Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa

Bài viết đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại phòng giao dịch Yên Tâm NHNo PTNT Yên Định.

Trường đại học

Đại học Tài chính Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Chất lượng tín dụng

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH YÊN TÂM – NHNo & PTNT YÊN ĐỊNH

2.1. Tổng quan về Phòng giao dịch Yên Tâm – NHNo & PTNT Yên Định

2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch Yên Tâm – NHNo & PTNT Yên Định

2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch số 1 – NHNo & PTNT Yên Định

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI PHÒNG GIAO DỊCH YÊN TÂM – NHNo & PTNT YÊN ĐỊNH

3.1. Định hướng chung về hoạt động tín dụng

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phòng giao dịch Yên Tâm – NHNo & PTNT Yên Định

3.2.1. Duy trì, thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng truyền thống

3.2.2. Nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn

3.2.3. Đa dạng hóa các phương thức cấp tín dụng

3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay

3.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ

3.2.6. Xử lý kịp thời nợ quá hạn, nợ xấu

3.2.7. Trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng

3.2.8. Thực hiện nghiêm túc các thể lệ, chế độ tín dụng hiện hành

3.2.9. Thực hiện các hoạt động Marketing ngân hàng

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước

3.3.2. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Yên Định

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Tại Yên Định

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế địa phương. Tại Yên Định, NHNo & PTNT Yên Định đã và đang nỗ lực cung cấp nguồn vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm. Tuy nhiên, việc đảm bảo chất lượng tín dụng vẫn là một thách thức lớn. Các doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn do thiếu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng không rõ ràng và năng lực quản lý còn hạn chế. Điều này đòi hỏi NHNo & PTNT Yên Định phải có những giải pháp sáng tạo và hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển bền vững.

1.1. Vai Trò Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Với Kinh Tế Yên Định

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế của Yên Định. Chúng tạo ra việc làm, đóng góp vào ngân sách địa phương và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo. Theo thống kê, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp trên địa bàn và đóng góp đáng kể vào GDP của tỉnh. Sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng góp phần giảm nghèo và cải thiện đời sống của người dân địa phương.

1.2. Thực Trạng Tiếp Cận Tín Dụng Của Doanh Nghiệp Nhỏ

Mặc dù có vai trò quan trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Yên Định vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng. Các yêu cầu về tài sản thế chấp, thủ tục phức tạp và thiếu thông tin tài chính là những rào cản lớn. Điều này hạn chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư vào công nghệ mới của các doanh nghiệp nhỏ.

II. Thách Thức Chất Lượng Tín Dụng Tại NHNo Yên Định Hiện Nay

Mặc dù NHNo & PTNT Yên Định đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, vẫn còn tồn tại những thách thức về chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp nhỏ có xu hướng tăng, gây áp lực lên hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực quản lý yếu kém của doanh nghiệp, biến động thị trường và rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của NHNo & PTNT Yên Định.

2.1. Tình Hình Nợ Xấu Của Doanh Nghiệp Nhỏ Tại Yên Định

Tình hình nợ xấu doanh nghiệp nhỏ tại Yên Định đang là một vấn đề đáng quan ngại. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng trong những năm gần đây, ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của NHNo & PTNT Yên Định. Các nguyên nhân chính bao gồm khó khăn trong hoạt động kinh doanh, biến động thị trường và năng lực quản lý yếu kém của doanh nghiệp.

2.2. Rủi Ro Hoạt Động Tín Dụng Với Doanh Nghiệp Nhỏ

Rủi ro hoạt động tín dụng là một thách thức lớn đối với NHNo & PTNT Yên Định khi cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp này thường có quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế và dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp một cách chính xác và hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro.

2.3. Đánh Giá Khả Năng Trả Nợ Của Doanh Nghiệp Nhỏ

Việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp là một bước quan trọng trong quy trình cấp tín dụng. NHNo & PTNT Yên Định cần có các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp hiệu quả để đánh giá chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay phù hợp và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

III. Cách Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Để nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo & PTNT Yên Định, cần có một chiến lược toàn diện và đồng bộ. Điều này bao gồm việc cải thiện quy trình thẩm định dự án vay vốn, tăng cường kiểm soát tín dụng, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này.

3.1. Thẩm Định Dự Án Vay Vốn Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Quy trình thẩm định dự án vay vốn cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và khách quan. NHNo & PTNT Yên Định cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp hiện đại và đánh giá kỹ lưỡng tính khả thi của dự án. Việc này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đúng đắn và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.2. Tăng Cường Kiểm Soát Tín Dụng Sau Khi Cho Vay

Kiểm soát tín dụng sau khi cho vay là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. NHNo & PTNT Yên Định cần thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá khả năng trả nợ và có biện pháp xử lý kịp thời khi có dấu hiệu rủi ro.

3.3. Đào Tạo Cán Bộ Tín Dụng Chuyên Nghiệp Về Doanh Nghiệp Nhỏ

Đội ngũ cán bộ tín dụng cần được đào tạo chuyên sâu về doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệp, quản lý rủi ro tín dụng và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Điều này giúp cán bộ tín dụng có khả năng đánh giá tín dụng doanh nghiệp một cách chính xác và đưa ra các giải pháp phù hợp.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Quản Lý Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý tín dụng là một giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro. NHNo & PTNT Yên Định có thể sử dụng các phần mềm quản lý tín dụng để tự động hóa quy trình thẩm định tín dụng, theo dõi tình hình sử dụng vốn vayđánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Điều này giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Số Hóa Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng Doanh Nghiệp Nhỏ

Việc số hóa quy trình thẩm định tín dụng giúp NHNo & PTNT Yên Định tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao tính chính xác và khách quan. Các thông tin về doanh nghiệp có thể được thu thập và xử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả thông qua các phần mềm quản lý tín dụng.

4.2. Sử Dụng Dữ Liệu Lớn Để Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng

Việc sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) giúp NHNo & PTNT Yên Định có cái nhìn toàn diện hơn về rủi ro tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các dữ liệu về hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và lịch sử tín dụng của doanh nghiệp có thể được phân tích để đưa ra các dự báo chính xác và kịp thời.

4.3. Ứng Dụng AI Trong Quản Lý Tín Dụng Doanh Nghiệp Nhỏ

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý tín dụng giúp NHNo & PTNT Yên Định tự động hóa các quy trình thẩm định tín dụng, đánh giá rủi rodự báo khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Điều này giúp ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay nhanh chóng và chính xác hơn.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Từ NHNo Yên Định

NHNo & PTNT Yên Định cần xây dựng các chính sách tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế. Điều này bao gồm việc giảm lãi suất cho vay doanh nghiệp nhỏ, đơn giản hóa thủ tục vay vốn và cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho doanh nghiệp. Sự hỗ trợ từ ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

5.1. Giảm Lãi Suất Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Tại Yên Định

Việc giảm lãi suất cho vay doanh nghiệp nhỏ là một biện pháp quan trọng để hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí vốn và tăng khả năng cạnh tranh. NHNo & PTNT Yên Định cần xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

5.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Thủ tục vay vốn phức tạp là một rào cản lớn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. NHNo & PTNT Yên Định cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm thiểu các yêu cầu về giấy tờ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn.

5.3. Tư Vấn Tài Chính Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Tại Yên Định

Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý tài chính, lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả và sử dụng vốn vay một cách hợp lý. NHNo & PTNT Yên Định có thể hợp tác với các tổ chức tư vấn để cung cấp các dịch vụ này cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

VI. Hợp Tác Ngân Hàng Và Doanh Nghiệp Nhỏ Để Phát Triển

Sự hợp tác giữa ngân hàng và doanh nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng tín dụng và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa. NHNo & PTNT Yên Định cần xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với doanh nghiệp, lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp và cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Sự hợp tác này sẽ tạo ra lợi ích chung cho cả hai bên.

6.1. Xây Dựng Mối Quan Hệ Lâu Dài Với Doanh Nghiệp Nhỏ

Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp giúp NHNo & PTNT Yên Định hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh và nhu cầu tài chính của doanh nghiệp. Điều này giúp ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính phù hợp và xây dựng lòng tin với doanh nghiệp.

6.2. Lắng Nghe Ý Kiến Của Doanh Nghiệp Nhỏ Về Tín Dụng

Lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp giúp NHNo & PTNT Yên Định hiểu rõ hơn về những khó khăn và thách thức mà doanh nghiệp đang gặp phải trong việc tiếp cận tín dụng. Điều này giúp ngân hàng điều chỉnh các chính sách tín dụng phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

6.3. Cùng Doanh Nghiệp Nhỏ Phát Triển Bền Vững

NHNo & PTNT Yên Định cần xác định vai trò là đối tác đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển. Ngân hàng cần cung cấp các giải pháp tài chính và phi tài chính để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và phát triển bền vững.

05/06/2025
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại phòng giao dịch yên tâm nhno ptnt yên định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Điều 4, Khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. ” Khi nói đến DNNVV ( SMEs – Small and medium enterprises ), chúng ta nghĩ ngay đến cách phân loại doanh nghiệp dựa trên tiêu chí độ lớn hay quy mô của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khái niệm DNNVV chỉ mang tính chất tương đối và nó phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia.1 : Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia Tổng số vốn hoặc Tên nước Số lao động ( người ) giá trị tài sản < 50 trong bán lẻ < 10 triệu yên Nhật <100 trong bán buôn < 30 triệu yên < 300 ngành khác < 100 triệu yên Mỹ < 500 Thái Lan < 100 < 20 triệu bạt Xingapo < 100 < 499 triệu SD Philippin < 200 < 100 triệu pê-sô Indonesia < 100 < 0,6 tỉ ru-pi (Nguồn: Phát triển SMEs trong quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam và Kinh nghiệm phát triển DNVVN ở Mỹ – Tạp chí NCKT ) SV : Trịnh Thị Thùy 9 Lớp : K13A ĐH TCNH Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Hoằng Bá Huyền Xuất phát từ thực tiễn nhằm trợ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ - CP ngày 30/06/2009.

Theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” , cụ thể như sau : Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam Quy mô DN siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Khu vực Số LĐ Tổng NV Số LĐ Tổng NV Số LĐ ( Người) (Tỷ đồng) (Người) (Tỷ đồng) (Người) I. Nông, lâm nghiệp và ≤ 10 ≤ 20 (10-200] (20-100] (200-300] thủy sản II. CN & XD ≤ 10 ≤ 20 (10-200] (20-100] (200-300] III. TM & DV ≤ 10 ≤ 10 (10-50] (10-50] (50-100] Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.

Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động chủ yếu trong 2 lĩnh vực : sản xuất công nghiệp, xây dựng và trong thương mại dịch vụ .2 Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa  DNNVV tồn tại và phát triển trên hầu hết các lĩnh vực, thành phần kinh tế DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp. và hoạt động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, SV : Trịnh Thị Thùy 10 Lớp : K13A ĐH TCNH Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Hoằng Bá Huyền công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể.thu hút một lượng lớn lao động là gia đình, bạn bè, thân hữu. Theo thống kê, tính đến ngày 31-12-2011, Việt Nam có 543.963 DN, với số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng.

Trong đó, có gần 96,81% DNNVV, chủ yếu là DN tư nhân. Các DNNVV sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước. Nếu tính cả 133.000 HTX, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% vào cơ cấu GDP 1.  DNNVV có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh Xét quy mô về vốn thì DN có số vốn: dưới 1 tỷ đồng chiếm 41,8%; từ 1-5 tỷ đồng chiếm 37,03%; DN có vốn từ 5 - 10 tỷ đồng chỉ chiếm 8,18% 2.

Chu kỳ SXKD của DN thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho DN kinh doanh hiệu quả.  DNNVV có tính năng động, linh hoạt cao trước sự thay đổi của thị trường DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm đa dạng, phong phú nhưng số lượng không lớn nên dễ dàng “chuyển hướng” kinh doanh khi nhu cầu thị trường thay đổi. Các DNNVV dễ phát huy bản chất hợp tác, có thể duy trì tự do cạnh tranh và phát huy tiềm lực ở trong nước, làm cho nền kinh tế linh hoạt hơn.  Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại…dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, thiếu sản phẩm mang tính cạnh tranh nên khả năng cạnh tranh giảm.

Đồng thời, do vốn ít, khả năng tiếp cận huy động vốn khó khăn nên các DN này cũng gặp nhiều khó khăn trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm nên các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường. 1 : Theo phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI): Báo cáo thường niên DN Việt Nam 2011. 2 : Theo Báo Sài Gòn giải phóng online : DN nhỏ và vừa Việt Nam, thứ Hai, ngày 02/04/2012. SV : Trịnh Thị Thùy 11 Lớp : K13A ĐH TCNH Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Lê Hoằng Bá Huyền Bên cạnh đó, các kỹ năng kinh doanh khác như kỹ năng đàm phán, kỹ năng thuyết trình và thuyết phục của người lao động và các chủ DNNVV là rất yếu kém, không thể hiện được tính chuyên nghiệp trong kinh doanh.  Năng lực quản lý còn thấp Phần lớn chủ các DNNVV còn tương đối trẻ, có trình độ học vấn cao nhưng lại thiếu kinh nghiệm thương trường, thiếu tính chuyên nghiệp trong kinh doanh, bộ phận quản lý chủ yếu là người thân quen trong gia đình, họ dùng phương pháp “gia đình tự trị” là chủ yếu, nên trong quá trình quản lý vẫn còn mang tính chất chủ quan. Tuy nhiên, hiện nay tình hình này đang dần được cải thiện, họ chú trong đến trình độ chuyên môn, khả năng, phong cách làm việc và cách xử lý tình huống, do đó chất lượng cũng dần được nâng cao.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa  DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Xuất phát từ đặc điểm DNNVV tồn tại ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế, chiếm tỷ trọng lớn. Vì thế, bộ phận này đóng góp một khối lượng lớn, đa dạng về sản phẩm và dịch vụ, tạo công việc cho nhân dân lao động góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.

Mặt khác, DNNVV cũng góp phần phát triển các ngành nghề truyền thống, với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, kết hợp với thị trường mở cửa, đa phương hóa, đa dạng hóa. Nhiều DNNVV đã mạnh dạn chuyển sang sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu, số lượng hàng hóa tham gia xuất khẩu ngày càng tăng, nhiều sản phẩm được các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc xuất ủy thác qua các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài góp phần tăng cường kinh tế đối ngoại. Do đó, DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế.  DNNVV gữ vai trò ổn định nền kinh tế DNNVV đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá và cung cấp dịch vụ, có vai trò bổ sung cho các doanh nghiệp lớn, là xí nghiệp gia công “vệ SV : Trịnh Thị Thùy 12 Lớp : K13A ĐH TCNH Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Lê Hoằng Bá Huyền tinh” cho các doanh nghiệp lớn cùng hệ thống và là mạng lưới tiêu thụ hàng hoá cho các doanh nghiệp lớn, do đó DNNVV có thể trở thành những nhà thầu phụ, “vệ tinh” cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại những thời điểm khác nhau, giúp nền kinh tế ổn định. Có thể ví DNNVV là “ thanh giảm sốc” cho nền kinh tế. 3  DNNVV làm cho nền kinh tế năng động Vì có quy mô nhỏ nên DNNVV “dễ dàng” chuyển hướng khi nhu cầu thị trường thay đổi, DNNVV luôn thích ứng cao trước những thay đổi của thị trường, có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh.

Mặt khác, sản phẩm của các DNNVV đa dạng, phong phú nhưng số lượng không lớn, nên dễ dàng chuyển hướng sang loại hình kinh doanh khác, phù hợp với thị trường. Do đó, có thể thấy DNNVV đóng vai trò quan trọng trong thay đổi cấu trúc của nền kinh tế, giúp nền kinh tế linh động hơn, dễ thích ứng với những biến động của nền kinh tế toàn cầu.  DNNVV là trụ cột kinh tế của địa phương DNNVV có mặt ở khắp tất cả các tỉnh thành trong cả nước, xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp yếu kém, sự phát triển của DNNVV đã góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong nước, thu hút được ngày càng nhiều lao động ở nông thôn cũng như một số lượng lớn lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm, lược lượng lao động này chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp, công nghiệp và đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương, cơ cấu ngành, cơ cấu các thành phần kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu chung kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ; là nhân tố đóng góp quan trọng và GDP, tạo công ăn việc làm cho nhân dân, giúp ổn định xã hội, đóng góp lớn vào công cuộc công nghiệp hóa khu vưc nông 3 Theo : http://vi.org/wiki/Doanh_nghiệp_nhỏ_và_vừa. SV : Trịnh Thị Thùy 13 Lớp : K13A ĐH TCNH Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Lê Hoằng Bá Huyền thôn. Do đó, có thể nói DNNVV là xương sống trong nền kinh tế, là trụ cột của kinh tế địa phương.  DNNVV tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng Hiện nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, có nhiềuứng dụng trong cuộc sống, đồng thời cùng với sự phát triển của chuyên môn hóa, đa dạng hóa, hợp tác hóa thì không có một DN nào tự mình “khép kín” chu trình sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại NHNo & PTNT Yên Định" tập trung vào việc cải thiện chất lượng tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một yếu tố quan trọng giúp họ phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay. Tài liệu nêu rõ các phương pháp và chiến lược mà ngân hàng có thể áp dụng để nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp này, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện kim bảng tỉnh hà nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại một ngân hàng cụ thể. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của agribank chi nhánh thành phố vinh, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược tín dụng tại Agribank. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã dĩ an tỉnh bình dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về vấn đề tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.