Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động cho nhân viên tại công ty cổ phần tmđt bảo kim

Chuyên khảo phân tích Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động cho nhân viên tại công ty cổ phần tmđt bảo kim, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1.1. Động lực lao động

1.1.2. Tạo động lực lao động

1.2. MỘT SỐ HỌC THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow

1.2.2. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederichk Herzberg (1959)

1.2.3. Học thuyết nhu cầu đạt được của David Mc.

1.2.4. Học thuyết kì vọng của Victor Vroom

1.2.5. Học thuyết công bằng của Stacy Adam

1.3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1. Tạo động lực bằng công cụ tài chính

1.3.2. Tạo động lực bằng công cụ phi tài chính

1.3.3. Tạo động lực bằng công cụ tâm lý, giáo dục đào tạo

1.3.4. Kết quả tạo động lực cho người lao động

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.4.1. Nhóm các yếu tố bên trong

1.4.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BẢO KIM

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BẢO KIM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở BẢO KIM HIỆN NAY

2.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty

2.2.2. Những nhân tố tác động tới công tác tạo động lực cho người lao động của công ty Bảo Kim

2.2.3. Các phương pháp tạo động lực cho người lao động tại công ty Bảo Kim

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BẢO KIM

2.3.1. Nguyên nhân của hạn chế

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP, PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN NÂNG CAO CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BẢO KIM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA CÔNG TY BẢO KIM

3.1.1. Xác định nhu cầu của người lao động

3.1.2. Hoàn thiện công tác khen thưởng và phúc lợi phù hợp

3.1.3. Tạo môi trường làm việc thoải mái cho người lao động

3.1.4. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động

3.1.5. Hoàn thiện lộ trình thăng tiến cho người lao động

3.2. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc tại Bảo Kim

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất lao động của nhân viên tại Bảo Kim. Việc nâng cao động lực không chỉ giúp cải thiện tinh thần làm việc mà còn tăng cường sự gắn bó của nhân viên với công ty. Để hiểu rõ hơn về động lực làm việc, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng và cách thức tạo động lực hiệu quả.

1.1. Định nghĩa động lực làm việc và tầm quan trọng

Động lực làm việc được hiểu là những yếu tố thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc. Tầm quan trọng của động lực không chỉ nằm ở việc tăng năng suất mà còn ở việc tạo ra môi trường làm việc tích cực.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nhiều yếu tố tác động đến động lực làm việc như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và sự công nhận từ cấp trên. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để có giải pháp phù hợp.

II. Thách thức trong việc nâng cao động lực làm việc tại Bảo Kim

Mặc dù Bảo Kim đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự.

2.1. Thiếu sự công nhận và khen thưởng

Nhiều nhân viên cảm thấy chưa được công nhận xứng đáng cho những nỗ lực của họ. Việc thiếu các hình thức khen thưởng có thể dẫn đến sự giảm sút động lực làm việc.

2.2. Môi trường làm việc chưa thực sự tích cực

Môi trường làm việc tại Bảo Kim cần được cải thiện để tạo ra không gian thoải mái và khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên. Một môi trường tích cực sẽ giúp nâng cao động lực làm việc.

III. Phương pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Bảo Kim

Để nâng cao động lực làm việc, Bảo Kim cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tinh thần làm việc mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài với công ty.

3.1. Tạo dựng chính sách khen thưởng hợp lý

Chính sách khen thưởng cần được thiết lập rõ ràng và công bằng. Việc khen thưởng kịp thời sẽ khuyến khích nhân viên nỗ lực hơn trong công việc.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên là một trong những cách hiệu quả để nâng cao động lực. Nhân viên sẽ cảm thấy được đầu tư và có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.

3.3. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và sáng tạo hơn. Cần có các hoạt động gắn kết và xây dựng văn hóa công ty thân thiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bảo Kim

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao động lực làm việc đã mang lại những kết quả tích cực cho Bảo Kim. Các nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất làm việc của nhân viên.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Khảo sát cho thấy tỷ lệ nhân viên hài lòng với công việc tăng lên sau khi áp dụng các chính sách mới. Điều này chứng tỏ rằng các biện pháp đã được thực hiện có hiệu quả.

4.2. Những thay đổi trong hiệu suất làm việc

Hiệu suất làm việc của nhân viên đã được cải thiện đáng kể, với nhiều nhân viên đạt được các chỉ tiêu công việc cao hơn. Điều này cho thấy động lực làm việc đã được nâng cao.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Bảo Kim

Để duy trì và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, Bảo Kim cần tiếp tục cải thiện các chính sách và phương pháp quản lý nhân sự. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc phát triển bền vững và tạo ra giá trị cho nhân viên.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Bảo Kim cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, trong đó động lực làm việc của nhân viên là một yếu tố quan trọng. Điều này sẽ giúp công ty phát triển lâu dài.

5.2. Tăng cường sự tham gia của nhân viên

Khuyến khích nhân viên tham gia vào các quyết định của công ty sẽ tạo ra sự gắn bó và trách nhiệm. Sự tham gia này sẽ giúp nâng cao động lực làm việc.

14/07/2025
Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động cho nhân viên tại công ty cổ phần tmđt bảo kim

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1. Động lực Khái niệm về động lực có nhiều cách khách nhau và nhiều người định nghĩa tùy theo cách tiếp cận và nhìn nhận dưới góc độ nào. Theo từ điển tiếng anh Longma thì “động lực là một động cơ có ý thức hay vô thức khơi gợi và hướng hành động vào việc đạt được mục tiêu mong đợi”; theo tâm lý học “động lực được hiểu là cái thúc đẩy hành động gắn liền với việc thỏa mãn những nhu cầu của chủ thể, là toàn bộ những điều kiện bên trong và bên ngoài có khả năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể và xác định xu hướng của nó”.

Một số định nghĩa khác về động lực như: - Động lực theo Bedeian (1993) là sự cố gắng để đạt được mục tiêu của mỗi cá nhân - Động lực theo Kreitner (1995) là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định. - Động lực theo Higgins (1994) là lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn. Động lực lao động Từ góc độ quản trị thì động lực làm việc chính là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm phát huy và hướng nỗ lực của bản thân để đạt được các mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức. Theo quan điểm của Frederic Herzberg (1959) về động lực làm việc trong tác phẩm:“The motivation to work” “Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”.

Theo Howard Senter (1989), “động lực lao động là một động lực có ý thức hay vô thức, khơi dậy hướng hành động vào việc đạt mục tiêu mong đợi”. Ngoài ra, ông cũng cho rằng “động lực lao động là sự khao khát tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”. Khái niệm về động lực lao động: Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu 10 của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực theo Nguyễn Hữu Lam (2006).TS Nguyễn Ngọc Quân - Thạc sĩ Nguyễn Vân Điềm (2009) cho rằng “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, một kết quả nào đó” Tạo động lực là các biện pháp và cách ứng xử của doanh nghiệp và của nhà quản lý để tạo ra môi trường nhằm nuôi dưỡng và phát triển, sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.

Theo Nguyễn Xuân Lan (2010), tạo động lực là quá trình tạo ra môi trường để kích thích cho hành động, động viên những cố gắng của người lao động Theo TS Bùi Anh Tuấn (2013) “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”. Tạo động lực lao động “Tạo động lực lao động là sự vận dụng một hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động làm cho họ có động lực trong công việc, làm cho họ hài lòng hơn với công việc mà mong muốn được đóng góp cho tổ chức” ( Hồ Bá Thâm, 2004, trang 8) Theo PGS.TS Lê Thanh Hà (2009), Hành vi tổ chức “Tạo động lực làm việc là tổng hợp các biện pháp và cách hành xử của tổ chức, các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khát khao cống hiến, sự tự nguyện của NLĐ, buộc họ phải nỗ lực, cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu mà tổ chức đề ra. Đây là một quá trình bao gồm các bước cơ bản như: Xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả tạo động lực”.

Theo TS Bùi Anh Tuấn (2010), “Tạo động lực cho NLĐ là việc dùng những biện pháp nhất định để kích thích NLĐ làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say và có hiệu quả hơn trong công việc; Là việc dùng những biện pháp nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say và có hiệu quả hơn trong công việc.” “Tạo động lực làm việc là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý 11 tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có động lực trong công việc”, (TS. Phạm Thị Bích Ngọc, PGS.TS Phạm Thúy Hương - 2019) Vậy tạo động lực làm việc được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản lý áp dụng cho người lạo động như: thiết lập những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thỏa mãn được mục đích của tổ chức, sử dụng cả biện pháp kích thích về mặt vật chất và tinh thần để khuyến khích nhân viên làm việc và hoàn thành công việc một cách tốt nhất, hiệu quả nhất. MỘT SỐ HỌC THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 1. Học thuyết nhu cầu của Maslow Theo Abraham Harold Maslow - Nhà tâm lý học nổi tiếng người Hoa Kỳ, ông đã chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao lần lượt: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu về xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự chứng tỏ bản thân.

Khi mỗi nhu cầu trong số các nhu cầu bậc dưới được thỏa mãn thì nhu cầu bậc cao hơn sẽ trở nên quan trọng. Để đáp ứng được những nhu cầu này, chúng thúc đẩy con người thực hiện những hành động hay công việc nhất định nào đó. Vì thế, những nhu cầu này đã cấu thành động lực và để thay đổi hành vi của con người, chúng ta chỉ cần tác động vào nhu cầu của mỗi cá nhân. Hạn chế trong thuyết phân cấp nhu cầu của A.

Maslow là con người không phải lúc nào cũng thỏa mãn nhu cầu bậc thấp rồi mới nảy sinh nhu cầu bậc cao hơn, tại một thời điểm nhân viên có thể có cùng một lúc mong muốn thỏa mãn nhiều loại nhu cầu.1: Tháp nhu cầu Maslow Nguồn: Abraham Harold Maslow (1908 – 1970) Theo A.Maslow (1943), "A Theory of Human Motivation", ông cho rằng có năm cấp độ bao gồm: (1) Nhu cầu sinh lý, (2) Nhu cầu an toàn, (3) Nhu cầu về xã hội, (4) Nhu cầu được tôn trọng và (5) Nhu cầu tự hoàn thiện cụ thể như sau: (1) Nhu cầu sinh lý: Là những nhu cầu thiết yếu nhất của con người như thực phẩm nước uống, sức khỏe, ngủ, không khí, nơi trú ẩn.đây là bậc đầu tiên, bậc thấp nhất trong năm bậc nhu cầu. Trong công ty, nhu cầu này được thể hiện qua lương cơ bản, điều kiện vật chất làm việc cơ bản, nhà vệ sinh, nước uống,. (2) Nhu cầu an toàn: Nhu cầu về một môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người về cả thể chất cũng như tinh thần như an toàn sinh mạng, được bảo vệ an toàn, những luật lệ, những biện pháp đề phòng rủi ro. Trong công ty, nó được thể hiện qua là điều kiện vật chất nơi làm việc, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, đội ngũ an ninh bảo vệ tại nơi làm việc, chính sách hưu trí,.

(3) Nhu cầu xã hội: Là nhu cầu được hòa nhập, được gần gũi, được công nhận, được là thành viên trong tổ chức, trong hội nhóm. Trong công ty, những nhu cầu này được thể hiện qua các mối quan hệ với đồng nghiệp, được tự do ngôn luận, được thoải mái thể hiện quan điểm cá nhân, được tham gia đóng góp vào các công việc chung, không bị gò bó, áp lực bởi cấp trên,… (4) Nhu cầu được tôn trọng: được thể hiện qua hai khía cạnh làviệc được nể trọng, kính mến thông qua sự thành công của bản thân và lòng tự trọng, trân quý 13 chính mình. Khi nhu cầu này được thỏa mãn, con người có xu hướng trở nên tự tin hơn vào năng lực của bản thân và mong muốn được cống hiến nhiều hơn. (5) Nhu cầu tự hoàn thiện - mức độ nhu cầu cao nhất: Là những nhu cầu muốn được phát triển, hoàn hiện những điều còn thiếu sót của bản thân, đạt được những thành tích cao nhất trong công việc và cuộc sống.

Người lao động khi đã nhận được sự tôn trọng và công nhận từ những người xung quanh, họ sẽ có xu hướng mong muốn được sáng tạo, được thể hiện bản thân, không ngừng cố gắng để hoàn thiện hơn và đạt kết quả cao hơn, sao cho xứng đáng với sự công nhận đó. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederichk Herzberg (1959) Thuyết hai nhân tố của Herzberg cho rằng có hai nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên là nhóm nhân tố duy trì thuộc môi trường tổ chức và nhóm nhân tố thúc đẩy thuộc công việc và môi trường cá nhân. Các yếu tố thúc đẩy hay là các yếu tố động viên như: Thành tựu, sự công nhận, bản thân công việc, tính trách nhiệm, sự tiến bộ, sự phát triển. đây là những yếu tố liên quan đến bản chất công việc, gắn liền với những cảm xúc tích cực, có tác dụng tạo ra sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc.

Tuy nhiên, nếu thiếu vắng các yếu tố này thì người lao động vẫn có thể làm việc được nhưng họ sẽ biểu lộ sự không hài lòng và thiếu sự thích thú làm việc. Những điều này gây ra sự bất ổn về mặt tinh thần. Các yếu tố duy trì là những yếu tố cơ bản trong tổ chức như: Chính sách của tổ chức, sự giám sát trong công việc, lương, quan hệ với đồng nghiệp, quan hệ với cấp trên. Tập hợp các yếu tố trong nhóm này chỉ có tác dụng duy trì trạng thái làm việc bình thường.

Mọi người lao động đều mong muốn nhận được mức tiền lương tương xứng với sức lực của họ, công ty được quản trị một cách hợp lý và điều kiện làm việc của họ được thoải mái. Khi các yếu tố này được thỏa mãn, đôi khi họ cho đó là điều tất nhiên. Nhưng nếu không có chúng, họ sẽ trở nên bất mãn và hiệu suất làm việc giảm sút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Bảo Kim" tập trung vào việc cải thiện động lực làm việc của nhân viên, từ đó nâng cao hiệu suất và sự hài lòng trong công việc. Tài liệu này cung cấp những chiến lược và phương pháp cụ thể để khuyến khích nhân viên, bao gồm việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, thiết lập mục tiêu rõ ràng và cung cấp các cơ hội phát triển nghề nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp này, không chỉ cho bản thân mà còn cho tổ chức.

Để mở rộng kiến thức về quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc nhân viên công ty cổ phần nhiệt điện Bà Rịa, nơi phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc trong một môi trường cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Tác động văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc và lòng trung thành sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của văn hóa trong việc thúc đẩy động lực làm việc. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần truyền hình cáp Sông Thu cung cấp những giải pháp thực tiễn để cải thiện quản trị nguồn nhân lực, từ đó nâng cao động lực làm việc cho nhân viên. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.