Luận văn thạc sĩ: Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hùng Vương TPHCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hùng Vương, TP.HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1. Lý luận chung về Tín dụng

1.1.1. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng

1.1.2. Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng

1.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng

1.1.4. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng Ngân hàng

1.1.5. Các sản phẩm tín dụng Ngân hàng chủ yếu hiện nay

1.2. Một số vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM

1.2.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.3.1. Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1.2.3.2. Do yêu cầu hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
1.2.3.3. Do quá trình toàn cầu hóa ngành ngân hàng và cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO
1.2.3.4. Do nhu cầu của khách hàng

1.2.4. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.4.1. Môi trường kinh tế vĩ mô
1.2.4.2. Môi trường pháp lý
1.2.4.3. Chiến lược phát triển của ngân hàng
1.2.4.4. Chính sách tín dụng của NHTM
1.2.4.5. Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất
1.2.4.6. Năng lực kinh doanh của khách hàng

1.3. Những bài học kinh nghiệm đối với việc nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại của một số nước trên thế giới

1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.3.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.3.3. Kinh nghiệm của Singapore

1.3.4. Kinh nghiệm của Vương Quốc Thái Lan

1.3.5. Một số bài học kinh nghiệm ở một số nước

1.4. Kết Luận Chương 1

2. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

2.1. Giới thiệu sơ lược lịch sử hình thành và phát triển NHNo Việt Nam và Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển NHNo Việt Nam

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo

2.1.3. Giới thiệu về Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức, hoạt động của Chi nhánh NHNo Hùng Vương

2.2. Thực trạng hoạt động tại Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

2.2.1. Tình hình huy động vốn

2.2.1.1. Thực trạng huy động vốn
2.2.1.2. So sánh với các Ngân hàng thương mại được nâng cấp cùng đợt
2.2.1.3. Đánh giá về kết quả huy động vốn => Rút ra hạn chế và khó khăn

2.2.2. Tình hình cho vay

2.2.2.1. Thực trạng cho vay
2.2.2.2. So sánh với các Ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn
2.2.2.3. Đánh giá về kết quả cho vay => Rút ra hạn chế và khó khăn

2.2.3. Dự phòng xử lý rủi ro

2.2.4. Sản phẩm – Dịch vụ

2.2.5. Nhân sự, mạng lưới, công tác điều hành

2.3. Đánh giá kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

2.4. Đánh giá và đưa ra nhận xét về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

2.4.1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

2.4.1.1. Tỷ lệ nợ xấu
2.4.1.2. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
2.4.1.3. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
2.4.1.4. Chỉ tiêu lợi nhuận

2.4.2. Quy trình cho vay tại chi nhánh

2.4.2.1. Đối với khoản vay thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chi nhánh và Phòng giao dịch
2.4.2.2. Đối với khoản vay vượt thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phân cấp mức phán quyết cho vay tối đa đối với một KH
2.4.2.3. Thời gian thẩm định cho vay
2.4.2.4. So sánh với quy trình cho vay tại một NHTM cổ phần như Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

2.4.3. Lãi suất bình quân của chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM và Sacombank chi nhánh Sài Gòn

2.4.4. Nhận xét về bảng khảo sát khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ vay vốn của NHNo Hùng Vương TPHCM

2.4.5. Nhận xét về chất lượng tín dụng của chi nhánh

2.4.5.1. Những mặt đạt được
2.4.5.2. Mặt hạn chế và nguyên nhân

2.4.6. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

2.4.6.1. Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
2.4.6.2. Nguyên nhân thuộc phía ngân hàng
2.4.6.3. Nguyên nhân từ vĩ mô

2.5. Kết Luận Chương 2

3. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong tiến trình hội nhập

3.1.1. Định hướng cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam đến năm 2020

3.1.2. Định hướng cho NHNo Việt Nam đến năm 2020

3.1.3. Định hướng cho chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

3.2. Một số giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

3.2.1. Giải pháp đối với Chi nhánh NHNo Hùng Vương TPHCM

3.2.1.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
3.2.1.2. Tăng cường huy động vốn để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng
3.2.1.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
3.2.1.4. Đa dạng hoá khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý
3.2.1.5. Tăng cường công tác đánh giá và phân loại khách hàng
3.2.1.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản trị rủi ro
3.2.1.7. Nâng cao công tác tổ chức cán bộ đào tạo, mạng lưới, thi đua khen thưởng
3.2.1.8. Nâng cao công tác điều hành

3.2.2. Kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước

3.2.3. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam

3.2.4. Kiến nghị đối với Hiệp hội ngân hàng

3.2.5. Kiến nghị đối với NHNo Việt Nam

3.3. Kết Luận Chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương TP

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn hỗ trợ khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn. Để thực hiện điều này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Khái niệm chất lượng tín dụng và tầm quan trọng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng ngân hàng trong việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của ngân hàng và sự ổn định của nền kinh tế.

1.2. Lịch sử hình thành ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương

Ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương TP.HCM được thành lập với mục tiêu hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Qua thời gian, ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Những thách thức này bao gồm rủi ro tín dụng, cạnh tranh từ các ngân hàng khác và nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến ngân hàng

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu tổn thất.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác đòi hỏi ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm tín dụng để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương

Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải tiến quy trình thẩm định tín dụng. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên ngân hàng

Đào tạo nhân viên về kỹ năng đánh giá tín dụng và quản lý rủi ro là rất cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương

Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã cải thiện được tỷ lệ nợ xấu và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Tỷ lệ nợ xấu và các chỉ tiêu đánh giá

Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần theo dõi và cải thiện chỉ tiêu này để đảm bảo sự ổn định tài chính.

4.2. Khách hàng và sự hài lòng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng. Ngân hàng cần lắng nghe ý kiến khách hàng để cải thiện dịch vụ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương

Việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Hùng Vương TP.HCM là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai để có những chiến lược phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khác

Hợp tác với các tổ chức tài chính và doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hùng vương thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG 1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng (Credit) là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Như vậy, tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,… được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận.2 Quá trình ra đời và bản chất của tín dụng: - Quá trình ra đời: Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá.

Ban đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là bằng hiện vật và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim tồn tại với tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hoá-tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hoá kém phát triển. Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ lẻ. Chỉ đến khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụng khác ưu việt hơn như: tín dụng Ngân hàng, tín dụng Chính phủ… - Bản chất của tín dụng: Bản chất tín dụng được hiểu theo hai khía cạnh sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thứ nhất, tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.

+ Thứ hai, tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng.3 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng ngân hàng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội, mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, với các loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân. Tín dụng ngân hàng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như cá thể, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người lao động. Tín dụng ngân hàng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế, cung ứng vốn với số lượng lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ đó giúp các doanh nghiệp cũng như cá thể không những có vốn để kinh doanh, mà còn có vốn để mở rộng đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh. Hoạt động tín dụng ngân hàng còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước, nhờ hoạt động tín dụng ngân hàng mà vốn tiền tệ của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế; nó vừa có tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển vốn tiền tệ được tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng.

Đây là những điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.4 Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng Ngân hàng: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hoá, các Ngân hàng thương mại hiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hoá các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút KH, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro. Tùy vào cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng Ngân hàng thành nhiều loại khác nhau: ● Căn cứ vào thời hạn cho vay: Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm 03 loại: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1năm). Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn. - Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, tín dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm). ● Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: có tín dụng sản xuất và tín dụng tiêu dùng. - Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay các cá nhân đáp ứng cho nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn. ● Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với KH: có tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản. - Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó Ngân hàng chủ động lựa chọn KH để cho vay trên cơ sở KH có tín nhiệm với Ngân hàng, có năng lực tài chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay hoặc ngân hàng thương mại nhà nước được cho vay theo chỉ định của Chính phủ hoặc cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội. ● Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: có tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định. - Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng. - Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.

● Theo hình thức cấp tín dụng: có chiết khấu thương phiếu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính. - Chiết khấu thương phiếu: Đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà Ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Các đối tượng trong nghiệp vụ này bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác. - Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian đã xác định.

Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như: thấu chi, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng, trả góp), cho vay gián tiếp. - Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho KH của ngân hàng khi KH không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. - Cho thuê tài chính: ngân hàng bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê. Sau một thời gian nhất định KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.

Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định. Vì vậy, cho thuê tài chính được xếp vào tín dụng trung dài hạn.5 Các sản phẩm tín dụng Ngân hàng chủ yếu hiện nay: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NHTM cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức như: cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Xét trên góc độ kỹ thuật cấp tín dụng, thì sản phẩm dịch vụ tín dụng bao gồm các loại sau đây: • Cho vay chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá • Cho vay thấu chi • Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh • Cho vay trả góp • Cho vay đầu tư phát triển • Cho vay hợp vốn • Cho vay tài trợ thương mại • Bảo lãnh ngân hàng • Bao thanh toán (factoring) • Cho thuê tài chính 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM.

Khái niệm chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung trong đó có nội dung quan trọng và có tính lượng hoá nhất là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Theo quan điểm thông thường của các ngân hàng thương mại Việt Nam và trong một số trường hợp theo nghĩa hẹp khi nói đến chất lượng tín dụng, người ta chỉ nói đến tỷ lệ giữa nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng kém và ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ