Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nhằm tách bạch hoạt động tín dụng chính sách của Chính phủ ra khỏi hệ thống các ngân hàng thương mại Nhà nước. Mô hình này hướng tới việc tập trung nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại hoạt động thuần túy theo cơ chế thị trường. Sau 15 năm hoạt động, Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương (thành phố Hải Phòng) đã đưa nguồn vốn ưu đãi tiếp cận trực tiếp đến các hộ gia đình thông qua các điểm giao dịch xã, thị trấn và mạng lưới các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cùng các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).

Tuy nhiên, trong bối cảnh quy mô tín dụng và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngày càng mở rộng, hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương phát sinh nhiều áp lực quản lý. Thách thức đặt ra là vừa phải phục vụ tốt các đối tượng chính sách, quản lý an toàn và hiệu quả nguồn vốn, vừa phải cải tiến phương pháp tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm áp lực làm việc trong điều kiện biên chế cán bộ tăng không đáng kể. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Đặng Thành Hưng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội Huyện An Dương".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương, có trụ sở tại Thôn Vân Tra, Tỉnh Lộ 208, Thị trấn An Dương, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế về hoạt động tài chính, tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận làm rõ bản chất tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng dành riêng cho đối tượng có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh, được hưởng lãi suất ưu đãi và không vì mục tiêu lợi nhuận. Cơ sở pháp lý và lý luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết:

  • Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH.
  • Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (đặc biệt là Khoản 2 Điều 4 quy định nguyên tắc hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và Điều 5 quy định phương thức cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội).
  • Quyết định số 292/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHCSXH Việt Nam về việc thành lập Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương trực thuộc Chi nhánh NHCSXH thành phố Hải Phòng.
  • Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương.
  • Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng về xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và giải quyết vấn đề phân hóa giàu nghèo.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng chính sách được tác giả phân định thành hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu định tính: Tính hoàn chỉnh và đơn giản của quy trình nghiệp vụ; khả năng đáp ứng vốn kịp thời, an toàn; hiệu quả đóng góp vào kinh tế - xã hội địa phương; tác động củng cố vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác; và mức độ hỗ trợ người vay nâng cao kiến thức sản xuất thông qua khuyến nông, khuyến công.
  2. Nhóm chỉ tiêu định lượng: Phân tách thành hai khía cạnh:
    • Hiệu quả xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn (= Số hộ nghèo được vay vốn / Tổng số hộ nghèo × 100%); Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo nhờ vốn vay (= Số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn / Tổng số hộ nghèo được vay vốn × 100%); Số việc làm bình quân tạo ra trên 01 dự án vay vốn giải quyết việc làm.
    • Hiệu quả kinh tế: Khả năng tiết kiệm chi phí và kiểm soát rủi ro thông qua Tỷ lệ nợ quá hạn (= Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ × 100%, mức an toàn từ 0% đến 5%); Tỷ lệ cấp bù lãi suất (= Số tiền cấp bù lãi suất / Tổng tiền lãi phải chi trả cho người gửi tiền × 100%); Vòng quay vốn tín dụng (= Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); Tỷ lệ thu hồi nợ khoanh và Tỷ lệ nợ được gia hạn.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2015 – 2017. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động tài chính, báo cáo thống kê kế hoạch - nghiệp vụ tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tín dụng, tín dụng chính sách đối với người nghèo và sự tồn tại khách quan của định chế này trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả chỉ ra 4 đặc trưng riêng biệt của tín dụng chính sách: tài sản giao dịch hoàn toàn bằng tiền mặt nhận trực tiếp; người vay không phải thế chấp tài sản mà thông qua bình xét công khai của thôn xóm và xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã; quy mô món vay nhỏ lẻ theo định mức của Chính phủ; lãi suất cho vay ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường thương mại và được Nhà nước cấp bù hàng năm.

Chương 1 cũng phân tích vai trò của tín dụng chính sách đối với việc kích thích hộ nghèo làm quen với sản xuất hàng hóa, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào trợ cấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Đồng thời, tác giả xác lập các nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng gồm: mô hình mạng lưới, chiến lược hoạt động, chính sách và quy trình nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và năng lực của đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất - công nghệ tin học, cùng cơ chế phối hợp ủy thác với các tổ chức chính trị - xã hội.

Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện An Dương, Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo Kế toán - Ngân quỹ; Phó Giám đốc phụ trách Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng) và 2 tổ nghiệp vụ: Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng (04 nhân sự) và Tổ Kế toán - Ngân quỹ (03 nhân sự).

Tác giả phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 – 2017 qua các khía cạnh:

  • Kết quả tài chính: Thu nhập của phòng giao dịch trên 99,5% đến từ thu lãi cho vay (năm 2015 đạt 1.593 triệu đồng, chiếm 99,56%; năm 2017 đạt 3.106 triệu đồng, chiếm 99,62%). Chi phí hoạt động tập trung vào việc chi trả hoa hồng cho Tổ trưởng Tổ TK&VV (chiếm 33,10% đến 35,34%) và chi lương, phụ cấp, mua sắm tài sản (chiếm 63,22% đến 65,62%). Chênh lệch thu chi đạt mức dương và tăng trưởng đều qua các năm (195 triệu đồng năm 2015; 237 triệu đồng năm 2016; 345 triệu đồng năm 2017).
  • Quy trình nghiệp vụ cho vay 8 bước: Người vay viết đơn -> Tổ TK&VV và Hội đoàn thể họp bình xét lập danh sách -> UBND cấp xã xác nhận -> Hồ sơ gửi tới Ngân hàng -> Ngân hàng phê duyệt -> Thông báo UBND xã -> Thông báo Hội đoàn thể xã -> Thông báo Tổ TK&VV và người vay -> Ngân hàng giải ngân trực tiếp.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn từ Trung ương và thành phố giao chiếm tỷ trọng áp đảo (98,43% năm 2016 và 98,55% năm 2017). Vốn ngân sách địa phương ủy thác duy trì cố định ở mức 600 triệu đồng (chiếm 0,99% - 1,13%), trong khi vốn huy động tiết kiệm dân cư chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn (0,38% - 0,57%).
  • Chất lượng tín dụng theo chương trình và thời hạn: Toàn bộ dư nợ cho vay hộ nghèo là dư nợ trung hạn (chiếm 100%), không phát sinh cho vay ngắn hạn. Phân theo ngành nghề, nguồn vốn chủ yếu tập trung vào nông nghiệp (chiếm 90,9% doanh số năm 2015 và giảm xuống 83,38% năm 2017 để chuyển dịch sang buôn bán nhỏ và ngành nghề khác).
  • Công tác ủy thác: Toàn bộ dư nợ cho vay được thực hiện ủy thác từng phần qua 4 tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện và xã gồm Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên.

Tác giả chỉ ra các tồn tại: Nguồn vốn địa phương chưa được bổ sung tăng trưởng; việc huy động tiền gửi dân cư còn hạn chế; một số Tổ TK&VV bình xét chưa sâu sát; tỷ lệ nợ quá hạn ở chương trình cho vay Giải quyết việc làm (GQVL) còn cao (8,4% năm 2015 và 9,1% năm 2017) do ảnh hưởng thiên tai bão lốc năm 2016 gây thiệt hại cho các hộ chăn nuôi và trồng cây ăn quả.

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương, Hải Phòng

Dựa trên định hướng phát triển của NHCSXH Việt Nam đến năm 2020 và tình hình thực tế địa phương, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Đa dạng hóa các chương trình tín dụng: Tăng cường tính chủ động trong điều hành vốn, kết hợp chặt chẽ giữa các chương trình cho vay hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo và nước sạch môi trường.
  2. Xây dựng mô hình hoạt động hiệu quả: Chuẩn hóa hoạt động tại phòng giao dịch và củng cố chất lượng các Tổ TK&VV thông qua rà soát, đánh giá định kỳ, nâng cao trách nhiệm của Tổ trưởng.
  3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ ngân hàng, kỹ năng kiểm tra giám sát cho cả cán bộ tín dụng và cán bộ các Hội đoàn thể nhận ủy thác.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân; đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích cam kết.
  5. Phòng chống rủi ro tín dụng và rủi ro đạo đức: Thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ, xử lý nợ đến hạn kiên quyết, tránh hiện tượng xâm tiêu, chiếm dụng vốn vay tại cơ sở.
  6. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Phát huy vai trò của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH huyện và UBND cấp xã trong việc xác nhận đối tượng và thu hồi nợ.
  7. Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền: Phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi sâu rộng trong nhân dân để người nghèo hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm hoàn trả nợ gốc, lãi.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, NHCSXH Việt Nam, Thành ủy - HĐND - UBND thành phố Hải Phòng, UBND huyện An Dương và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các số liệu hoạt động thực tế của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương giai đoạn 2015 – 2017 qua các bảng dữ liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
I. Tổng thu 1.600 2.413 3.118
- Thu lãi cho vay 1.593 (99,56%) 2.403 (99,59%) 3.106 (99,62%)
- Thu dịch vụ phí 7 (0,44%) 10 (0,41%) 12 (0,38%)
II. Tổng chi 1.405 2.176 2.773
- Trả lãi tiền gửi 18 (1,28%) 30 (1,38%) 40 (1,44%)
- Trả hoa hồng cho tổ trưởng Tổ TK&VV 465 (33,10%) 740 (34,93%) 980 (35,34%)
- Chi lương, mua sắm TSCĐ, chi khác 922 (65,62%) 1.406 (64,61%) 1.753 (63,22%)
III. Chênh lệch thu chi 195 237 345

Nguồn: Báo cáo tài chính PGD NHCSXH huyện An Dương (Bảng 2.1)

Cơ cấu nguồn vốn (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2015 Tỷ trọng Năm 2016 Tỷ trọng Năm 2017 Tỷ trọng
Nguồn vốn Trung ương/Thành phố 52.265 98,35% 63.420 98,43% 73.685 98,55%
Nguồn vốn địa phương 600 1,13% 600 1,00% 600 0,99%
Nguồn vốn huy động dân cư 271 0,52% 328 0,57% 280 0,46%
Tổng cộng nguồn vốn 53.136 100% 64.420 100% 74.565 100%

Nguồn: Báo cáo PGD NHCSXH huyện An Dương (Bảng 2.2)

Diễn biến tín dụng chương trình hộ nghèo Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng dư nợ cho vay hộ nghèo (triệu đồng) 52.194 63.381 73.965
Số hộ nghèo vay vốn (hộ) 2.150 1.870 1.356
Dư nợ bình quân (triệu đồng/hộ) 24,2 33,8 54,0
Doanh số cho vay trong năm (triệu đồng) 9.153 17.659 23.672
Doanh số thu nợ trong năm (triệu đồng) 3.783 6.472 12.747
Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình hộ nghèo (%) 2,1% 2,4% 2,5%

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.3, 2.4 và 2.5 trong khóa luận

Đóng góp chính của đề tài:

  • Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đặc thù cho ngân hàng chính sách phi lợi nhuận, phân định rõ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả an sinh xã hội.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết về quy trình 8 bước, cơ cấu vốn, dư nợ và tình hình nợ quá hạn tại một địa bàn huyện ven đô (An Dương, Hải Phòng) trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội và Tổ TK&VV, phản ánh đúng thực tế quản lý nợ và phòng ngừa rủi ro thiên tai tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp do Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương cung cấp trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017), chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học diện rộng đối với toàn bộ các hộ vay vốn trên địa bàn 16 xã, thị trấn.
  • Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế, việc phân tích hiệu quả xã hội (như tỷ lệ thoát nghèo bền vững, mức tăng thu nhập thực tế của từng hộ sau vay) chủ yếu dựa vào báo cáo thống kê định kỳ của địa phương.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khung thời gian đánh giá sang giai đoạn sau năm 2017 gắn với kết quả thực hiện Đề án Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2020.
  • Kết hợp phương pháp định lượng thu thập dữ liệu sơ cấp để đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với các điểm giao dịch xã và đánh giá tác động của tín dụng chính sách đối với chương trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện An Dương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng phi lợi nhuận và cách thức xử lý số liệu kế toán - thống kê của hệ thống ngân hàng chính sách.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các Phòng giao dịch NHCSXH cấp quận, huyện: Tham khảo mô hình phân tích cơ cấu nợ, phân loại rủi ro theo ngành nghề và kiểm soát chất lượng ủy thác qua các Hội đoàn thể.
  • Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội và Ban quản lý Tổ TK&VV: Nắm vững quy trình nghiệp vụ 8 bước, các tiêu chuẩn bình xét cho vay công khai và các biện pháp phối hợp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu chi tiết về chi phí hoa hồng ủy thác (Bảng 2.1), quy trình cho vay 8 bước có sự tham gia của 5 bên (Mục 2.3.1) và các phân tích nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn do rủi ro thiên tai trong sản xuất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và mô hình quản lý của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương gồm những bộ phận nào?
Phòng giao dịch gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc phụ trách chung kiêm trực tiếp phụ trách Tổ Kế toán - Ngân quỹ; 01 Phó Giám đốc phụ trách Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng và duyệt cho vay) và 2 bộ phận chức năng gồm: Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng (04 người) và Tổ Kế toán - Ngân quỹ (03 người).

2. Nguồn vốn hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương hình thành từ những nguồn nào?
Nguồn vốn gồm 3 bộ phận: Vốn do cấp trên (Trung ương và Thành phố) điều chuyển chiếm chủ đạo (>98,4%, đạt 73.685 triệu đồng năm 2017); Vốn ngân sách địa phương huyện duy trì ở mức 600 triệu đồng (chiếm khoảng 0,99% - 1,13%); Vốn tự huy động tiền gửi dân cư đạt từ 271 đến 328 triệu đồng (chiếm dưới 0,6%).

3. Quy trình cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương được thực hiện qua mấy bước?
Quy trình được thực hiện qua 8 bước: (1) Hộ nghèo viết đơn gửi Tổ TK&VV; (2) Tổ TK&VV và Hội đoàn thể họp bình xét, lập danh sách trình UBND xã; (3) UBND xã xác nhận và gửi hồ sơ sang Ngân hàng; (4) Ngân hàng phê duyệt và thông báo về UBND xã; (5) UBND xã thông báo cho Hội đoàn thể xã; (6) Hội đoàn thể xã báo cho Tổ TK&VV; (7) Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay về thời gian, địa điểm giải ngân; (8) Ngân hàng giải ngân trực tiếp đến người vay tại điểm giao dịch xã.

4. Dư nợ và số hộ vay chương trình hộ nghèo biến động như thế nào qua 3 năm (2015 – 2017)?
Tổng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo tăng liên tục từ 52.194 triệu đồng (năm 2015) lên 63.381 triệu đồng (năm 2016) và đạt 73.965 triệu đồng (năm 2017). Trong khi đó, số lượng hộ nghèo còn dư nợ lại giảm dần từ 2.150 hộ (năm 2015) xuống 1.870 hộ (năm 2016) và còn 1.356 hộ (năm 2017), giúp mức dư nợ bình quân trên một hộ tăng từ 24,2 triệu đồng lên 54,0 triệu đồng/hộ.

5. Vì sao chương trình cho vay Giải quyết việc làm (GQVL) tại huyện An Dương có tỷ lệ nợ quá hạn cao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Chương trình GQVL có tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 8,4% (năm 2015) và 9,1% (năm 2017). Nguyên nhân chủ yếu là các hộ vay vốn tập trung đầu tư vào trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, nhưng chịu thiệt hại nặng nề từ đợt bão lốc năm 2016, làm mất khả năng thanh toán nợ đúng hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thành Hưng đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và bức tranh thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Dương giai đoạn 2015 – 2017. Các dữ liệu tài chính và chỉ tiêu tín dụng được tổng hợp, đối chiếu cụ thể, làm rõ vai trò của phương thức ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội trong việc truyền tải nguồn vốn ưu đãi đến người nghèo. Những hạn chế về nguồn vốn địa phương, chất lượng Tổ TK&VV và rủi ro nợ quá hạn từ thiên tai đã được nhận diện làm căn cứ đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và công tác quản trị tín dụng chính sách xã hội ở quy mô cấp huyện.