phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Chƣơng 2: Thực trạng nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ 1. Lý luận chung về nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 1. Khái niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực Nguồ n nhân lƣ̣ c đƣợ c hiể u là nguồ n lƣ̣c c on ngƣờ i, là một trong những nguồn lƣ̣c quan trọ ng nhât́ củ a sƣ̣ phat́ triể n kinh tế xã hôi. ̣ Nguôn ̀ nhân lƣ̣ c khá c vớ i cac ́ nguồ n lƣ̣ c khac ́ (nguồ n lƣ̣c tà i chí nh, nguồ n lƣ̣c công nghê…) ̣ là ở chꢀ trong quá trình vận động nguồ n nhân lƣ̣ c chị u sƣ̣ tac ́ độ ng của các yếu tố tự nhiên (sinh, chêt) ́ và yếu tố xã hội (việ c lam, ̀ thấ t nghiệ p).
Chính vì vậy, nguôn ̀ nhân lƣc ̣ là môt ̣ khaí niêm ̣ khá phƣc ́ tap ̣ , đƣợ c nghiên cƣ́ u dƣớ i nhiề u gôc ́ độ khac ́ nhau. - Với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ trong xã hội có khả năng lao động. - Với tƣ cách là yếu tố của sự phát triển KT – XH thì nguồn nhân lực là nguồn vốn con ngƣời trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Với tƣ cách là tổng thể cá nhân những con ngƣời cụ thể tham gia vào quá trình lao động thì nguồn nhân lực bao gồm cả yếu tố thể lực và trí lực của những ngƣời từ 15 tuổi trở lên.
Định nghĩa trên mới phản ánh về mặt số lƣợng chƣa nói lên mặt chất lƣợng nguồn nhân lực. Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc thể hiện trên các khía cạnh: sức khỏe, trình độ học vấn, kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm tích lũy đƣợc, ý thức tác phong của ngƣời lao động. Nhƣ vậy, mặc dù có các biểu hiện khác nhau về định nghĩa, khái niệm về nguồn nhân lực của một quốc gia nhƣng có thể hiểu một cách nôm na nguồn nhân lực chính là nguồn lao động. Theo ngƣời Việt Nam, khái niệm ít tranh cãi thì nguồn lao động là những ngƣời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngƣời trong độ tuổi lao động.
5 * Khái quát về duy trì vꢀ phát triển nguồn nhân lực - Duy trì nguôn ̀ nhân lƣc ̣ noi ́ chung là tim ̀ moi ̣ cá ch để giƣ̃ chân nhân viên và lôi kéo nhân viên ở laị lam ̀ viêc ̣ cho doanh nghiêp ̣ nhằ m đap ́ ƣ́ ng nhu cầu trƣơc ́ mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của doanh nghiệp , là điều kiện quyết định để các tổ chƣc ́ có thể đƣng ́ vƣng ̃ và thăng ́ lơi ̣ trong môi trƣơng ̀ canh ̣ tranh. - Theo McLean 2000, “Phat́ triên ̉ nguôn ̀ nhân lƣc ̣ là bât́ cƣ́ quátrình hay hoạt động nào nhăm ̀ phat́ triên ̉ nhƣng ̃ kiến thƣc ́ lam ̀ viêc ̣ cơ ban, ̉ sƣ̣ tinh thông, năng suấ t và sự hài lòng mà cần cho một đội , nhóm, cá nhân hoặc nhằm mang lại lợi ích cho môt ̣ tổ chƣc”. ́ - Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển. - Phát triển nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhận định về chuyên môn nghiệp vụ cho ngƣời lao động, để họ có thể đảm nhiệm một công việc nhất định.
- Phát triển nguồn nhân lực là truyền đạt các kiến thức, thay đổi quan điểm, nâng cao kỹ năng thực hành cho ngƣời lao động trong tƣơng lai… - Phát triển: là quá trình biến đổi, hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao. Là quá trình học tập, nhằm mở rộng ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những định hƣớng tƣơng lai cho tổ chức. Trong khi đó, quan điểm của tổ chức giáo dục – khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc thì phát triển nguồn nhân lực đƣợc đặc trƣng bởi toàn bộ sự lành nghề của dân cƣ, trong mối quan hệ của đất nƣớc. - Quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Phát triển nguồn nhân lực bao hàm một phạm vi rộng lớn hơn chứ không chỉ có sự chiếm lĩnh ngành nghề hoặc ngay cả việc đào tạo nói chung.
Quan niệm này dựa trên cở sở nhận thức rằng, con ngƣời có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để tiến tới có đƣợc việc làm hiệu quả, cũng nhƣ những thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Sự lành nghề đƣợc hoàn thiện nhờ bổ sung nâng cao kiến thức trong quá trình sống, làm việc, nhằm đáp ứng kỳ vọng của con ngƣời. 6 Nhƣ vậy, thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao chất lƣợng của nguồn nhân lực đó. Nói cách khác, nếu tăng quy mô quan tâm đến việc tăng số lƣợng nguồn nhân lực, thì phát triển nguồn nhân lực quan tâm đến chất lƣợng của nguồn nhân lực đó.
Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là quá trình tạo lập và phát triển năng lực toàn diện của con ngƣời vì sự tiến bộ KT – XH và sự hoàn thiện bản thân mꢀi con ngƣời; nó là kết quả tổng hợp của 3 bộ phận cấu thành gồm: Giáo dục, đào tạo và phát triển. Ở đây giáo dục đƣợc hiểu là hoạt động học tập, để chuẩn bị cho con ngƣời bƣớc vào một nghề nghiệp, hoặc chuyển sang nghề mới, thích hợp hơn trong tƣơng lai. * Tꢁi sao phải duy trì vꢀ phát triển nguồn nhân lự c? Trong bât́ kỳ cơ quan, doanh nghiệ p nao ̀ cung ̃ cầ n phải duy trì và phát triển nguồn nhân lƣc ̣ vì : - Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại và tiên tiến. - Di chuyển lao động quốc tế thúc đẩy sự canh tranh trên thị trƣờng lao động.
- Công viêc ̣ không đƣơc ̣ hoan ̀ thanh ̀ theo đung ́ dƣ̣ kiên ́ do nhân viên bỏ viêc. ̣ - Năng suât́ và hiêu ̣ quả lam ̀ viêc ̣ bị giam ̉ sut ́ do tâm lý bât ́ an và mât ́ long ̀ tin. - Chi phí tuyên ̉ dung ̣ và đao ̀ tao ̣ ngƣơi ̀ thay thế tăng lên. Do vậy: Các vùng, miền, địa phƣơng không chỉ thu hút mà còn phải tạo động lƣ̣ ̣c và giƣ̃ chân cac ́ nhân viên có năng lƣc ̣.
Tuy nhiên, không phả i trong mọi trƣờng hợp chúng ta đều có thể giữ chân đƣợc nhân viên bởi vì: - Viêc ̣ nhân viên chuyên ̉ đôi ̉ môi trƣơng ̀ l àm việc, đặ c biệt đối với nhân viên giỏi là một hệ quả tất yếu của sự phát triển kinh tế. Chúng ta không thể tìm cách ngăn họ laị mà cân ̀ phaỉ han ̣ chế tỉ lệ nhân viên bỏ viêc ̣ ở mƣc ́ có thể châp ́ nhậ n đƣơc ̣ đôi ́ vơi ́ tinh ̀ hinh ̀ taị doanh nghiêp. ̣ - Tình hình thị trƣờng lao động hiện nay cho thấy các vùng, miền, địa phƣơng cần phaỉ nhân ̣ ra răng ̀ hâu ̀ nhƣ nhân viên , đăc ̣ biêṭ là nhân viên gioi ̉ chon ̣ lƣa ̣ doanh nghiêp ̣ hơn là doanh nghiêp ̣ chon ̣ lƣa ̣ họ , và tiên ̀ lƣơng không phaỉ luc ́ nao ̀ cung ̃ là yêu ́ tố duy nhât ́ để thu hut ́ nhân viên gioi ̉ hay khiên ́ họ quyêt́ đinh ̣ ở laị lam ̀ viêc ̣ lâ. Một số khái niệm khác có liên quan đến khái niệm nguồn nhân lực 1.
Khái niệm về hội nhập kinh tế, nguồn nhân lực quốc tế Hội nhập là sự gắn kết nền kinh tế nƣớc ta với nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới theo luật chơi chung. Xin nói rõ là gắn kết kinh tế, còn về chính trị , văn hóa chúng ta có những đặc thù riêng cho nên chúng ta thƣờng dùng khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế, theo quan niệm đơn giản nhất và phổ biến trên thế giới, là việc các nền kinh tế gắn kết lại với nhau. Theo cách hiểu này, hội nhập kinh tế đã diễn ra từ hàng ngàn năm nay và hội nhập kinh tế với quy mô toàn cầu đã diễn ra từ cách đây hai nghìn năm khi đế quốc La Mã xâm chiếm thế giới và mở mang mạng lƣới giao thông, thúc đẩy lƣu thông hàng hóa trong toàn bộ lãnh địa chiếm đóng rộng lớn của họ và áp đặt đồng tiền của họ cho toàn bộ các nơi.
Theo tác giả Béla Balassa (thập niên 1960) thì hội nhập kinh tế, hiểu theo một cách chặt chẽ hơn là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau. Hiểu sâu hơn, hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trƣờng từng nƣớc với thị trƣờng khu vực và thế giới thông qua các nꢀ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu. Trong các giáo trình nhập môn về kinh tế học quốc tế, hội nhập kinh tế thƣờng đƣợc cho là có sáu cấp độ: khu vực/hiệp định thƣơng mại ƣu đãi, khu vực/hiệp định thƣơng mại tự do, liên minh thuế quan, thị trƣờng chung, liên minh kinh tế tiền tệ, và hội nhập toàn diện. Tuy nhiên trong thực tế, các cấp độ hội nhập có thể nhiều hơn và đa dạng hơn.
Hội nhập kinh tế có thể là song phƣơng - tức là giữa hai nền kinh tế, hoặc khu vực - tức là giữa một nhóm nền kinh tế, hoặc đa phƣơng - tức là có quy mô toàn thế giới giống nhƣ những gì mà tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đang hƣớng tới. 8 Quá trình hội nhập các yếu tố sản xuất (vốn, lao động) sẽ tự do di chuyển giữa các nƣớc thành viên. Sự di chuyển của yếu tố lao động đó sẽ hình thành nên thị trƣờng lao động quốc tế hay nguồn nhân lực quốc tế.