Phát triển dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại taipei fubon chi nhánh thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Phát triển dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại taipei fubon chi nhánh thành phố hồ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Nội dung nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.7.1. Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài

1.7.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước

1.8. Bố cục dự kiến của luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

2.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản tại ngân hàng thương mại

2.2. Tổng quan về nghiệp vụ Tài trợ thương mại

2.2.1. Khái niệm Tài trợ thương mại

2.2.2. Phân loại Tài trợ thương mại

2.2.3. Các loại hình Tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại

2.2.4. Vai trò của tài trợ thương mại trong nền kinh tế và đối với ngân hàng thương mại

2.3. Phát triển dịch vụ Tài trợ thương mại

2.3.1. Khái niệm phát triển dịch vụ TTTM

2.3.2. Các tiêu chí đánh giá hoạt động TTTM tại NHTM

2.3.3. Các yếu tố tác động đến chất lượng hoạt động TTTM tại NHTM

2.3.4. Rủi ro trong hoạt động TTTM và TMQT

2.3.4.1. Phân loại rủi ro trong hoạt động TTTM

2.3.5. Kinh nghiệm về hoạt động TTTM của một số ngân hàng và bài học kinh nghiệp rút ra cho ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.5.1. Kinh nghiệm từ các NHTM tại Việt Nam
2.3.5.2. Bài học rút ra cho TFB HCM

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

3. THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TAIPEI FUBON CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2018-2021

3.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM

3.1.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại Taipei Fubon

3.1.2. Giới thiệu về ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM

3.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM

3.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2018-2021

3.2. Thực trạng nghiệp vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2018-2021

3.2.1. Các sản phẩm tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM

3.2.2. Doanh số tài trợ xuất khẩu tại TFB HCM

3.2.3. Doanh số tài trợ nhập khẩu tại TFB HCM

3.2.4. Doanh số dịch vụ TTQT và bảo lãnh tại TFB HCM

3.2.5. Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm TTTM

3.2.6. Cam kết chất lượng dịch vụ SLA

3.2.7. Mạng lưới ngân hàng quan hệ đại lý (RMA)

3.2.8. Hoạt động TTTM góp phần thúc đẩy kinh doanh chéo sản phẩm liên quan

3.3. Đánh giá hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Hạn chế và những nguyên nhân

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TAIPEI FUBON CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Giải pháp phát triển nghiệp vụ TTTM tại NHTM Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM

4.1.1. Xây dựng thương hiệu, hình ảnh và danh tiếng tại phân khúc khách hàng Việt Nam

4.1.2. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tài trợ

4.1.3. Xây dựng và chuẩn hóa quy trình TTTM

4.1.4. Nâng cấp và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT

4.1.5. Thắt chặt hoạt động kiểm tra, giám sát

4.1.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự

4.1.7. Tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và đẩy mạnh hợp tác với các NHTM khác

4.1.8. Thắt chặt và nuôi dưỡng mối quan hệ với khách hàng

4.2. Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ

4.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng Taipei Fubon chi nhánh TP

Dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng Taipei Fubon chi nhánh TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường quốc tế. Ngân hàng này cung cấp nhiều sản phẩm tài chính nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua các rào cản trong hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ này, cần có cái nhìn tổng quan về thực trạng và tiềm năng của nó.

1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ tài trợ thương mại

Dịch vụ tài trợ thương mại bao gồm các sản phẩm như thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức tài trợ khác. Vai trò của dịch vụ này là giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong giao dịch quốc tế và đảm bảo thanh toán an toàn.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Taipei Fubon tại TP.HCM

Ngân hàng Taipei Fubon được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho doanh nghiệp. Từ khi thành lập, ngân hàng đã không ngừng mở rộng và cải thiện dịch vụ tài trợ thương mại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao dịch vụ tài trợ thương mại tại Taipei Fubon

Mặc dù dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng Taipei Fubon đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như quy trình phức tạp, thiếu sự đa dạng trong sản phẩm và cạnh tranh từ các ngân hàng khác đang gây khó khăn cho ngân hàng.

2.1. Quy trình và thủ tục phức tạp trong dịch vụ tài trợ thương mại

Quy trình thực hiện dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng còn nhiều bước phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận dịch vụ. Cần có sự cải tiến để đơn giản hóa quy trình này.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng nội địa và quốc tế đang gia tăng, đòi hỏi ngân hàng Taipei Fubon phải cải thiện chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm để thu hút khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng Taipei Fubon

Để phát triển dịch vụ tài trợ thương mại, ngân hàng Taipei Fubon cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Đơn giản hóa quy trình và thủ tục

Cần thiết lập một quy trình rõ ràng và đơn giản hơn cho dịch vụ tài trợ thương mại, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tài trợ thương mại

Ngân hàng nên phát triển thêm các sản phẩm tài trợ thương mại mới, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, từ đó tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.

IV. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ tài trợ thương mại tại Taipei Fubon

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dịch vụ tài trợ thương mại. Ngân hàng Taipei Fubon cần áp dụng công nghệ mới để cải thiện quy trình và tăng cường trải nghiệm khách hàng.

4.1. Sử dụng hệ thống quản lý thông tin hiện đại

Việc áp dụng hệ thống quản lý thông tin hiện đại sẽ giúp ngân hàng theo dõi và quản lý các giao dịch tài trợ thương mại một cách hiệu quả hơn.

4.2. Tích hợp các giải pháp thanh toán điện tử

Ngân hàng cần tích hợp các giải pháp thanh toán điện tử để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện giao dịch quốc tế.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Taipei Fubon

Nghiên cứu về dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng Taipei Fubon đã chỉ ra những kết quả tích cực và những điểm cần cải thiện. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.1. Đánh giá kết quả đạt được từ dịch vụ tài trợ thương mại

Dịch vụ tài trợ thương mại đã giúp nhiều doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận.

5.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và phát triển bền vững trong tương lai.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ tài trợ thương mại tại Taipei Fubon

Dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng Taipei Fubon có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Với những giải pháp đã đề xuất, ngân hàng có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần.

6.1. Tương lai của dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng

Dịch vụ tài trợ thương mại sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường quốc tế.

6.2. Định hướng phát triển bền vững cho ngân hàng

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

24/07/2025
Phát triển dịch vụ tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại taipei fubon chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Thuật ngữ NHTM dùng để chỉ các tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là huy động tiền gửi và cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và thanh toán, cung ứng các sản phẩm tài chính cơ bản như chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit – CDs), tài khoản tiết kiệm cho cá nhân và doanh nghiệp. NHTM tạo ra lợi nhuận thông qua việc phân phối và thu lãi từ các khoản tín dụng như thế chấp, cho vay mua ô tô, cho vay kinh doanh và cho vay cá nhân. Tiền gửi huy động từ khách hàng cung cấp nguồn vốn cho ngân hàng để thực hiện các khoản cho vay này. Berger và Christa H.

Bouwman (2016) (Bank Liquydity Creation and Financial Crises) định nghĩa NHTM là các tổ chức cho vay thương mại và phát hành tiền gửi giao dịch. Bên cạnh đó, NHTM còn tham gia vào các hoạt động ngoại bảng như bảo lãnh tài chính và các giao dịch công cụ phái sinh. Clews (2016) quan niệm NHTM đóng vai trò trung gian giữa người cho vay và người đi vay, bằng cách nhận tiền gửi từ người tiết kiệm rồi từ đó cấp tín dụng cho người có nhu cầu sử dụng vốn. Thông qua vai trò trung gian này, NHTM thực hiện một chức năng kinh tế vô cùng quan trọng đó là giúp cho những người gửi tiết kiệm với nguồn tiền thặng dư giảm thiểu rủi ro trực tiếp đối với các khoản đầu tư của họ.

Ngoài nghiệp vụ truyền thống là nhận tiền gửi và cho vay, NHTM còn tham gia vào hoạt động ngoại hối toàn cầu, hoạt động bảo hiểm, cho thuê tài chính, quản trị rủi ro, các hoạt động liên quan đến thị trường vốn. Tóm lại, NHTM là tổ chức tài chính chuyên cung cấp những khoản vay thương mại, tài khoản vãng lại và phương tiện thanh toán, tham gia đồng tài trợ, tham gia vào thị trường liên ngân hàng với tư cách người cho vay và người đi vay,. NHTM có thể cung cấp cả dịch vụ bán lẻ đối với đối tượng là khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh,. và dịch vụ bán buôn đối với doanh nghiệp lớn.

Tại Việt Nam, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động 9 kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận“ ( Khoản 3, Điều 4, Luật các Tổ chức Tín dụng 2010).2 Các nghiệp vụ cơ bản tại ngân hàng thương mại NHTM thực hiện những nghiệp vụ sau: nghiệp vụ tạo vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và nghiệp vụ trung gian hoa hồng.  Nghiệp vụ tạo vốn Nghiệp vụ tạo vốn là hoạt động thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các hình thức như tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá,. góp phần hình thành nên nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng. Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động và vốn vay.

VCSH bao gồm vốn điều lệ, các khoản quỹ dự trữ và thặng dư vốn. + Vốn điều lệ là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các cổ đông, các thành viên góp vốn thực góp và được ghi trong Điều lệ ngân hàng (Khoản 1 Điều 29 Thông tư 40/2011/TT-NHNN). Nguồn vốn này được dùng để trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh; góp vốn liên doanh; hoặc thực hiện các dịch vụ khác của ngân hàng. + Các khoản quỹ bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, góp phần tăng vốn tự có và phòng ngừa những biến cố có thể xảy đến trong kinh doanh.

Các quỹ này hình thành bằng việc trích lãi ròng hàng năm của ngân hàng và hạch toán vào chi phí. + Thặng dư vốn Vốn huy động bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu. Vốn vay: ngân hàng có thể vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ NHNN thông qua hình thức tái cấp vốn, tái chiết khấu giấy tờ có giá.  Nghiệp vụ sử dụng vốn Đây là nghiệp vụ liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn huy động được từ nghiệp vụ tạo vốn, gồm những hoạt động sau: nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ đầu tư và nghiệp vụ tài sản có khác.

10 Nghiệp vụ ngân quỹ: đây là hoạt động quản lý các luồng thu và chi những tài sản có độ thanh khoản cao tại ngân hàng như tiền mặt, ngoại tệ, chứng từ có giá, chứng khoán ngắn hạn và tiền gửi thanh toán. Tùy vào quy mô, tính chất và phạm vi kinh doanh mà mỗi NHTM có mức tồn quỹ khác nhau. Nghiệp vụ cho vay: đây là hoạt động sinh lời chủ yếu của các TCTD, ngân hàng sẽ cho khách hàng và các chủ thể trong nền kinh tế vay và thu lãi từ những khoản đó. Những khoản vay thương mại là thỏa thuận tài trợ dựa trên nợ giữa doanh nghiệp và tổ chức tài chính (ví dụ như ngân hàng,…), thường được sử dụng để tài trợ cho chi phí hoạt động và chi phí vốn trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được khả năng chi trả.

Một số sản phẩm cho vay phổ biến bao gồm: khoản vay có kỳ hạn, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, cho vay không đảm bảo, vay theo hạn mức thấu chi,… Nghiệp vụ đầu tư: đây là nghiệp vụ ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình để mua chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của các TCTD và tổ chức kinh tế nhằm gia tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh khoản, đa dạng hóa phương thức sử dụng vốn để phân tán rủi ro. Nghiệp vụ tài sản có khác: đầu tư bất động sản, vàng, ngoại tệ,.  Nghiệp vụ trung gian hoa hồng Ngân hàng nhận sự ủy thác của khách hàng, làm trung gian cung ứng các dịch vụ và hưởng lợi nhuận cho các dịch vụ đó, bao gồm: - Chuyển tiền, thanh toán, thu hộ, chi hộ,. - Phát hành thư tín dụng, bảo lãnh,.

- Cho thuê két sắt, giữ hộ tài sản - Tư vấn tài chính và quản trị doanh nghiệp - Thanh lý tài sản khi doanh nghiệp phá sản 1.2 Tổng quan về nghiệp vụ Tài trợ thương mại 1.1 Khái niệm Tài trợ thương mại TTTM quốc tế là khái niệm tương đối rộng, bao hàm cả tín dụng lẫn tài trợ tài chính. Để có thể đưa ra được khái niệm đủ rộng về thuật ngữ trên, Nguyễn Thị Quy cùng các đồng sự (2012) đã tiến hành khảo sát, phân tích trên nhiều khía cạnh, từ đó đúc kết 11 được “TTTM quốc tế là một hiện tượng kinh tế khách quan, gồm tập hợp tổng thể các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh TMQT trong một hoặc một số hay tất cả các công đoạn của quy trình tái sản xuất từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm mục đích sinh lợi“. Thuật ngữ TTTM hiểu theo nghĩa rộng là bất kỳ thỏa thuận tài chính liên quan đến việc xác nhận các giao dịch thương mại, và mở rộng các khoản tín dụng thương mại là ví dụ điển hình cho định nghĩa này. Còn nếu thu hẹp phạm vi hơn, TTTM được hiểu là hoạt động tài trợ cho các giao dịch thương mại quốc tế của các tổ chức tài chính trung gian.

(Jean-Pierre Chauffour, 2021) “TTTM là dịch vụ chuyên biệt của ngân hàng nhằm hỗ trợ cho các thương nhân trong giao dịch TMQT. Đặc trưng của giao dịch này là ngân hàng cung ứng vốn bằng tiền hoặc bảo lãnh cho các thương nhân giúp họ gia tăng hiệu quả kinh doanh và thực hiện thành công thương vụ. Murphy (2020) định nghĩa TTTM là công cụ và sản phẩm tài chính được doanh nghiệp sử dụng nhằm tạo thuận lợi và phòng ngừa rủi ro trong các giao dịch xuất nhập khẩu. Theo quan điểm của tác giả, TTTM là hoạt động tài trợ của các tổ chức trung gian như là ngân hàng, các định chế tài chính,.

trong các giao dịch thương mại trong nước và quốc tế liên quan đến hàng hóa và dịch vụ giữa người bán và người mua. Dịch vụ TTTM cung cấp những giải pháp để giảm thiểu rủi ro cho cả người mua và người bán.2 Phân loại Tài trợ thương mại 1.1 Căn cứ vào cách tài trợ Tài trợ thương mại trực tiếp: đây là giải pháp tài trợ vốn có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp thông qua các khoản vay ngắn, trung và dài hạn nhằm hỗ trợ cho hoạt động xuất/nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị, … các hình thức tài trợ phổ biến như thư tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh, bao thanh toán,… Tài trợ thương mại gián tiếp: bao gồm những giải pháp liên quan đến những yếu tố vĩ mô, những biện pháp hỗ trợ tài chính góp phần tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển như chính sách thuế, tỷ giá hối đoái, cơ sở pháp 12 lý, lãi suất,. Chính sách miễn và giảm thuế xuất khẩu là một ví dụ cho loại hình tài trợ gián tiếp.2 Căn cứ vào người cung ứng tài trợ Tài trợ thương mại của Chính phủ: là việc Chính phủ tài trợ gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMQT thông qua các tổ chức như NHTW, các trung gian tài chính, kho bạc và các TCTC của Chính phủ. Công cụ mà Chính phủ sử dụng để tài trợ bao gồm chính sách chiết khấu, chính sách tỷ giá, chính sách tín dụng, chính sách hỗ trợ tài chính như kích cầu, miễn và giảm thuế, bảo hiểm tín dụng,.

Tài trợ thương mại của NHTW: NHTW tài trợ cho TMQT bằng các hình thức cho vay tái cấp vốn, tái chiết khấu, bảo lãnh nhà nước thông qua hệ thống NHTM, ngân hàng phát triển nhằm tạo nên điều kiện kinh tế tài chính thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động. Tài trợ thương mại của các tổ chức trung gian tài chính: đặc trưng của phương thức này là tài trợ trực tiếp từ người tài trợ đến người nhận tài trợ, không phải qua bất kỳ trung gian nào. Các hình thức tài trợ gồm có tín dụng (Credit), bảo lãnh (Guarantee), chiết khấu (Discount), bao thanh toán (Factoring), thuê mua (Leasing), thư tín dụng (Letter of credit), nhờ thu (Collection),.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ