Luận văn thạc sĩ về chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng BIDV Đắk Lắk

Luận văn thạc sĩ phân tích chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2017

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động tín dụng và tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm tín dụng

1.1.2. Phân loại tín dụng

1.1.3. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tín dụng tại NHTM

1.1.4. Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại

1.1.4.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ
1.1.4.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
1.1.4.3. Vai trò của tín dụng bán lẻ
1.1.4.4. Một số sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu

1.1.5. Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại

1.1.5.1. Khái niệm chất lượng tín dụng và chất lượng tín dụng bán lẻ
1.1.5.2. Tính tất yếu phải nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại NHTM
1.1.5.3. Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng bán lẻ

1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ

1.1.6.1. Các nhân tố bên trong
1.1.6.1.1. Chính sách tín dụng, mô hình tổ chức của Ngân hàng
1.1.6.1.2. Chất lượng quy trình tín dụng bán lẻ
1.1.6.1.3. Chất lượng đội ngũ nhân sự
1.1.6.1.4. Thủ tục, hồ sơ, thời gian xử lý khoản vay
1.1.6.1.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của NHTM
1.1.6.2. Các nhân tố bên ngoài
1.1.6.2.1. Yếu tố vĩ mô
1.1.6.2.2. Các yếu tố liên quan đến khách hàng và đối thủ cạnh tranh

1.1.7. Nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng – kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV DAK LAK

2.1. Đánh giá chung môi trường kinh doanh tại Dak Lak

2.1.1. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh

2.1.2. Hoạt động Ngân hàng trên địa bàn

2.1.3. Giới thiệu tổng quan về BIDV Dak Lak

2.1.4. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Dak Lak

2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ nguồn nhân lực

2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2015

2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak 2011 – 2015

2.2.1. Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak

2.2.2. Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng bán lẻ

2.2.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương diện lợi ích chủ sở hữu ngân hàng

2.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính

2.2.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn trong hoạt động tín dụng bán lẻ

2.3. Mô hình, quy trình hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak

2.3.1. Mô hình hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak

2.3.2. Quy trình cho vay đối với khách hàng bán lẻ tại BIDV Dak Lak

2.3.3. Chất lượng đội ngũ nhân sự

2.3.4. Thủ tục, hồ sơ, thời gian xử lý khoản vay

2.4. Phân tích sự hài lòng của Khách hàng vay vốn đối với sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh

2.4.1. Tính đa dạng của sản phẩm bán lẻ

2.4.2. Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm bán lẻ

2.4.3. Đánh giá về chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak và sự hài lòng của khách hàng bán lẻ về sản phẩm tín dụng của Ngân hàng

2.5. Những kết quả đạt được

2.6. Một số hạn chế

2.6.1. Nguyên nhân chủ quan

2.6.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV DAK LAK

3.1. Định hướng phát triển hoạt động và nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak trong giai đoạn 2016-2020

3.1.1. Mục tiêu định hướng chiến lược

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Phân tích SWOT về chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Dak Lak trong thời gian tới

3.3.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức, mở rộng mạng lưới

3.3.2. Cải tiến, hoàn thiện quy trình tín dụng

3.3.3. Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với khách hàng

3.3.4. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm

3.3.5. Nâng cao trình độ, phát triển đội ngũ nguồn nhân lực; rèn luyện đạo đức, phẩm chất cho Cán bộ quản lý khách hàng

3.3.6. Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo để gia tăng thị phần, mở rộng quy mô khách hàng

3.3.7. Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.3.8. Đối với ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.9. Những khuyến nghị đối với Khách hàng và chính quyền địa phương

3.3.9.1. Đối với Chính quyền địa phương
3.3.9.2. Đối với Khách hàng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk

Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk đang trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã xác định nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Điều này không chỉ giúp ngân hàng duy trì vị thế trên thị trường mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng bán lẻ

Tín dụng bán lẻ là hình thức cho vay dành cho khách hàng cá nhân, phục vụ nhu cầu tiêu dùng và đầu tư nhỏ lẻ. Vai trò của tín dụng bán lẻ không chỉ giúp khách hàng tiếp cận nguồn vốn mà còn thúc đẩy tiêu dùng và phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Tình hình hiện tại của tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk

BIDV Đắk Lắk đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ

Mặc dù BIDV Đắk Lắk đã có những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, nhu cầu khách hàng thay đổi và rủi ro tín dụng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tín dụng đa dạng đã tạo ra áp lực lớn lên BIDV Đắk Lắk. Ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. BIDV Đắk Lắk cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu tổn thất và nâng cao chất lượng tín dụng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk

Để nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, BIDV Đắk Lắk cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình cho vay, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Quy trình cho vay cần được đơn giản hóa và tối ưu hóa để giảm thời gian xử lý và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Điều này sẽ giúp BIDV Đắk Lắk thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự

Đội ngũ nhân viên cần được đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức về sản phẩm tín dụng. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV Đắk Lắk

Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên, đồng thời tỷ lệ nợ xấu cũng được kiểm soát tốt hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng

BIDV Đắk Lắk đã ghi nhận sự gia tăng trong số lượng khách hàng và doanh thu từ tín dụng bán lẻ. Điều này cho thấy các biện pháp nâng cao chất lượng đã phát huy hiệu quả.

4.2. Phân tích sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy khách hàng ngày càng hài lòng với dịch vụ tín dụng bán lẻ của BIDV Đắk Lắk. Điều này là một tín hiệu tích cực cho sự phát triển bền vững của ngân hàng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk

Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong giai đoạn tới

BIDV Đắk Lắk sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ mới, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ để giữ vững vị thế trên thị trường.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho chất lượng tín dụng

Ngân hàng sẽ hướng tới việc xây dựng một hệ thống tín dụng bán lẻ bền vững, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động tín dụng và tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1.

Khái niệm tín dụng Các tác giả Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2011), có định nghĩa rằng Tín dụng xuất phát từ gốc chữ Latinh: Credittum – tức là tin tưởng, tín nhiệm; tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là quan hệ vay mượn. Nhìn một cách tổng quát: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay.

Đây chính là quan hệ tín dụng. Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan rã. Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng.

Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể. Tuy nhiên trong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tín dụng trước không hề mất đi mà vẫn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một hình thức tín dụng mới. Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế.

Với công nghệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế. NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn giữa NHTM và các khách hàng trong nền kinh tế, trong đó NHTM chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng vốn nhất định cho các khách hàng (có thể là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, tổ chức tín dụng hoặc NHTM khác) theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định. Tín dụng NHTM có một số đặc trưng chính như: + Hoạt động tín dụng ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc có hoàn trả.

+ Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức là khách hàng vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc. + Hoạt động tín dụng ngân hàng phải diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định. + Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro. Phân loại tín dụng Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại tín dụng.

Cụ thể như sau: - Căn cứ vào thời gian vay + Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Đối với khoản tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động và nhu cầu chi tiêu cá nhân. + Tín dụng trung hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại hình tín dụng này được sử dụng chủ yếu để đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

+ Tín dụng dài hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tư các dự án dài hạn như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới… - Căn cứ theo bảo đảm tiền vay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng mà bên vay dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của bên vay hoặc được bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho bên vay đứng ra vay vốn tại ngân hàng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay nợ. Tài sản bảo đảm tiền vay có thể là bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất) hoặc động sản như ô tô, tàu thủy, máy bay…. Trong trường hợp bên vay không thực hiện đúng theo quy định về thời hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản để thu hồi gốc, lãi và các chi phí khác của khoản vay. + Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không cần tài sản cầm cố, thế chấp của bên vay hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay.

Loại hình này thường chỉ áp dụng đối với các khách hàng có uy tín đối với ngân hàng, tình hình tài chính lành mạnh, đủ khả năng trả nợ cả gốc và lãi cho ngân hàng. - Căn cứ vào quy mô của khách hàng Căn cứ vào quy mô của khách hàng vay vốn ta có tín dụng đối với doanh nghiệp lớn, tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình. + Tín dụng đối với doanh nghiệp lớn: Chủ thể vay ở đây là các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô hoạt động kinh doanh lớn, có khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn và ảnh hưởng chi phối nền kinh tế + Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chủ thể vay là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực khác nhau có quy mô nhỏ lẻ, nhu cầu vốn không lớn. Tiêu thức phân loại này có thể thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.

+ Tín dụng đối với các cá nhân và hộ gia đình: chủ thể vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để kinh doanh và tiêu dùng là chủ yếu. - Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng Bao gồm các hình thức như: Cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng….); Cho thuê tài chính; Bảo lãnh; Chiết khấu thương phiếu… trong đó cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tín dụng tại NHTM - Sử dụng vốn vay đúng mục đích Mục đích đi vay phải được ghi rõ ràng trong hợp đồng tín dụng như phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án hay tiêu dùng cá nhân….

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích như đã thỏa thuận với ngân hàng. Trong suốt quá trình khách hàng vay vốn tại ngân hàng, ngân hàng phải luôn giám sát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận ban đầu. Nếu phát hiện khách hàng có biểu hiện sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng phải có những biện pháp xử lý nhằm sớm thu hồi vốn. Sở dĩ như vậy là để đảm bảo rằng Ngân hàng không tài trợ vốn cho các hoạt động trái pháp luật và quan trọng hơn nữa là mục đích sử dụng vốn trước đó đã được Ngân hàng thẩm định và đánh giá là nếu khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ hoàn trả cà gốc và lãi vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng.

Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu. - Hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả gốc và lãi vay ngân hàng đúng theo thỏa thuận đã ký kết với ngân hàng trong hợp đồng tín dụng. Các khoản tín dụng của NHTM có nguồn gốc chủ yếu từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản vay mượn của NHTM và NHTM cũng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn như đã cam kết. Nguyên tắc này đảm bảo an toàn về thanh khoản cho NHTM và thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Đây là điều kiện để NHTM tồn tại và phát triển bền vững. Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng bán lẻ Hiện nay, các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới đã phát triển hoạt động hướng theo đối tượng khách hàng. Đây là một xu thế tất yếu vì nó đảm bảo quản lý rủi ro hữu hiệu hơn, các sản phẩm dịch vụ được cung ứng một cách tốt nhất cho từng đối tượng khách hàng, công tác kinh doanh, thị trường, sản phẩm mục tiêu có định hướng rõ ràng giúp ngân hàng đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu.

Từ những lý do trên, cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng cũng có sự thay đổi, theo đó, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 ngân hàng phát triển theo mô hình ngân hàng khối, bao gồm hai khối chính là khối phục vụ khách hàng cá nhân và phục vụ khách hàng tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ