Luận văn nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Á năm 2013

Nghiên cứu nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Đông Á, góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam

1.1.2.1. Thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và tăng thu nhập quốc dân
1.1.2.2. Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
1.1.2.3. Góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu quả kinh tế cao
1.1.2.4. Góp phần tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng

1.1.3. Khó khăn, hạn chế của DNNVV Việt Nam

1.1.3.1. Trình độ lao động và năng lực quản lý còn thấp
1.1.3.2. Kỹ thuật và công nghệ thấp

1.2. Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.1. Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.2.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
1.2.1.2. Phân loại các hình thức tín dụng của ngân hàng
1.2.1.3. Các sản phẩm tín dụng của ngân hàng

1.2.2. Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.2.1. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
1.2.2.2. Rủi ro tín dụng đối với các DNNVV
1.2.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.3. Chất lượng tín dụng đối với DNNVV

1.3.1. Khái niệm chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng

1.3.1.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
1.3.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng

1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.3.4.1. Nhân tố chủ quan
1.3.4.2. Nhân tố khách quan

1.4. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV

1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại một số ngân hàng trên thế giới

1.4.1.1. Kinh nghiệm tại các ngân hàng Thái Lan
1.4.1.2. Kinh nghiệm tại một số ngân hàng khác

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam và Ngân hàng Đông Á

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á

2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đông Á (DAB)

2.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Đông Á

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Những thành tích đạt được

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh và những sản phẩm, dịch vụ của DAB

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đông Á năm 2012

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động tín dụng

2.2.2.1. Phân tích dư nợ cho vay theo loại hình cho vay
2.2.2.2. Phân tích dư nợ cho vay theo kỳ hạn vay
2.2.2.3. Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng loại hình doanh nghiệp
2.2.2.4. Phân tích dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Đông Á

2.3.1. Thực trạng tín dụng đối với DNNVV hiện nay

2.3.1.1. Các chính sách hỗ trợ DNNVV
2.3.1.2. Tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng của DNNVV
2.3.1.3. Nguyên nhân của việc hạn chế cấp tín dụng cho các DNNVV

2.3.2. Chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại DAB

2.3.2.1. Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng
2.3.2.2. Chỉ tiêu dư nợ có tài sản đảm bảo
2.3.2.3. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu
2.3.2.4. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của DNNVV

2.3.3. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng của DNNVV tại DAB

2.3.3.1. Những mặt tích cực
2.3.3.2. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng của DNNVV
2.3.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á

3.1. Nghiên cứu định tính

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu và mẫu nghiên cứu

3.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2.2. Mẫu nghiên cứu

3.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2.3.1. Lược khảo một số nghiên cứu liên quan
3.2.3.2. Lựa chọn mô hình
3.2.3.3. Lựa chọn biến số

3.2.4. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.2.4.1. Thống kê mô tả
3.2.4.2. Phân tích tương quan
3.2.4.3. Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á

4.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á giai đoạn 2013-2017

4.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng Đông Á

4.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp đối với DNNVV

4.2.1.1. Chính sách tài sản đảm bảo
4.2.1.2. Chính sách khách hàng
4.2.1.3. Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay phù hợp với từng thời kỳ
4.2.1.4. Chính sách lãi suất, phí

4.2.2. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay

4.2.2.1. Tăng cường công tác thu thập, xử lý thông tin tín dụng
4.2.2.2. Nâng cao hiệu quả thẩm định hồ sơ vay vốn, thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của KH
4.2.2.3. Nâng cao hiệu quả thẩm định tài sản đảm bảo
4.2.2.4. Nâng cao công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát khoản vay

4.2.3. Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng DN

4.2.3.1. Đánh giá năng lực của nhân viên theo từng cấp độ
4.2.3.2. Bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, đạo đức cho CBTD
4.2.3.3. Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho đội ngũ CBTD

4.2.4. Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

4.2.4.1. Nâng cấp trang thiết bị máy móc hiện đại, đầu tư công nghệ và bảo mật thông tin
4.2.4.2. Đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa tác phong làm việc cho cán bộ nhân viên

4.2.5. Nâng cao vai trò công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

4.2.6. Đẩy mạnh công tác Marketing, quảng cáo

4.2.6.1. Thực hiện chiến lược marketing hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu DNNVV
4.2.6.2. Thu thập thông tin dữ liệu khách hàng thông qua Marketing

4.2.7. Tăng cường các mối quan hệ với các hiệp hội, ban ngành

4.3. Kiến nghị DNNVV

4.3.1. Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi

4.3.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý

4.3.3. Đảm bảo minh bạch, rõ ràng trong tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng

4.3.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh, vị thế của DN

4.4. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

4.4.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC)

4.4.2. Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư tín dụng cho các DNNVV

4.4.3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo độ an toàn của hệ thống ngân hàng

4.5. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước

4.5.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

4.5.2. Xây dựng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV

4.5.3. Tăng cường giám sát chặt chẽ hoạt động, thực thi pháp luật của các DNNVV

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 01

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng tín dụng là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Ngân hàng Đông Á đã nhận thức rõ tầm quan trọng này và đang nỗ lực nâng cao chất lượng tín dụng để hỗ trợ DNNVV phát triển. Việc cải thiện chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đối với DNNVV

Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng giúp DNNVV duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Chất lượng tín dụng cao sẽ giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và tạo việc làm.

1.2. Tình hình tín dụng hiện tại tại ngân hàng Đông Á

Ngân hàng Đông Á đã có những chính sách tín dụng phù hợp với DNNVV, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Việc đánh giá và cải thiện quy trình cho vay là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của DNNVV.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV

Mặc dù ngân hàng Đông Á đã có nhiều nỗ lực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV. Những thách thức này bao gồm rủi ro tín dụng, quy trình thẩm định chưa hiệu quả và thiếu thông tin về khách hàng.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến DNNVV

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ lợi ích của mình và hỗ trợ DNNVV.

2.2. Quy trình thẩm định tín dụng chưa hiệu quả

Quy trình thẩm định tín dụng hiện tại còn nhiều bất cập, dẫn đến việc ngân hàng không thể đánh giá chính xác khả năng trả nợ của DNNVV. Cần cải thiện quy trình này để nâng cao chất lượng tín dụng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV tại ngân hàng Đông Á

Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng Đông Á cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như cải tiến quy trình cho vay, tăng cường thu thập thông tin và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Cần xây dựng quy trình cho vay rõ ràng, minh bạch và dễ hiểu để DNNVV có thể tiếp cận nguồn vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Tăng cường thu thập thông tin tín dụng

Việc thu thập thông tin đầy đủ và chính xác về DNNVV sẽ giúp ngân hàng đánh giá đúng khả năng trả nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng tín dụng

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn mang lại lợi ích cho ngân hàng. Các chính sách hỗ trợ và cải tiến quy trình cho vay đã được áp dụng và mang lại kết quả tích cực.

4.1. Kết quả từ các chính sách hỗ trợ DNNVV

Các chính sách hỗ trợ đã giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm.

4.2. Đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng

Đánh giá chất lượng tín dụng cho thấy tỷ lệ nợ xấu giảm, đồng thời lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tăng lên, chứng tỏ ngân hàng đã có những bước tiến trong việc nâng cao chất lượng tín dụng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng tín dụng

Việc nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV tại ngân hàng Đông Á là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình và chính sách để đáp ứng nhu cầu của DNNVV trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng

Nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng Đông Á cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để nâng cao chất lượng tín dụng, từ đó hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đông á

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Khái niệm DNNVV gợi ý cho chúng ta tiêu chuẩn về quy mô, kích cở. Trên thực tế khó tìm được định nghĩa mang tính tổng quát vì môi trường kinh doanh của các DNNVV thường không đồng nhất và không ổn định. Theo quan niệm của ngân hàng thế giới, DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động và doanh thu. Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (FASB) định nghĩa DNNVV có khoảng 50 nhân viên và doanh thu hàng năm khoảng 10 triệu euro, thực tế đa số trên dưới 10 nhân viên, không có bộ phận theo dõi tuân thủ chuẩn mực báo cáo tài chính.

Theo quan niệm của liên minh Châu Âu (EU), DNNVV được phân loại như sau: Bảng 1.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU Loại DN Số nhân công Doanh số (triệu Hoặc tổng tài Euro) sản (triệu Euro) Vừa < 250 50 43 Nhỏ < 50 10 10 Siêu nhỏ < 10 2 2 Theo Nghị định 56/2009/CP-NĐ ngày 30/06/2009 thì DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam Quy mô DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao động nguồn động nguồn vốn động vốn I. Nông, lâm nghiệp 10 người 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 và thủy sản trở xuống đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công nghiệp và 10 người 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 xây dựng trở xuống đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương mại và 10 người 10 tỷ từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50 dịch vụ trở xuống đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến xuống 50 người 50 tỷ đồng 100 ng Nguồn: Nghị định 56/2009/CP-NĐ Theo tiêu chuẩn này thì hiện nay Việt Nam có khoảng hơn 97% DN là DNNVV.

Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình hỗ trợ có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả 2 tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí trên.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam Trong điều kiện một nền kinh tế phát triển thì các DNNVV cũng không thể tan biến trong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả năng hợp tác giữa các DN này trong nền kinh tế càng chặt chẽ. Vai trò của các DNNVV lại càng được thể hiện rõ nét hơn trong điều kiện các nước đang phát triển như Việt Nam. Điều đó được thể hiện cụ thể trên những nét cơ bản sau: 1.1 Thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và tăng thu nhập quốc dân DNNVV là một lực lượng kinh tế đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng quốc nội. Số liệu thống kê tổng hợp cho thấy, hàng năm DNNVV đã đóng góp hơn 40% vào GDP, chiếm tỷ trọng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đóng góp gần 15% tổng thu ngân sách Nhà nước (Nguồn: Số liệu Tổng cục Thống kê năm 2011).2 Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động Hàng năm nước ta có khoảng hơn một triệu người đến tuổi lao động nhưng khả năng thu hút lao động của các DN lớn ngày càng hạn chế.

Thêm vào đó, trong tiến trình đổi mới và cải cách DN nhà nước đã khiến cho nhiều người lao động bị mất việc làm. Trong điều kiện như vậy, các DNNVV đặc biệt là các DN ngoài quốc doanh đã có vai trò quan trọng trong việc thu hút lao động bao gồm những người mới đến tuổi lao động, những người bị mất việc làm do việc tinh giảm biên chế và các quân nhân khi hoàn thành nghĩa vụ trở về.3 Góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu quả kinh tế cao Với quy mô vốn và lao động không lớn, các DNNVV dễ dàng được thành lập, chuyển đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh. Điều đó cho thấy, các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa và cung cấp hàng hóa, dịch vụ bổ sung cho các DN lớn, là những vệ tinh, những xí nghiệp gia công cho những DN lớn cùng hệ thống đồng thời là mạng lưới tiêu thụ hàng hóa cho các DN lớn. Các DNNVV đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng của dân cư ngày càng phong phú và đa dạng mà các DN lớn không thể làm được.4 Góp phần tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng Phát triển các DNNVV sẽ giúp các địa phương khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

Đó cũng là lý do cơ bản để Đảng và Nhà nước ta đưa ra các chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV cũng như kinh tế trang trại và phát triển các làng nghề truyền thống ở các vùng nông thôn nước ta. Như vậy, từ việc khẳng định vị trí và vai trò của các DNNVV trong việc cung ứng và làm tăng tốc độ lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế nhiều thành phần, việc chú trọng phát triển các DNNVV ở nước ta là một trong những chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Khó khăn, hạn chế của DNNVV Việt Nam 1.1 Trình độ lao động và năng lực quản lý còn thấp Xuất phát điểm của các DNNVV thường là từ kinh nghiệm kinh doanh thực tế của chủ DN, các yếu tố về trình độ chuyên môn, trình độ quản lý và thực thi pháp luật còn nhiều hạn chế nên dẫn đến việc không định lượng được những rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo tay nghề và thiếu kỹ năng.

Nguyên nhân là do nguồn vốn hạn hẹp nên các DNNVV khó có thể tuyển dụng được những lực lượng quản lý và lao động giỏi, có tay nghề.2 Kỹ thuật và công nghệ thấp Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào việc nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại. Có khoảng dưới 10% số DNNVV có công nghệ, thiết bị tiên tiến, còn lại trên 90% đang sử dụng công nghệ trung bình lạc hậu do đó sự cạnh tranh sản phẩm của các DNNVV rất yếu. Năng lực tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường, nhất là thị trường nước ngoài cũng là một hạn chế đáng kể.2 Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng thể hiện quan hệ tín dụng phát sinh giữa ngân hàng với khách hàng, trong đó ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận, với cam kết khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Theo Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban hành thì cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại các hình thức tín dụng của ngân hàng v Căn cứ vào thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên hay theo thời vụ của các DN. Cho vay trung dài hạn: là khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, cho vay thực hiện dự án đầu tư. v Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Chủ yếu là cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, vốn vay sử dụng để bổ sung nhu cầu mua sắm, xây dựng tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh, bổ sung vốn lưu động cho các DN… v Căn cứ vào phương thức cho vay Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải thực hiện tất cả thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết một hợp đồng tín dụng. Cho vay theo hạn mức: là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định Cho vay theo dự án đầu tư: là phương thức cho vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

v Căn cứ vào hình thức đảm bảo nợ vay Cho vay tín chấp: là hình thức cho vay khách hàng không cần phải có tài sản thế chấp, cầm cố hay sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng hoặc sự bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay mà trong đó bên vay phải sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản lý của mình để đảm bảo nợ vay thông qua thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các sản phẩm tín dụng của ngân hàng Xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV các sản phẩm tín dụng thực tế dành cho nhóm khách hàng này như sau: v Cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận nguyên tắc có hoàn trả cả nợ gốc và lãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ