Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào năng lực khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cốt lõi bao gồm vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ kỹ thuật và con người. Trong khi các yếu tố cơ sở vật chất hay công nghệ kỹ thuật đều có thể mua sắm và chuyển giao, nhân lực lại là nguồn lực đặc thù đòi hỏi phải được tạo dựng, duy trì và phát triển bởi các nhà quản trị có năng lực. Để tạo dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh, công tác tuyển dụng đóng vai trò là cửa ngõ và nền tảng ban đầu, giúp doanh nghiệp tìm kiếm đúng người, đúng số lượng, đúng thời điểm và đáp ứng đúng yêu cầu công việc.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, phân phối dự án bất động sản và xây dựng công trình tại tỉnh Bình Dương. Cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển các chuỗi dự án nhà phố, đất nền, nhu cầu bổ sung nhân sự của công ty ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, thực tiễn quản trị nhân sự tại đơn vị cho thấy công tác tuyển dụng còn bộc lộ một số hạn chế về tính bài bản, từ khâu xác định nhu cầu, phân tích công việc cho đến quy trình tổ chức tuyển chọn và hội nhập nhân viên mới. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác tuyển dụng là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển lâu dài của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết và phương pháp luận về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong tổ chức.
    • Thứ hai: Phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình biến động nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam trong giai đoạn 2017 – 2019.
    • Thứ ba: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam.
    • Thứ tư: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác tuyển dụng tại công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành có liên quan.

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Tình hình kinh doanh và sự biến động nhân sự trong Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực của công ty hiện nay ra sao, có những ưu điểm và tồn tại nào?
  • Câu hỏi 3: Những giải pháp cụ thể nào cần được triển khai để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam (tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu và khảo sát thực tế từ tháng 08/2020 đến tháng 11/2020. Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh và biến động nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các khái niệm và nguyên lý quản trị nguồn nhân lực đã được chuẩn hóa trong các tài liệu chuyên ngành:

  • Khái niệm nhân lực: Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người, bao gồm cả thể lực và trí lực, thể hiện ra bên ngoài thông qua khả năng làm việc, sức khỏe, tâm lý và lòng đam mê.
  • Khái niệm tuyển mộ nhân lực: Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007), tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức nhằm bảo đảm đủ số lượng và chất lượng theo mục tiêu đề ra.
  • Khái niệm tuyển chọn nhân lực: Theo Vũ Thị Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005), tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của bản mô tả và tiêu chuẩn công việc để chọn ra những cá nhân phù hợp nhất.
  • Khái niệm tuyển dụng nhân lực: Theo Vũ Thị Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005) cùng quan điểm của Phạm Đức Thành (2006), tuyển dụng là một quá trình toàn diện gồm tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập vào môi trường tổ chức.
  • Nội dung công tác chuẩn bị tuyển dụng: Kế thừa mô hình của Trần Kim Dung (2015) gồm 3 bước: Xác định nhu cầu tuyển dụng (dựa trên phân tích công việc, bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc), Lập kế hoạch tuyển dụng (xác định nguồn bên trong/bên ngoài, phương pháp, hình thức thi tuyển/phỏng vấn, thời gian) và Thành lập hội đồng tuyển dụng.
  • Quy trình tuyển chọn nhân lực: Tiếp cận theo quy trình 9 bước của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010), bao gồm: (1) Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ; (2) Sàng lọc qua đơn xin việc; (3) Kiểm tra, trắc nghiệm (thành tích, năng khiếu, tính cách, tính trung thực); (4) Phỏng vấn tuyển chọn; (5) Khám sức khỏe; (6) Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp; (7) Kiểm tra thông tin thu được; (8) Tham quan công việc; (9) Ra quyết định tuyển dụng và hoàn tất thủ tục (thư mời nhận việc, ký hợp đồng, lập hồ sơ nhân viên, hội nhập nhân viên mới, đánh giá chi phí và hiệu quả).
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Đề tài tổng thuật nghiên cứu của Svetlana Ivanova (2008) về nghệ thuật phỏng vấn và phân tích tình huống, nghiên cứu của Nguyễn Chơn Trung (2011) về vai trò của tuyển dụng, nghiên cứu của Đoàn Gia Dũng (2011) về xác định nhu cầu tuyển dụng tại các khu công nghiệp, và nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Linh (2010) về chiến lược thu hút nhân sự trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp, phân tích cơ sở lý luận từ sách, giáo trình quản trị nhân lực và các bài báo khoa học liên quan. Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và website chính thức của Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu $n = 50$ cán bộ nhân viên tại các phòng ban trong công ty. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 18 phát biểu đánh giá toàn diện các khâu của công tác tuyển dụng.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 3 cán bộ quản lý và chuyên môn thuộc phòng Hành chính – Nhân sự công ty (Trưởng phòng Trương Thị Ngọc Duyên, Phó phòng Nguyễn Ngọc Tuấn, Nhân viên Nguyễn Hải Yến) để làm rõ thực trạng và nguyên nhân của các vấn đề phát sinh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập được làm sạch, kiểm tra tính hợp lệ và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu số liệu giữa các năm 2017 – 2019.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Chương 1 thiết lập nền tảng cho toàn bộ nghiên cứu. Tác giả khẳng định vai trò sống còn của nguồn nhân lực đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó làm rõ tính cấp thiết của việc hoàn thiện hệ thống tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại công ty, phạm vi thời gian nghiên cứu (tháng 08/2020 – 11/2020 dựa trên số liệu giai đoạn 2017 – 2019), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị nhân sự. Tác giả phân tích chi tiết các khái niệm nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn và tuyển dụng; làm rõ 3 bước chuẩn bị tuyển dụng theo Trần Kim Dung (2015) và mô hình 9 bước trong quy trình tuyển chọn chuẩn hóa theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010). Đồng thời, chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Svetlana Ivanova, Nguyễn Chơn Trung, Đoàn Gia Dũng, Lê Thị Mỹ Linh), phân tích các ưu điểm và khoảng trống nghiên cứu để rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng vào thực tế doanh nghiệp bất động sản quy mô vừa và nhỏ.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu logic gồm các giai đoạn từ xây dựng cơ sở lý thuyết, tìm hiểu quy trình thực tế tại công ty, thiết kế công cụ khảo sát, phát phiếu và phỏng vấn, đến xử lý dữ liệu và đề xuất giải pháp. Tác giả công bố bảng câu hỏi khảo sát nhân viên gồm 18 tiêu chí đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ và danh sách 3 chuyên gia phòng Hành chính – Nhân sự tham gia phỏng vấn chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được phân định rõ ràng cùng các kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh phục vụ việc phân tích thực trạng.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự và công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam. Tác giả giới thiệu tổng quan về các dự án tiêu biểu của công ty (chuỗi nhà phố Happy House từ 1 đến 8 tại Thủ Dầu Một, đất nền Becamex Bình Phước, Phố Vàng Thương Mại Mỹ Phước 1, Tân Đông Hiệp 2...), sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban.

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng liên tục, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về quy mô nhân sự:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu (VNĐ) 22.636.460.000 31.435.500.000 40.526.300.000
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 18.456.241.000 27.436.700.000 37.535.600.000
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 16.254.560.000 25.478.900.000 35.568.800.000
Tổng số nhân sự (Người) 20 52 121
Cơ cấu giới tính (Nam / Nữ) 55,0% / 45,0% 51,9% / 48,1% 51,2% / 48,8%
Cơ cấu độ tuổi (18–25 / Trên 25) 60,0% / 40,0% 69,2% / 30,8% 71,9% / 28,1%
Trình độ Đại học 25,0% (5 người) 17,3% (9 người) 20,7% (25 người)
Trình độ Cao đẳng 25,0% (5 người) 25,0% (13 người) 15,7% (19 người)
Trình độ THPT 50,0% (10 người) 55,7% (29 người) 63,6% (77 người)

Về thực trạng bộ máy tuyển dụng, phòng Hành chính – Nhân sự công ty gồm 3 nhân sự: Trưởng phòng (Cử nhân Đại học, 4 năm kinh nghiệm), Phó phòng (Cao đẳng, 2,5 năm kinh nghiệm) và Nhân viên (Trung cấp, 1–2 năm kinh nghiệm). Do khối lượng công việc lớn và nhân sự ít, công ty chưa bố trí nhân viên chuyên trách về tuyển dụng mà do Trưởng phòng trực tiếp đảm nhiệm kiêm nhiệm. Công tác phân tích công việc chưa được thực hiện bài bản, chưa có bản mô tả và tiêu chuẩn công việc chuẩn hóa; nhu cầu tuyển dụng chủ yếu xuất phát từ đề xuất đột xuất của các phòng ban. Kết quả khảo sát 50 nhân viên và phỏng vấn chuyên gia phản ánh rõ nét thực trạng từng bước trong quy trình tiếp nhận, sàng lọc hồ sơ, thi tuyển, phỏng vấn, thử việc và hội nhập nhân viên mới.

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHI NAM

Dựa trên phương hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng kế hoạch chương trình chủ động cho công tác tuyển dụng theo định kỳ tháng, quý, năm nhằm tránh tình trạng bị động khi thiếu hụt nhân sự.
  2. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu tuyển dụng thông qua việc chuẩn hóa quy trình dự báo định biên nhân sự gắn liền với hoạt động kinh doanh.
  3. Hoàn thiện các bước trong quy trình tuyển chọn: nâng cao hiệu quả tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ; chuẩn hóa nội dung bài thi tuyển nghiệp vụ; đổi mới kỹ thuật phỏng vấn chuyên môn; thiết lập cơ chế đánh giá sau tuyển chọn.
  4. Hoàn thiện công tác phân tích, đánh giá công việc, xây dựng hệ thống bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc rõ ràng làm cơ sở tuyển dụng và bố trí lao động.
  5. Hoàn thiện chính sách tạo động lực (tiền lương, thưởng, chế độ đãi ngộ, lộ trình thăng tiến) nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao.
  6. Phân định rõ trách nhiệm giữa phòng Hành chính – Nhân sự và các bộ phận chuyên môn trong công tác đào tạo, hướng dẫn hội nhập nhân viên mới.

Kết quả và đóng góp

  • Phản ánh thực trạng nhân sự và kinh doanh: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính và nhân sự của Công ty Phi Nam giai đoạn 2017 – 2019 với doanh thu tăng từ 22,63 tỷ đồng lên 40,52 tỷ đồng và nhân sự tăng từ 20 người lên 121 người. Đội ngũ nhân viên mang đặc thù trẻ tuổi (71,9% từ 18 – 25 tuổi vào năm 2019) và lao động phổ thông trình độ THPT chiếm tỷ trọng lớn (63,6% năm 2019) do tính chất của mảng kinh doanh môi giới bất động sản.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác tuyển dụng: Nghiên cứu chỉ ra rằng bộ phận nhân sự gồm 3 người phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ, chưa có cán bộ chuyên trách tuyển dụng; công tác xác định nhu cầu còn bị động theo vụ việc; thiếu bản mô tả công việc chuẩn hóa và công tác đánh giá sau tuyển dụng chưa được quan tâm đúng mức.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn: Tác giả xây dựng giải pháp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch chủ động, xây dựng bản mô tả công việc, hoàn thiện quy trình phỏng vấn, kiểm tra trắc nghiệm đến phân định trách nhiệm trong chương trình hội nhập nhân viên mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp bất động sản cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam) với cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ ($n = 50$ cán bộ nhân viên). Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra ngắn (từ tháng 08/2020 đến tháng 11/2020), chuỗi số liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi và đối tượng khảo sát sang nhiều doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; áp dụng các mô hình phân tích định lượng nâng cao để đánh giá tác động của các nhân tố tuyển dụng đến hiệu quả thực hiện công việc và mức độ gắn kết của người lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực khi thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tuyển dụng và bố trí nhân sự trong doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vừa và nhỏ đang tìm kiếm mô hình khảo sát thực tế và các biểu mẫu đánh giá thực trạng tuyển dụng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Hệ thống bảng câu hỏi khảo sát 18 chỉ báo theo thang đo Likert, bảng câu hỏi phỏng vấn sâu chuyên gia phòng nhân sự và quy trình 6 nhóm giải pháp hoàn thiện các khâu tuyển dụng gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và công cụ khảo sát nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gồm 18 phát biểu đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ, phát trực tiếp cho 50 cán bộ nhân viên tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam. Đồng thời, đề tài phỏng vấn sâu 3 cán bộ phòng Hành chính – Nhân sự gồm Trưởng phòng Trương Thị Ngọc Duyên, Phó phòng Nguyễn Ngọc Tuấn và Nhân viên Nguyễn Hải Yến.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phi Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
Kết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng mạnh qua 3 năm: Doanh thu tăng từ 22.636.460.000 VNĐ (2017) lên 31.435.500.000 VNĐ (2018) và đạt 40.526.300.000 VNĐ (2019). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 16.254.560.000 VNĐ (2017), 25.478.900.000 VNĐ (2018) và 35.568.800.000 VNĐ (2019).

3. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của Công ty Phi Nam có điểm gì nổi bật giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng số lao động tăng nhanh từ 20 người (2017) lên 52 người (2018) và 121 người (2019). Lao động nam luôn chiếm trên 51% (55% năm 2017; 51,2% năm 2019). Độ tuổi trẻ từ 18 – 25 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần (60% năm 2017; 71,9% năm 2019). Về trình độ, lao động tốt nghiệp THPT chiếm đa số (50% năm 2017; 63,6% năm 2019), trong khi lao động có trình độ Đại học chiếm từ 17,3% đến 25%.

4. Bộ máy phụ trách công tác tuyển dụng tại Công ty Phi Nam có cơ cấu như thế nào?
Công tác tuyển dụng do phòng Hành chính – Nhân sự đảm nhiệm gồm 3 người: Trưởng phòng (trình độ Đại học, 4 năm kinh nghiệm), Phó phòng (trình độ Cao đẳng, 2,5 năm kinh nghiệm) và 1 Nhân viên (trình độ Trung cấp, 1–2 năm kinh nghiệm). Do nhân sự ít và kiêm nhiệm nhiều việc nên công ty chưa có nhân viên chuyên trách tuyển dụng độc lập.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng chủ động; (2) Hoàn thiện việc xác định nhu cầu tuyển dụng; (3) Hoàn thiện quy trình tuyển chọn (sàng lọc hồ sơ, thi tuyển, phỏng vấn, đánh giá sau tuyển chọn); (4) Chuẩn hóa bản mô tả và đánh giá công việc; (5) Hoàn thiện chính sách đãi ngộ tạo động lực; (6) Phân định rõ trách nhiệm trong công tác hội nhập nhân viên mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hồng Đào đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động này tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phi Nam giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát 50 nhân viên và phỏng vấn chuyên gia nhân sự, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về tính bị động và thiếu chuyên trách trong quy trình tuyển dụng của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, cung cấp cơ sở cụ thể giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.