Luận văn thạc sĩ về nâng cao chất lượng nhân lực tại ngân hàng BIDV chi nhánh Từ Liêm

Luận văn thạc sĩ TMU phân tích nâng cao chất lượng nhân lực tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Liêm.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2021

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp

1.3. Nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực

1.3.1.1. Kiến thức của người lao động
1.3.1.2. Kỹ năng của người lao động
1.3.1.3. Thái độ của người lao động
1.3.1.4. Kết quả thực hiện công việc của người lao động

1.3.2. Các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.2.1. Tuyển dụng nhân lực
1.3.2.2. Đào tạo nhân lực
1.3.2.3. Đãi ngộ nhân lực
1.3.2.4. Đánh giá nhân lực

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.3.1. Các nhân tố bên trong
1.3.3.2. Các nhân tố bên ngoài

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM

2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Những hoạt động chính của BIDV – Chi nhánh Từ Liêm

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của BIDV – Chi nhánh Từ Liêm

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi Nhánh Từ Liêm

2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm

2.2.1. Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực

2.2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV- Chi nhánh Từ Liêm

2.2.3. Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV – Chi nhánh Từ Liêm

2.2.3.1. Tuyển dụng nhân lực
2.2.3.2. Đào tạo người lao động
2.2.3.3. Đãi ngộ người lao động
2.2.3.4. Thực trạng đánh giá nhân lực

2.2.4. Đánh giá chung về chất lượng nhân lực và các biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV CN Từ Liêm

2.2.5. Nhược điểm và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM

3.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm

3.1.1. Mục tiêu kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới

3.1.2. Chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh

3.2. Mục tiêu và định hướng nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV – chi nhánh Từ Liêm

3.2.1. Mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV – chi nhánh Từ Liêm

3.2.2. Định hướng nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV – chi nhánh Từ Liêm

3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV- Chi nhánh Từ Liêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV Từ Liêm

Nâng cao chất lượng nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Tại BIDV Từ Liêm, việc cải thiện chất lượng nhân lực không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Chất lượng nhân lực được xem là yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển của ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường tài chính.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chất lượng nhân lực

Chất lượng nhân lực được hiểu là tổng hợp các yếu tố như kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động. Vai trò của chất lượng nhân lực trong ngân hàng là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.2. Tình hình hiện tại của nhân lực tại BIDV Từ Liêm

Hiện tại, BIDV Từ Liêm đang sở hữu một đội ngũ nhân lực đa dạng về trình độ và kinh nghiệm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng nhân lực, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV Từ Liêm

Mặc dù BIDV Từ Liêm đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng nhân lực, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt kỹ năng chuyên môn, sự không đồng bộ trong đào tạo và phát triển, cũng như áp lực từ thị trường lao động.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng chuyên môn

Nhiều nhân viên tại BIDV Từ Liêm chưa đáp ứng được yêu cầu về kỹ năng chuyên môn, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và sự phát triển của ngân hàng.

2.2. Áp lực từ thị trường lao động

Thị trường lao động hiện nay đang có sự cạnh tranh khốc liệt, khiến cho việc thu hút và giữ chân nhân tài trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.

III. Phương pháp đào tạo nhân lực hiệu quả tại BIDV Từ Liêm

Để nâng cao chất lượng nhân lực, BIDV Từ Liêm cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng mà còn tạo động lực cho nhân viên trong công việc.

3.1. Chương trình đào tạo nội bộ

BIDV Từ Liêm đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nội bộ nhằm nâng cao kỹ năng cho nhân viên. Chương trình này giúp nhân viên nắm bắt nhanh chóng các kiến thức mới và áp dụng vào công việc thực tế.

3.2. Đào tạo theo nhu cầu thực tế

Đào tạo theo nhu cầu thực tế là một phương pháp hiệu quả, giúp nhân viên phát triển kỹ năng phù hợp với yêu cầu công việc cụ thể, từ đó nâng cao chất lượng nhân lực.

IV. Đánh giá hiệu quả nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV Từ Liêm

Đánh giá hiệu quả nâng cao chất lượng nhân lực là một bước quan trọng để xác định những thành công và hạn chế trong quá trình thực hiện. BIDV Từ Liêm cần có các chỉ số đánh giá cụ thể để theo dõi sự tiến bộ của nhân viên.

4.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả

Các chỉ số đánh giá hiệu quả như năng suất lao động, sự hài lòng của khách hàng và tỷ lệ giữ chân nhân viên sẽ giúp BIDV Từ Liêm có cái nhìn tổng quan về chất lượng nhân lực.

4.2. Phân tích kết quả đạt được

Phân tích kết quả đạt được từ các chương trình đào tạo và phát triển sẽ giúp BIDV Từ Liêm điều chỉnh chiến lược nâng cao chất lượng nhân lực một cách hiệu quả hơn.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chất lượng nhân lực tại BIDV Từ Liêm

Kết luận về việc nâng cao chất lượng nhân lực tại BIDV Từ Liêm cho thấy rằng, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

BIDV Từ Liêm cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững cho chất lượng nhân lực, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong đào tạo và phát triển nhân lực sẽ giúp BIDV Từ Liêm tiếp cận các phương pháp và công nghệ mới, từ đó nâng cao chất lượng nhân lực một cách hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận văn thạc sĩ tmu nâng cao chất lượng nhân lực tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh từ liêm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nhận lực tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Từ Liêm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Nhân lực Nhân lực chính là sức lực nằm trong mỗi con người, để con người có thể hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người. Cho đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động hay còn gọi là con người có sức lao động. Về cơ bản, nhân lực được định nghĩa là nguồn lực xuất phát từ trong chính bản thân của từng cá nhân con người.

Nhân lực bao gồm thể lực và trí lực. Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể bên ngoài của con người. Cho đến một ngày, nguồn lực này đủ lớn, đáp ứng các điều kiện để con người có thể tham gia vào lao động, sản xuất. Chính vì điều đó, nhân lực tạo ra sự khác biệt so với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp (nguồn vốn, công nghệ kỹ thuật, máy móc.

“Nhân lực con người” hoặc “ nhân lực” là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển: Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước gần đây đều đề cập đến khái niệm nhân lực với các góc độ khác nhau. Trong giáo trình của PGS. Nguyễn Tiệp (2011) đã đưa ra khái niệm: “ Nhân lực là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội”. Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh ( 2008): “ Nhân lực là phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng, chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”. Theo Phạm Minh Hạc (1999):” Nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sang tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Theo David Begg (2007): “ Nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn nhân lực vật chất, nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai”.

Như vậy theo những quan điểm phía trên thì nhân lực có thể được định nghĩa theo hai cách: “ Theo nghĩa rộng thì nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động”. “Theo nghĩa hẹp thì nhân lực là khả năng lao động của xã hội bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, là tổng thể của các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động”. Nhân lực trong ngân hàng thương mại Nhân lực chính là nguồn lực quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Có thể hiểu đơn giản nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động đã và đang làm việc trong doanh nghiệp.

Trong ngân hàng thương mại, nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng. Nó cũng được xem là sức lao động của con người – một nguồn lực quý giá nhất trong các nguồn lực của ngân hàng thương mại. Nguồn nhân lực trong ngân hàng thương mại bao gồm toàn bộ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 đội ngũ cán bộ nhân viên làm việc tại tất cả các phòng ban ngân hàng, là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyết định sự thành bại trong kinh doanh ngân hàng ( Lê Kim Huệ, 2015). Trong phạm vi luận văn, nhân lực của doanh nghiệp được hiểu là tổng số người lao động có trong danh sách của một doanh nghiệp, làm viêc bằng kiến thức, kỹ năng và thái độ của họ, hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.2 Chất lƣợng nhân lực trong doanh nghiệp Trong những năm qua, chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam từng bước được cải thiện, song nhìn chung còn nhiều hạn chế, phần lớn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, chưa đáp ứng được nhu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế.

Tạ Ngọc Hải (2009): “ Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, sự hiểu biết, trình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ … của người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng để xem xét và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực”. Nguyễn Hữu Thân (2010): ” Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp về những người thuộc nguồn nhân lực được thể hiện ở các mặt sau đây: sức khỏe của người lao động, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lựu thực tế về tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, tính năng động xã hội (gồm khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, nhanh nhẹn trong công việc, v.) ; phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc, môi trường làm việc, hiệu quả hoạt động lao động của nguồn nhân lực và thu nhập mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân ( gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của người lao động”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Từ các khái niệm trên ta có thể thấy chất lượng nhân lực là sự thực hiện hóa năng lực thể chất và năng lực tinh thần sáng tạo, tìm kiếm, phát hiện thông tin và vật chất hóa thông tin thành mức độ hoàn thành công việc, sản phẩm và công nghệ mới.

Do đó, khả năng sáng tạo đổi mới là đặc điểm nổi bật của chất lượng nhân lực. Nói cách khác, tất cả các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ cấu thành nên chất lượng nhân lực. Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở sức mạnh hợp thành của các khả năng lao động. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp chất lượng lao động được đánh giá thông qua mối quan hệ giữa chi phí thời gian lao động với hiệu quả của lao động.

Chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp ảnh hưởng không nhỏ đến việc duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nó được thể hiện qua 3 yếu tố chính như sau: Kiến thức là những điều hiểu biết có được hoặc do từng trải, hoặc nhờ học tập. Nó gồm 3 yếu tố: kiến thức tổng hợp những hiểu biết chung về thế giới, kiến thức chuyên ngành về một vài lĩnh vực đặc trưng như kế toán, tài chính,….và kiến thức đặc thù những kiến thức đặc trưng mà nhân lực trực tiếp tham gia hoặc được đào tạo. Để có thể tham gia vào công việc, những người làm việc tại các tổ chức cần phải có một trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nhất định.

Trình độ chuyên môn không chỉ về chuyên ngành làm việc mà còn đòi hỏi một kiến thức về đa chức năng, ví dụ hiểu biết về khách hàng, đối tác,…. Kỹ năng của nhân lực là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác, ngiệp vụ trong quá trình hình thành một công việc cụ thể nào đó. Những kỹ năng sẽ giúp cho người công nhân đó hoàn thành tốt công việc của mình, quy định tính hiệu quả của công việc. Trong quá trình làm việc, có trình độ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 chuyên môn chưa phải là đủ mà những người làm việc cần phải có những kỹ năng như : kỹ năng về đàm phán, kỹ năng thuyết phục, tư vấn khác hàng,….

Thái độ của nhân lực cho thấy cách nhìn nhận của người đó về vai trò, trách nhiệm, mức độ nhiệt tình đối với các công việc, điều này sẽ được thể hiện qua các hành vi của họ. Đây là một yếu tố rất quan trọng, nó đề cập đến những đức tính hay thái độ làm việc của nhân viên trong công ty. Một người dù có tài và có những kỹ năng đặc biệt, song họ sẽ không bao giờ có những đóng góp cho tổ chức khi họ có thái độ tiêu cực. Hay nói cách khác, đạo đức làm việc tác độn lớn tới hiệu quả công việc.

Hơn nữa, đạo đức làm cho mọi người có thể tăng khả năng làm việc , vượt lên cả khả năng của chính bản thân họ. Để phát triển nhanh và phát triển một cách bền vững, mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng nhân lực và phải có sự quan tâm, đầu tư đúng đắn để có thể phát huy tối đa nguồn nhân lực đó. Việc quản lý và sử dụng đúng nhân lực sau khi đã đào tạo, phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân đáp ứng yêu cầu công việc cụ thể là yếu tố quyết định dẫn đến thành công cho doanh nghiệp.3 Nâng cao chất lƣợng nhân lực trong doanh nghiệp Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do vậy mà các doanh nghiệp luôn cố gắng tìm mọi cách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế cạnh tranh.

Đầu tư vào con người luôn được xem là cách đầu tư khôn ngoan và hiệu quả, vì nó quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Có thể thấy rằng, nâng cao chất lượng nhân lực chính là nâng cao về mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ của người lao động. Nhân tố con người có thể được coi là điểm mạnh hoặc điểm yếu của các doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ