Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế và thách thức lớn. Sự xuất hiện và mở rộng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng khối doanh nghiệp tư nhân tạo nên sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự tồn tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới tư duy quản lý, cải tiến quy trình công nghệ và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Công tác phân tích tài chính đóng vai trò là công cụ quản lý quan trọng, không chỉ giúp đánh giá tiềm lực, khẳng định thế mạnh nội tại của doanh nghiệp mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho nhiều chủ thể liên quan như nhà quản trị nội bộ, nhà đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Sự chính xác, kịp thời và khoa học của hoạt động phân tích tài chính giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh tối ưu, tạo niềm tin cho nhà đầu tư và hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn vay hiệu quả. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác phân tích tài chính tại nhiều doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng đúng mức; quy trình tổ chức và phương pháp phân tích còn bộc lộ nhiều hạn chế, tính chất phân tích còn sơ sài.
Trước thực tiễn đó, chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Hương (sinh viên Lớp Tài chính doanh nghiệp 50C, Khoa Ngân hàng - Tài chính) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Xuân Quế đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí".
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về doanh nghiệp và công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính cùng tình hình tài chính thực tế tại Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí, trọng tâm là cách thức tổ chức, phương pháp phân tích và hệ thống thông tin sử dụng trong quá trình phân tích.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2009 – 2011.
- Giác độ nghiên cứu: Nghiên cứu trên giác độ vi mô của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và loại hình doanh nghiệp: Tổng quan định nghĩa và đặc điểm tài chính của các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH hai thành viên trở lên và TNHH một thành viên), Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).
- Bản chất và chức năng của phân tích tài chính: Phân tích tài chính được xác định là hệ thống các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý thông tin kế toán và quản trị nhằm đánh giá thực trạng tài chính, tiềm lực, hiệu quả sử dụng vốn và dự báo rủi ro tương lai. Bốn chức năng cốt lõi gồm: (1) Đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; (2) Đánh giá và giám sát hiệu quả kinh doanh; (3) Điều chỉnh các mối quan hệ tài chính; (4) Dự báo tình hình tài chính.
- Vai trò phân tích đối với các bên liên quan: Đánh giá lợi ích thông tin đối với nhà quản trị doanh nghiệp (ra quyết định đầu tư, tài trợ, quản lý vốn lưu động), nhà đầu tư (mức sinh lời kỳ vọng, rủi ro, giá trị cổ phiếu), người cho vay/tổ chức tín dụng (khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay, cơ cấu nợ), người lao động và cơ quan quản lý Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả thiết lập và ứng dụng:
- Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (kỳ phân tích với các kỳ trước), so sánh không gian (đối chiếu với trung bình ngành), sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm xác định xu hướng và tốc độ biến động của các chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Thiết lập và đánh giá 4 nhóm tỷ số tài chính then chốt:
- Nhóm khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời, tỷ số dự trữ trên vốn lưu động ròng.
- Nhóm khả năng cân đối vốn (cơ cấu vốn): Hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn, khả năng thanh toán lãi vay, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng độc lập tài chính, tỷ lệ cơ cấu tài sản.
- Nhóm khả năng hoạt động: Vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán bình quân, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Nhóm khả năng sinh lãi: Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm ($PM$), biên lợi nhuận gộp, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$). Đối với công ty cổ phần mở rộng thêm: thu nhập trên mỗi cổ phiếu ($EPS$), hệ số giá trên thu nhập ($P/E$), giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu ($BVPS$), hệ số thị giá trên giá trị sổ sách ($M/B$).
- Phương pháp tài chính Dupont: Tách các tỷ số tổng hợp thành chuỗi tỷ số có quan hệ nhân quả:
$$\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{EM} = \text{PM} \times \text{AU} \times \text{EM}$$
Trong đó: $\text{PM} = \frac{\text{TNST}}{\text{DT}}$, $\text{AU} = \frac{\text{DT}}{\text{TS}}$, $\text{EM} = \frac{\text{TS}}{\text{VCSH}} = \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Hệ thống báo cáo tài chính qua các năm (Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính).
- Dữ liệu hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ nội bộ của công ty.
- Thông tin kinh tế - xã hội, chính sách tài chính - tiền tệ của Nhà nước và các chỉ tiêu định hướng từ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương I tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Nội dung chương bao gồm:
- Khái quát về doanh nghiệp và tổ chức tài chính doanh nghiệp: Định nghĩa doanh nghiệp, phân loại theo hình thức pháp lý và phân tích tác động của hình thức sở hữu đến cơ chế huy động vốn, phân phối lợi nhuận sau thuế.
- Lý luận phân tích tài chính: Làm rõ khái niệm, 4 chức năng cốt lõi và vai trò của phân tích tài chính đối với từng đối tượng sử dụng thông tin.
- Quy trình và phương pháp phân tích: Trình bày chi tiết 3 phương pháp phân tích cơ bản (so sánh, tỷ số, Dupont) và quy trình chuẩn hóa gồm 3 giai đoạn:
- Bước 1 - Lập kế hoạch phân tích: Xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, phạm vi, thời gian và nguồn dữ liệu.
- Bước 2 - Tiến hành phân tích: Thu thập, xử lý số liệu, tính toán các chỉ tiêu, xác định nguyên nhân và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội.
- Bước 3 - Đưa ra kết quả phân tích: Viết báo cáo tài chính, đề xuất định hướng và giải pháp cải thiện.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố chủ quan (quy trình tổ chức, lựa chọn phương pháp, chất lượng thông tin, năng lực chuyên môn của cán bộ) và nhân tố khách quan (sự sẵn có và tính chuẩn xác của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành).
Chương II: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí
Chương II phản ánh thực tiễn tổ chức hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác phân tích tài chính tại đơn vị khảo sát:
- Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:
- Thành lập ngày 19/4/1979 theo Quyết định số 20/ĐT-TCCB của Bộ Điện và Than. Trải qua các giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý và tổ chức lại lao động (từ 20.745 lao động năm 1989 giảm xuống 14.011 lao động vào tháng 6/1991 theo Nghị định 176/CP). Đến thời điểm nghiên cứu, công ty mang tên Công ty TNHH 1 thành viên Than Uông Bí - VINACOMIN (đổi tên ngày 03/11/2010), có quy mô 8.000 cán bộ công nhân viên.
- Công ty có 7 đơn vị thành viên: Công ty TNHH MTV Than Đồng Vông, Công ty TNHH MTV Than Hồng Thái, Xí nghiệp than Hoành Bồ, Xí nghiệp Sàng tuyển và Cảng, Công ty CP SXKD và Thương mại Than Uông Bí, Công ty CP Hạ Long, Công ty CP Cơ khí Ô tô.
- Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với 2 cấp: cấp Tập đoàn (Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc) và cấp Công ty (13 phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất).
- Đặc điểm kinh doanh và công nghệ sản xuất: Khai thác than hầm lò kết hợp lộ thiên (trọng tâm là hầm lò thủ công kết hợp khoan nổ mìn). Áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương (chống giữ bằng cột thủy lực đơn, xà khớp HDJB-1200) và hệ thống liền gương (gỗ). Quy trình sản xuất khép kín: Đào lò chuẩn bị $\rightarrow$ Khai thác than $\rightarrow$ Vận chuyển than ra cửa lò $\rightarrow$ Bốc xúc lên ô tô $\rightarrow$ Vận chuyển than $\rightarrow$ Sàng tuyển $\rightarrow$ Tiêu thụ than.
- Thực trạng tài chính giai đoạn 2009 – 2011:
- Biến động nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 1.021 tỷ đồng (năm 2009) lên 1.095 tỷ đồng (năm 2010, tăng 40,53%), chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng 257.826 triệu đồng (47,46%). Giai đoạn 2010 – 2011, tổng nguồn vốn tăng 10,97%, động lực chính là nợ dài hạn tăng 289.071 triệu đồng (63,63%) do công ty đầu tư 700 tỷ đồng (80% vốn vay) để đổi mới trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định nhờ tích lũy lợi nhuận giữ lại và hợp đồng nhượng quyền khai thác với Vietmindo (thu về 10% lợi nhuận).
- Cân đối tài sản và nguồn vốn: Năm 2009 và 2010, nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn (năm 2009: 543.234 triệu đồng so với 487.128 triệu đồng; năm 2010: 801.060 triệu đồng so với 761.896 triệu đồng), cho thấy công ty dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn. Sang năm 2011, cơ cấu đảo chiều tích cực khi nợ ngắn hạn (566.599 triệu đồng) nhỏ hơn tài sản ngắn hạn (675.468 triệu đồng), giảm thiểu rủi ro thanh khoản ngắn hạn.
- Kết quả kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục: Lợi nhuận năm 2010 đạt 21.040 triệu đồng (giảm 31,29% so với 2009), năm 2011 phục hồi mạnh đạt 32.642 triệu đồng (tăng 55,15% so với 2010).
- Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty: Công tác phân tích chủ yếu do Phòng Thống kê - Kế toán - Tài chính (TK - KT - TC) kiêm nhiệm. Hoạt động phân tích đã phản ánh được các nét cơ bản về doanh thu, chi phí, công nợ nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế: chưa thực hiện đầy đủ quy trình các bước, phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh số học đơn giản, chưa áp dụng mô hình Dupont, thiếu hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành đối chiếu, nội dung phân tích chưa mang tính toàn diện và dự báo chiến lược.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty đến năm 2015 (theo các chỉ tiêu kế hoạch Tập đoàn Vinacomin giao về sản xuất - kinh doanh, đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:
- Áp dụng quy trình phân tích đầy đủ các bước: Xây dựng kế hoạch phân tích bài bản, thực hiện đầy đủ khâu xử lý dữ liệu, đánh giá định tính - định lượng và tổng hợp báo cáo tài chính chuyên sâu phục vụ điều hành.
- Nâng cao chất lượng nguồn thông tin: Kết hợp chặt chẽ giữa báo cáo tài chính định kỳ với thông tin kế toán quản trị nội bộ, dữ liệu kỹ thuật mỏ và các thông tin dự báo kinh tế vĩ mô, thị trường tiêu thụ than.
- Tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích: Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tài chính - kế toán cho nhân viên Phòng TK - KT - TC, ứng dụng phần mềm và công nghệ hiện đại trong xử lý dữ liệu phân tích.
- Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp: Đa dạng hóa phương pháp phân tích, kết hợp phân tích tỷ số, phân tích xu hướng và áp dụng mô hình Dupont để bóc tách rõ nguyên nhân tác động đến hiệu quả sinh lời.
- Xác định nội dung phân tích toàn diện: Mở rộng đầy đủ 4 nhóm chỉ tiêu tài chính, chú trọng quản trị vốn lưu động thường xuyên, kiểm soát cơ cấu nợ vay và năng lực thanh toán lãi vay.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính, tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp khai khoáng; cung cấp hệ thống dữ liệu thống kê ngành chuẩn hóa.
- Đối với Tập đoàn Vinacomin: Hỗ trợ điều phối nguồn vốn đầu tư dài hạn, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu tham chiếu ngành than.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính then chốt phản ánh sự biến động về nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí giai đoạn 2009 – 2011:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Ghi chú biến động |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
1.021 |
1.095 |
Tăng trưởng |
Tăng 40,53% (2010) và 10,97% (2011) |
| Nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
543.234 |
801.060 |
566.599 |
Tăng 47,46% năm 2010; giảm năm 2011 |
| Nợ dài hạn (triệu đồng) |
- |
- |
Tăng mạnh |
Tăng 289.071 triệu đồng (+63,63% năm 2011) |
| Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) |
487.128 |
761.896 |
675.468 |
Đạt trạng thái $TSNH > Nợ NH$ vào năm 2011 |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
- |
21.040 |
32.642 |
Năm 2010 giảm 31,29%; năm 2011 tăng 55,15% |
| Vốn đầu tư thiết bị, hạ tầng (tỷ đồng) |
- |
- |
700 |
Đầu tư TSCĐ năm 2011 (80% từ vốn vay) |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa có cấu trúc phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ quy trình 3 bước, 4 nhóm tỷ số tài chính và kỹ thuật phân tích Dupont ứng dụng cho doanh nghiệp khai khoáng.
- Đóng góp thực tiễn: Làm rõ bức tranh chuyển dịch tài chính tại Công ty Than Uông Bí, chỉ ra rủi ro dùng vốn ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn trong giai đoạn 2009 - 2010 và sự cải thiện an toàn vốn năm 2011; nhận diện chính xác các khoảng trống trong công tác phân tích tài chính nội bộ.
- Đóng góp giải pháp: Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù quản lý của doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2009 – 2011 tại một đơn vị thành viên duy nhất (Công ty TNHH MTV Than Uông Bí).
- Nghiên cứu chưa tiếp cận được hệ thống chỉ số trung bình ngành khai khoáng chính thức tại Việt Nam để thực hiện so sánh không gian một cách triệt để.
- Các phân tích BCTC chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong nguyên tắc hạch toán kế toán qua các năm (chẳng hạn việc chuyển hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả sang tài khoản 315 từ năm 2010).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua các giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư công nghệ khai thác mỏ dài hạn.
- Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo rủi ro phá sản, tối ưu hóa cơ cấu vốn và quản trị dòng tiền chuyên sâu trong ngành khai thác than hầm lò.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc khóa luận phân tích tài chính, phương pháp bóc tách tỷ số tài chính và ứng dụng mô hình Dupont.
- Cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp ngành khai khoáng/doanh nghiệp nhà nước: Tham khảo quy trình tổ chức phân tích tài chính, phương pháp kiểm soát sự mất cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn và tài sản dài hạn, cùng kinh nghiệm quản trị công nợ, vốn đầu tư tài sản cố định.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã trình bày những phương pháp phân tích tài chính cơ bản nào trong cơ sở lý luận?
Tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp phân tích chủ đạo:
- Phương pháp so sánh (so sánh theo thời gian, không gian, số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân).
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (chia thành 4 nhóm: khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời).
- Phương pháp tài chính Dupont (phân tích mối quan hệ giữa ROE, ROA, doanh lợi tiêu thụ PM, hiệu suất sử dụng tài sản AU và hệ số nhân vốn EM).
2. Quy trình phân tích tài chính chuẩn được xây dựng gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 3 bước logic:
- Bước 1: Lập kế hoạch phân tích (xác định mục tiêu, phạm vi, thời gian, xây dựng chương trình và nguồn thông tin).
- Bước 2: Tiến hành phân tích (thu thập, xử lý số liệu, tính toán chỉ tiêu, xác định nguyên nhân và lượng hóa ảnh hưởng).
- Bước 3: Đưa ra kết quả phân tích (lập báo cáo đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp và định hướng cải thiện).
3. Tình hình cân đối tài sản và nguồn vốn của Công ty Than Uông Bí giai đoạn 2009 – 2011 có đặc điểm gì nổi bật?
- Trong 2 năm 2009 và 2010, nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn (năm 2009: 543.234 > 487.128 triệu đồng; năm 2010: 801.060 > 761.896 triệu đồng), cho thấy công ty đã dùng một phần vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh toán.
- Sang năm 2011, cơ cấu vốn được điều chỉnh lành mạnh khi tài sản ngắn hạn (675.468 triệu đồng) lớn hơn nợ ngắn hạn (566.599 triệu đồng), nhờ công ty tăng cường vay nợ dài hạn (tăng 289.071 triệu đồng) để tài trợ các dự án đầu tư 700 tỷ đồng vào TSCĐ.
4. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009 – 2011 biến động ra sao?
Công ty duy trì hoạt động kinh doanh có lãi liên tục:
- Năm 2010 đạt lợi nhuận 21.040 triệu đồng, giảm 31,29% so với năm 2009.
- Năm 2011 phục hồi mạnh mẽ, lợi nhuận đạt 32.642 triệu đồng, tăng 55,15% so với năm 2010.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Chuẩn hóa và áp dụng đầy đủ quy trình phân tích 3 bước.
- Nâng cao chất lượng, tính chuẩn xác của nguồn thông tin kế toán và quản trị.
- Tăng cường năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác phân tích tại Phòng TK - KT - TC.
- Kết hợp đa dạng các phương pháp phân tích hiện đại (tỷ số, so sánh, Dupont).
- Xác định nội dung phân tích toàn diện, bao quát toàn bộ các khía cạnh an toàn vốn, thanh khoản và hiệu quả sinh lời.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng hiệu quả vào đánh giá thực tiễn tại Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí giai đoạn 2009 – 2011. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của công ty, chỉ ra các nút thắt trong công tác phân tích tài chính nội bộ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với Nhà nước và Tập đoàn Vinacomin có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao năng lực quản trị tài chính tại các doanh nghiệp khai thác than.