Tổ chức - Pháp chế, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Quản lý văn hóa, Phòng Xây dựng Nếp sống văn hóa và Gia đình, Phòng Quản lý di sản văn hóa, Phòng Quản lý thể dục thể thao, Phòng Thể thao thành tích cao.
  • Nhân lực khối cơ quan Sở: 46 công chức tại các phòng chuyên môn và 05 lao động hợp đồng (lái xe, tạp vụ). Tổng nhân sự khối cơ quan là 49 công chức và 05 người lao động.
  • Ngoài ra, Sở trực tiếp quản lý 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (gồm các Bảo tàng, Thư viện, Trung tâm Văn hóa, 05 đoàn nghệ thuật, trường trung cấp và trung tâm thể thao) với tổng số 408 viên chức.

2. Thực trạng áp dụng quy chế và tính chi trả tiền lương (thời điểm tháng 5/2021):

  • Quy chế nội bộ: Đơn vị áp dụng Quyết định số 736/QĐ-SVHTT ngày 28/12/2016 ban hành Quy chế chi trả tiền lương khối cơ quan Sở (gồm 2 chương, 10 điều) trên cơ sở đồng thuận với Công đoàn cơ quan Sở; thành lập Hội đồng tiền lương theo Quyết định số 225/QĐ-SVHTT ngày 22/4/2019.
  • Nguồn hình thành quỹ lương: Ngân sách thành phố Hải Phòng giao khoán kinh phí quản lý hành chính theo định mức 85.000.000 đồng/biên chế/năm (và đối tượng hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP), kết hợp nguồn thu phí, lệ phí được để lại theo chế độ.
  • Số liệu quỹ tiền lương tháng 5/2021:
    • Khối 49 công chức: Tổng quỹ tiền lương chi trả đạt 380.951.000 đồng/tháng; mức lương bình quân đạt 7.080.000 đồng/người/tháng (đã bao gồm lương cơ sở, phụ cấp công vụ, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, thâm niên... chưa trừ các khoản đóng bảo hiểm và thuế).
    • Khối 05 lao động hợp đồng: Tổng quỹ tiền lương chi trả đạt 32.400.000 đồng/tháng; mức lương bình quân đạt 6.880.000 đồng/người/tháng (thực hiện theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP và Thông tư 03/2019/TT-BNV).
  • Quy trình và công thức tính lương:
    • Tiền lương tính theo thời gian: $\text{Tiền lương} = \text{Mức lương cơ sở} \times [(\text{Hệ số lương} + \text{Các khoản phụ cấp}) \times \text{Ngày công thực tế}] + \text{Lương làm thêm giờ}$.
    • Tiền lương thực lĩnh = Tiền lương + Truy lĩnh - Các khoản giảm trừ (BHXH, BHYT, BHTN, đoàn phí công đoàn, thuế TNCN).
    • Thu nhập tăng thêm hàng năm xác định từ nguồn tiết kiệm tự chủ theo công thức: $$QTL = L_{min} \times K_1 \times K_2 \times L \times 12$$ (Trong đó: $L_{min}$ là mức lương tối thiểu/cơ sở; $K_1$ là hệ số điều chỉnh tiết kiệm tối đa không quá 1,0; $K_2$ là hệ số lương bình quân của đơn vị; $L$ là số biên chế và lao động hợp đồng được duyệt).
    • Chế độ chi trả: Thực hiện 01 lần/tháng qua tài khoản ngân hàng trong khoảng thời gian từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng (gồm quyết toán ngày công tháng trước và tạm ứng 80% lương tháng hiện hưởng). Chế độ làm thêm giờ tuân thủ TTLT 08/2005/TTLT-BNV-BTC (đảm bảo không quá 50% giờ làm việc tiêu chuẩn/ngày, không quá 30 giờ/tháng và 200 giờ/năm).

3. Đánh giá kết quả và tồn tại: Sở đã chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn, bảo đảm chi trả đúng hạn, công khai. Tuy nhiên, đơn vị vẫn gặp các hạn chế: thu nhập của công chức còn thấp so với mặt bằng sinh hoạt đô thị, cơ chế chi trả theo hệ số cào bằng chưa tạo động lực đột phá cho công chức có năng suất cao, việc phân bổ vị trí việc làm làm căn cứ trả lương còn lúng túng do thiếu hướng dẫn đồng bộ từ cấp trên.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách về tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

Trên cơ sở định hướng phát triển ngành văn hóa thể thao thành phố theo Nghị quyết số 147/2016/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hải Phòng, tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Quán triệt sâu sắc các quan điểm của Nghị quyết 27-NQ/TW; nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức về mối quan hệ giữa cải cách tiền lương với nâng cao chất lượng thực thi công vụ và phòng chống tham nhũng.
  2. Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động: Rà soát, tinh gọn chức năng, nhiệm vụ giữa 09 phòng chuyên môn nghiệp vụ nhằm tránh chồng chéo; thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức.
  3. Tích cực xây dựng hệ thống vị trí việc làm đối với công chức, người lao động: Hoàn thiện bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc làm tại khối cơ quan Sở để làm căn cứ khoa học cho việc xếp lương và đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.
  4. Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá, phân loại công chức, người lao động: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực thi công vụ định lượng rõ ràng, minh bạch; gắn kết quả đánh giá hàng tháng với việc phân phối thu nhập tăng thêm, xóa bỏ tư tưởng bình quân chủ nghĩa.
  5. Tổng kết thi hành và tham mưu hoàn thiện hệ thống pháp luật về tiền lương: Định kỳ tổng kết các vướng mắc thực tiễn tại đơn vị; chủ động tham mưu với UBND thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiến nghị sửa đổi các quy định bất cập về thang bảng lương, chế độ phụ cấp ngành.
  6. Thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Thực hành triệt để tiết kiệm chi hành chính thường xuyên để gia tăng quỹ thu nhập tăng thêm hợp pháp ($QTL$); tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ của Hội đồng tiền lương và Công đoàn Sở trong việc thực hiện chế độ tiền lương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể bức tranh thực tế về tổ chức nhân sự và quỹ lương tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng:

Tiêu chí Khối Công chức chuyên môn Khối Lao động hợp đồng
Số lượng nhân sự 49 người (gồm 03 Lãnh đạo Sở, 46 công chức phòng ban) 05 người (vị trí lái xe, tạp vụ)
Văn bản áp dụng tiền lương Luật Cán bộ, công chức; Nghị định 204/2004/NĐ-CP; Nghị định 39/2019/NĐ-CP Bộ luật Lao động; Nghị định 161/2018/NĐ-CP; Thông tư 03/2019/TT-BNV
Tổng quỹ lương tháng (5/2021) 380.951.000 đồng/tháng 32.400.000 đồng/tháng
Mức lương bình quân 7.080.000 đồng/người/tháng 6.880.000 đồng/người/tháng
Nguồn kinh phí chi trả Ngân sách khoán (85 triệu đồng/biên chế/năm) + Phí, lệ phí để lại Ngân sách khoán theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP + Phí, lệ phí để lại
Hình thức và thời gian trả lương Trả theo thời gian qua thẻ ATM; từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng Trả theo thời gian qua thẻ ATM; từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ tiền lương trong khu vực cơ quan hành chính nhà nước ở giai đoạn chuyển tiếp thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW và Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu và toàn diện việc áp dụng chính sách tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng. Khóa luận cung cấp nguồn số liệu thực tế về quỹ lương, quy trình trả lương, cách thức tính thu nhập tăng thêm và cơ cấu phụ cấp tại đơn vị, làm cơ sở thực chứng hữu ích cho công tác quản trị nhân lực công tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát số liệu của đề tài mới tập trung chủ yếu vào khối cơ quan Văn phòng Sở (49 công chức và 05 lao động hợp đồng) trong giai đoạn 2018-2021; chưa đi sâu khảo sát định lượng toàn diện cơ chế chi trả tiền lương và phụ cấp đặc thù (nghệ thuật biểu diễn, huấn luyện thể thao) của 408 viên chức thuộc 12 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ đặc thù đối với đội ngũ viên chức văn nghệ sĩ, vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng khi bảng lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW được triển khai trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên và học viên ngành Luật, Quản lý nhà nước, Quản trị nhân lực: Tham khảo khung phân tích pháp lý về chế định tiền lương, phương pháp tiếp cận và cấu trúc trình bày một đề tài nghiên cứu pháp luật thực định tại cơ quan hành chính.
  2. Cán bộ làm công tác Tổ chức - Cán bộ và Tài chính - Kế toán tại các Sở, ban, ngành: Tham khảo quy trình xây dựng Quy chế chi trả tiền lương nội bộ (theo mô hình Quyết định số 736/QĐ-SVHTT), công thức tính quỹ thu nhập tăng thêm tự chủ ($QTL$) và cách thức thiết lập hồ sơ nâng lương thường xuyên, trước hạn.
  3. Các nhà nghiên cứu chính sách công: Cung cấp dữ liệu thực tế về thu nhập bình quân và cơ cấu quỹ lương của công chức địa phương phục vụ việc đánh giá tác động chính sách cải cách tiền lương khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối cơ quan Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng có cơ cấu nhân sự và quỹ tiền lương tháng 5/2021 như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, tại thời điểm tháng 5/2021, khối cơ quan Sở có 49 công chức (gồm 03 lãnh đạo Sở và 46 công chức tại 09 phòng chuyên môn) với tổng quỹ lương 380.951.000 đồng/tháng, mức lương bình quân là 7.080.000 đồng/người/tháng; có 05 lao động hợp đồng với tổng quỹ lương chi trả 32.400.000 đồng/tháng, bình quân 6.880.000 đồng/người/tháng.

2. Quy chế chi trả tiền lương nội bộ của Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng được quy định như thế nào?
Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 736/QĐ-SVHTT ngày 28/12/2016 của Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng, gồm 2 chương và 10 điều, quy định đầy đủ về nguyên tắc xếp lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, các loại phụ cấp trách nhiệm/nghề, quy trình chấm công, chế độ nghỉ hưởng nguyên lương và quy chế quản lý quỹ lương có sự đồng thuận của Công đoàn cơ quan Sở.

3. Công thức tính quỹ tiền lương chi trả thu nhập tăng thêm trong năm tại Sở được quy định ra sao?
Quỹ tiền lương chi trả thu nhập tăng thêm tối đa một năm của Sở được xác định từ nguồn kinh phí tự chủ tiết kiệm được theo công thức:
$$QTL = L_{min} \times K_1 \times K_2 \times L \times 12$$
Trong đó $L_{min}$ là mức lương tối thiểu/cơ sở hiện hành, $K_1$ là hệ số điều chỉnh tiết kiệm (tối đa không quá 1,0), $K_2$ là hệ số lương bình quân đơn vị, và $L$ là tổng số biên chế cùng lao động hợp đồng không xác định thời hạn được giao.

4. Hình thức và thời gian chi trả tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng được thực hiện như thế nào?
Sở áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công thực tế hàng tháng. Tiền lương được chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của công chức, người lao động 01 lần/tháng trong khoảng thời gian từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng, bao gồm việc thanh toán ngày công tháng trước và tạm ứng 80% lương của tháng hiện hưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Văn Thịnh đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận về chế định tiền lương và khảo sát chi tiết thực trạng áp dụng pháp luật tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018-2021. Bằng các dữ liệu thực tế về cơ cấu 49 công chức, 05 người lao động, các nguồn hình thành quỹ lương và quy chế chi trả nội bộ, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các bất cập về tính chất cào bằng trong thu nhập khu vực công. Hệ thống 06 nhóm giải pháp đề xuất có tính khả thi, gắn liền với tiến trình cải cách bộ máy, xây dựng vị trí việc làm và thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW tại cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương.