Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc thu hút khách hàng và mở rộng thị phần tín dụng diễn ra gay gắt. Hoạt động tín dụng giữ vai trò là hoạt động kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các tổ chức tín dụng. Do đó, việc mở rộng quy mô tín dụng song hành với kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính an toàn hệ thống và năng lực tài chính của từng ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương - Chi nhánh 7" được tác giả Đỗ Thị Kim Cúc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Chí Đức tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 7340201, năm 2018).

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh 7.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 giai đoạn 2015 – 2017.
    2. Đánh giá chất lượng tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 theo hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tình hình hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7?
  3. Những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 là gì?
  4. Những giải pháp nào góp phần giúp VietinBank – Chi nhánh 7 nâng cao chất lượng tín dụng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 7.
  • Phạm vi không gian: VietinBank – Chi nhánh 7 (TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại dựa trên các nghiên cứu và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm chất lượng tín dụng: Tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Thị Thu Đông (2012), xác định chất lượng tín dụng là mức độ đáp ứng vốn cho sự phát triển kinh tế, đạt các mục tiêu về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật và thông lệ quốc tế. Khóa luận phân tích chất lượng tín dụng dưới ba góc độ: khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế - xã hội, trong đó trọng tâm tiếp cận từ phương diện ngân hàng.
  • Đặc điểm chất lượng tín dụng: Dẫn chiếu theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010), chất lượng tín dụng được tạo thành từ hai phía (ngân hàng và khách hàng), vừa mang tính định lượng cụ thể vừa mang tính định tính trừu tượng, chịu tác động bởi cả nhân tố chủ quan lẫn khách quan.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng: Áp dụng khung lý thuyết của Nguyễn Văn Tiến (2012), bao gồm:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn = $\frac{\text{Tổng dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}}$
    • Tỷ lệ nợ xấu = $\frac{\text{Dư nợ tín dụng xấu}}{\text{Tổng dư nợ}}$
    • Hiệu suất sử dụng vốn vay = $\frac{\text{Tổng dư nợ tín dụng}}{\text{Tổng huy động vốn}}$
    • Vòng quay vốn tín dụng = $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$
    • Tỷ lệ lợi nhuận tín dụng/Tổng dư nợ = $\frac{\text{Lợi nhuận từ tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ tín dụng}}$
    • Chỉ tiêu Lãi treo (khoản lãi tính trên nợ quá hạn chưa thu được, theo dõi ngoại bảng).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Tiếp cận theo khung phân tích của Nguyễn Đình Phan và cộng sự (2012), phân chia thành 3 nhóm nhân tố: (1) Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng; (2) Nhóm nhân tố từ phía khách hàng; (3) Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh bên ngoài.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ 9 bộ chỉ tiêu và quy trình quản trị rủi ro khép kín tại HDBank; mô hình quản trị 3 tầng lớp bảo vệ và Ủy ban tín dụng độc lập tại VIB.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2015 – 2017 của VietinBank – Chi nhánh 7 và các quy định cấp tín dụng nội bộ.
  • Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh: Phân tích biến động quy mô, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động, dư nợ và các chỉ số tài chính.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập ý kiến đánh giá từ cán bộ công nhân viên (CBCNV) làm việc tại các bộ phận liên quan đến tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng tín dụng (quy mô khảo sát ghi nhận các mức phản hồi từ 78 đến 79 lượt đánh giá của cán bộ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất của chất lượng tín dụng trong hoạt động của NHTM, nhấn mạnh tính chất hai mặt giữa tăng trưởng quy mô và kiểm soát an toàn vốn. Khóa luận phân tích chi tiết nội dung nâng cao chất lượng tín dụng thông qua 3 trụ cột: tăng trưởng dư nợ hợp lý, đảm bảo an toàn vốn (duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo quy định) và gia tăng lợi nhuận. Chương 1 cũng trình bày kinh nghiệm quản trị tín dụng tại HDBank và VIB, từ đó rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho VietinBank – Chi nhánh 7 về đa dạng hóa danh mục vay, không phụ thuộc tuyệt đối vào tài sản bảo đảm, hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và đào tạo đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 7

Chương 2 trình bày tổng quan về VietinBank và mô hình tổ chức của Chi nhánh 7 (gồm 150 CBCNV, 6 phòng nghiệp vụ, 3 phòng giao dịch loại 1 và 2 phòng giao dịch loại 2). Tác giả tiến hành phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng giảm 2016/2015 (%) Tăng giảm 2017/2016 (%)
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 1.687 - - -7,19% 4,52%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 221 269 301 21,72% 11,90%
  • Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2015 đạt 8.599 tỷ đồng, tăng trưởng 40,2% trong năm 2016 và tăng 24,7% trong năm 2017. Cơ cấu huy động chủ yếu đến từ tiền gửi dân cư (năm 2015 chiếm 91,7%, năm 2016 chiếm 86%, năm 2017 chiếm 81,5% tương ứng 11.898 tỷ đồng); tiền gửi tổ chức kinh tế tăng từ 7,7% (643 tỷ đồng năm 2015) lên 18,5% năm 2017. Vốn có kỳ hạn $\le 12$ tháng chiếm ưu thế (69,1% – 79,3%), tiền gửi VNĐ chiếm trên 90%.
  • Quy mô và cơ cấu dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ năm 2015 đạt 7.312 tỷ đồng, năm 2016 đạt 10.711 tỷ đồng (tăng 46,5%) và năm 2017 đạt 13.882 tỷ đồng (tăng 29,6%). Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối, tăng từ 75,4% (2015) lên 80,8% (11.217 tỷ đồng năm 2017); dư nợ trung dài hạn giảm từ 24,6% xuống 19,2% (2.665 tỷ đồng năm 2017). Khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 70%, năm 2017 chiếm 69,9%).
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Nợ nhóm 1 (Đủ chuẩn) (tỷ đồng / tỷ trọng) 7.688 / 98,6% - -
Nợ nhóm 2 (Cần chú ý) (tỷ đồng / tỷ trọng) 9 / 0,12% 2 / 0,02% 83 / 0,60%
Nợ nhóm 3 - 5 (Nợ xấu) (tỷ đồng / tỷ trọng) 99 / 1,36% 96 / 0,90% 111 / 0,80%
Hiệu suất sử dụng vốn vay (%) 87,57% 91,49% 95,09%
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 8,7 7,3 8,1
Lợi nhuận từ tín dụng (tỷ đồng) 211,38 277,50 318,90
Tỷ lệ Lợi nhuận tín dụng / Tổng dư nợ (%) 2,89% 2,59% 2,30%
Lãi treo (tỷ đồng) 16,1 42,8 51,4
Tỷ trọng Lãi treo / Tổng dư nợ (%) 0,22% 0,40% 0,37%
  • Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Chi nhánh:
    • Nhân tố ngân hàng: Kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa đầy đủ (44% chọn ảnh hưởng nhiều, 35 phiếu); Khai thác và xử lý thông tin của chuyên viên khách hàng (CV.KH) còn hạn chế (38% chọn ảnh hưởng nhiều, 30 phiếu); Cấp tín dụng còn tập trung ngành nghề (38% chọn ảnh hưởng nhiều, 30 phiếu); Đạo đức nhân viên/gian lận (38% chọn ảnh hưởng hoàn toàn, 30 phiếu); Trình độ, kinh nghiệm CV.KH (33% chọn ảnh hưởng hoàn toàn, 26 phiếu); Công tác thẩm định, tái thẩm định (33% chọn ảnh hưởng nhiều, 26 phiếu); Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn hình thức (33% chọn ảnh hưởng trung bình, 26 phiếu); Quy trình cho vay phức tạp ở một số sản phẩm (39% chọn ảnh hưởng trung bình, 31 phiếu); Tốc độ tăng trưởng tín dụng (48% chọn ảnh hưởng trung bình, 38 phiếu).
    • Nhân tố khách hàng: Đầu tư nhiều lĩnh vực/vượt quy mô quản lý (47% chọn ảnh hưởng nhiều, 37 phiếu); Sử dụng vốn vay sai mục đích (44% chọn ảnh hưởng nhiều, 35 phiếu); Phương án kinh doanh không hiệu quả (37% chọn ảnh hưởng hoàn toàn, 29 phiếu); Uy tín, thiện chí trả nợ của khách hàng (34% chọn ảnh hưởng hoàn toàn, 27 phiếu); Lãnh đạo doanh nghiệp năng lực yếu kém (39% chọn ảnh hưởng trung bình, 31 phiếu); Giao dịch tín dụng với nhiều ngân hàng (38% chọn ảnh hưởng trung bình, 30 phiếu).
    • Nhân tố môi trường: Biến động kinh tế trong nước và thế giới (47% chọn ảnh hưởng nhiều, 37 phiếu); Môi trường pháp lý và xử lý tài sản bảo đảm chưa thuận lợi (48% chọn ảnh hưởng trung bình, 38 phiếu); Thanh tra, giám sát của NHNN chưa hiệu quả (45% chọn ảnh hưởng trung bình, 36 phiếu); Cạnh tranh không lành mạnh giữa các NHTM (43% chọn ảnh hưởng nhiều, 34 phiếu); Hệ thống thông tin tín dụng CIC cập nhật chậm, chưa đầy đủ (41% chọn ảnh hưởng trung bình, 33 phiếu).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Dịch vụ ngân hàng hiện đại (thẻ, e-banking) kém cạnh tranh so với ACB, MB, DongABank; danh mục cho vay tập trung; đội ngũ CV.KH trẻ thiếu kinh nghiệm; quy trình thủ tục còn rườm rà; phát sinh sai sót trong việc bỏ qua các bước thẩm định lại đối với khách hàng cũ; công nghệ thông tin hỗ trợ giám sát khoản vay còn bất cập.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Công thương - Chi nhánh 7

Dựa trên định hướng hoạt động của VietinBank đến năm 2020, chương này đề xuất 8 nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Giải pháp về quy trình tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ đối với các sản phẩm cầm cố hàng hóa, chiết khấu bộ chứng từ để nâng cao tính cạnh tranh.
  2. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tái thẩm định đối với khách hàng quen; khảo sát thực tế tài sản bảo đảm, tránh định giá thiên vị hoặc nể nang; phân tích dòng tiền và tính khả thi của phương án kinh doanh.
  3. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng: Khai thác hiệu quả cổng thông tin CIC, chủ động phối hợp với các cơ quan thuế, hải quan và hiệp hội ngành nghề để thẩm tra tính xác thực của số liệu tài chính khách hàng.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay: Xây dựng cơ chế kiểm tra định kỳ tình hình sử dụng vốn và hiện trạng tài sản bảo đảm; khắc phục tâm lý e ngại làm phiền khách hàng của cán bộ tín dụng.
  5. Xử lý nợ quá hạn và nợ xấu: Phân loại chi tiết nguyên nhân từng khoản nợ nhóm 2 đến nhóm 5; phối hợp với Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản VietinBank để xử lý tài sản thế chấp, cơ cấu lại thời hạn trả nợ hợp lý.
  6. Phát triển chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Chuẩn hóa công tác tự đào tạo nội bộ tại chi nhánh; bồi dưỡng kỹ năng phân tích tài chính chuyên sâu và tăng cường kiểm soát đạo đức nghề nghiệp.
  7. Nâng cao chất lượng công nghệ, cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tín dụng nhằm theo dõi hạn mức, cảnh báo tự động lịch trả nợ và phân luồng rủi ro.
  8. Kiến nghị đối với Hội sở VietinBank: Hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ dựa trên dữ liệu định lượng kinh tế lượng thay vì chấm điểm cảm tính; ban hành hướng dẫn chi tiết, kịp thời khi triển khai các sản phẩm tín dụng mới.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận đã phân tích số liệu tài chính thực tế của VietinBank – Chi nhánh 7 trong giai đoạn 2015 – 2017:
    • Lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm: từ 221 tỷ đồng (2015) lên 269 tỷ đồng (2016) và đạt 301 tỷ đồng (2017).
    • Quy mô huy động vốn tăng từ 8.599 tỷ đồng (2015) lên 14.598 tỷ đồng (2017).
    • Quy mô dư nợ tăng trưởng mạnh từ 7.312 tỷ đồng (2015) lên 13.882 tỷ đồng (2017), trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm 80,8%.
    • Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt và kéo giảm liên tục qua 3 năm: từ 1,36% (2015) xuống 0,90% (2016) và 0,80% (2017), duy trì ở mức an toàn dưới chuẩn 3%.
    • Hiệu suất sử dụng vốn tăng từ 87,57% (2015) lên 95,09% (2017); vòng quay vốn tín dụng duy trì ở mức cao (8,1 – 8,7 vòng).
    • Tỷ trọng lãi treo trên tổng dư nợ duy trì ở mức thấp (0,22% – 0,40%), tỷ lệ lợi nhuận tín dụng/tổng dư nợ dao động ở mức 2,30% – 2,89%.
  • Giải pháp ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với thực tế hoạt động tại Chi nhánh 7, từ khâu thẩm định, kiểm tra sau cho vay đến xử lý nợ xấu và đào tạo cán bộ.
  • Đóng góp thực tiễn: Kết hợp phân tích báo cáo tài chính với phương pháp khảo sát thực tế ý kiến CBCNV, lượng hóa tỷ lệ đồng thuận đối với từng nguyên nhân gây rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát và thu thập dữ liệu tại một đơn vị cơ sở là VietinBank – Chi nhánh 7 (TP. Hồ Chí Minh) trong khung thời gian 3 năm (2015 – 2017), chưa so sánh đối sánh diện rộng với toàn bộ hệ thống chi nhánh VietinBank trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Các nhân tố ảnh hưởng mới được đo lường thông qua phương pháp thống kê tần số khảo sát ý kiến CBCNV, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như hồi quy đa biến, mô hình Logit/Probit) để lượng hóa xác suất rủi ro vỡ nợ của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2017; ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II; phân tích sâu tác động của các sản phẩm ngân hàng số đến chất lượng tín dụng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích chất lượng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và lãnh đạo các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng tham khảo các tiêu chí đánh giá và giải pháp kiểm soát rủi ro sau cho vay.
  • Phần nội dung có giá trị cao: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nhóm nợ, lãi treo, hiệu suất sử dụng vốn tại Chương 2 và kết quả tổng hợp khảo sát ý kiến nhân viên về các rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank - Chi nhánh 7 thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3 đến nhóm 5) của chi nhánh giảm liên tục qua các năm: năm 2015 đạt 1,36% (99 tỷ đồng), năm 2016 giảm xuống 0,90% (96 tỷ đồng) và đến cuối năm 2017 giảm còn 0,80% (111 tỷ đồng), luôn nằm trong mức an toàn cho phép (dưới 3%).

2. Cơ cấu dư nợ tín dụng tại VietinBank - Chi nhánh 7 tập trung vào đối tượng và kỳ hạn nào?
Dư nợ tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào khách hàng cá nhân (chiếm khoảng 70% tổng dư nợ, năm 2017 là 69,9%) và cho vay ngắn hạn (chiếm 75,4% năm 2015 và tăng lên 80,8% tương ứng 11.217 tỷ đồng vào năm 2017).

3. Hiệu suất sử dụng vốn và vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh đạt mức bao nhiêu?
Hiệu suất sử dụng vốn tăng đều qua 3 năm, lần lượt đạt 87,57% (2015), 91,49% (2016) và 95,09% (2017). Vòng quay vốn tín dụng đạt 8,7 vòng năm 2015, giảm xuống 7,3 vòng năm 2016 và tăng trở lại 8,1 vòng vào năm 2017.

4. Theo khảo sát cán bộ ngân hàng, nhân tố nào từ phía khách hàng được đánh giá ảnh hưởng hoàn toàn đến chất lượng tín dụng?
Có 2 nhân tố từ phía khách hàng có tỷ lệ lựa chọn "ảnh hưởng hoàn toàn" cao nhất là: Phương án kinh doanh không hiệu quả (37% lựa chọn, 29 phiếu) và Uy tín, thiện chí trả nợ của khách hàng (34% lựa chọn, 27 phiếu).

5. Vì sao tỷ lệ lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ của chi nhánh có xu hướng giảm nhẹ từ 2015 đến 2017?
Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng/tổng dư nợ giảm từ 2,89% (2015) xuống 2,59% (2016) và 2,30% (2017) do áp lực cạnh tranh gay gắt trên địa bàn; chi nhánh phải thực hiện chính sách giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng lớn và tăng lãi suất huy động để thu hút tiền gửi, làm biên lợi nhuận bị thu hẹp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Kim Cúc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng chất lượng tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh 7 giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua phân tích số liệu tài chính thứ cấp kết hợp khảo sát thực tế đội ngũ cán bộ, công trình làm rõ những kết quả tích cực về tăng trưởng dư nợ, kiểm soát nợ xấu ở mức 0,8%, đồng thời chỉ ra các hạn chế về quy trình, công tác hậu kiểm và hệ thống thông tin. Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tại chi nhánh đến năm 2020.