Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội. Trong cơ cấu thu ngân sách địa phương, nguồn thu nội địa do cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn, thường đạt trên 80% tổng thu ngân sách trên địa bàn. Tuy nhiên, áp lực bội chi ngân sách cùng tình trạng thất thu thuế, nợ đọng nghĩa vụ tài chính kéo dài đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động giám sát tài chính công.

Kiểm toán thu ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế trong khuôn khổ các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương đóng vai trò như một cơ chế kiểm soát tối cao, giúp phát hiện kịp thời các sai phạm, chống thất thu và nâng cao tính tuân thủ pháp luật. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để hoàn thiện quy trình, phương pháp và nâng cao chất lượng kiểm toán thu ngân sách tại cơ quan thuế thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc thù.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về kiểm toán thu ngân sách, phân tích toàn diện thực trạng công tác kiểm toán thu tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VII thực hiện, chỉ rõ những hạn chế cùng nguyên nhân gốc rễ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng cao.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 08 năm 2019, bao gồm 06 cuộc kiểm toán ngân sách địa phương được triển khai trên địa bàn 06 tỉnh miền núi phía Bắc: Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng kiểm toán thu nội địa, hướng tới mục tiêu gia tăng hiệu lực kiến nghị xử lý tài chính đạt tỷ lệ thực hiện trên 85%, giảm thiểu thất thoát ngân sách hàng trăm tỷ đồng từ các nguồn thu đất đai và tài nguyên khoáng sản, đồng thời tạo tiền đề để nhân rộng mô hình kiểm toán hiệu quả cho toàn ngành Kiểm toán Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của các lý thuyết quản lý kinh tế và kiểm toán hiện đại, bao gồm:

  1. Lý thuyết quản lý tài chính công: Khẳng định vai trò của ngân sách nhà nước như một công cụ điều tiết vĩ mô, trong đó thu ngân sách phải bảo đảm tính công bằng, hiệu quả và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững.
  2. Lý thuyết kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COSO: Đánh giá môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và các hoạt động kiểm soát trong quy trình quản lý thu của cơ quan thuế địa phương.
  3. Lý thuyết tuân thủ thuế: Giải thích hành vi của người nộp thuế dưới tác động của công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thuế.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Thu ngân sách địa phương: Các khoản thu phân cấp cho cấp tỉnh, huyện, xã hưởng 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Kiểm toán thu ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế: Hoạt động kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán thu, tính tuân thủ pháp luật và hiệu lực quản lý thu của cơ quan Thuế.
  • Chất lượng kiểm toán: Mức độ thỏa mãn về tính khách quan, độ tin cậy của các phát hiện kiểm toán và tính khả thi của các kiến nghị chấn chỉnh quản lý tài chính.
  • Rủi ro kiểm toán: Bao gồm rủi ro tiềm tàng từ sự phức tạp của chính sách thuế và rủi ro kiểm soát xuất phát từ những kẽ hở trong quy trình quản lý nội bộ của cơ quan thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 06 báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương niên độ 2017 và 2018 do Kiểm toán Nhà nước khu vực VII phát hành, cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Quản lý thuế, Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định 120/2016/NĐ-CP và Thông tư 250/2016/TT-BTC.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với mức sai số cho phép e = 10% để xác định quy mô mẫu điều tra trên địa bàn 06 tỉnh:
    • Đối với cơ quan Thuế: Từ tổng thể N = 33 đơn vị (gồm 06 Cục Thuế và 27 Chi cục Thuế), tính toán cỡ mẫu cần thiết là n = 25 đơn vị.
    • Đối với doanh nghiệp được kiểm tra, đối chiếu: Từ tổng thể N = 184 doanh nghiệp, xác định cỡ mẫu đại diện là n = 65 doanh nghiệp.
    • Đối với kiểm toán viên: Thực hiện khảo sát chuyên sâu 15 kiểm toán viên và cán bộ lãnh đạo giàu kinh nghiệm của Kiểm toán Nhà nước khu vực VII (chiếm trên 75% lực lượng kiểm toán viên chuyên trách mảng thu ngân sách của đơn vị).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Kém đến mức 5: Tốt với khoảng cách giá trị 0,8 điểm) để lượng hóa các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuyển hóa các nhận định cảm tính về quy trình nghiệp vụ thành các chỉ số định lượng có thể đo lường và so sánh chính xác. Toàn bộ chu kỳ nghiên cứu và xử lý số liệu được thực hiện liên tục từ năm 2018 đến cuối năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực tiễn công tác kiểm toán thu ngân sách tại cơ quan thuế của Kiểm toán Nhà nước khu vực VII giai đoạn 2018-2019 làm nổi bật các phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kết quả xử lý tài chính đạt giá trị lớn nhưng có sự chênh lệch đáng kể giữa các địa bàn. Thông qua hoạt động kiểm toán, đơn vị đã kiến nghị tăng thu ngân sách nhà nước hàng trăm tỷ đồng từ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Để so sánh, trong giai đoạn 2016-2018, Kiểm toán Nhà nước khu vực I đã hoàn thành 11 cuộc kiểm toán với kiến nghị tăng thu thuế đạt 1.655 tỷ đồng; Kiểm toán Nhà nước khu vực VI giai đoạn 2017-2018 thực hiện 08 cuộc kiểm toán và kiến nghị tăng thu 1.655 tỷ đồng. Điều này khẳng định tiềm năng tăng thu qua kiểm toán tại khu vực VII còn rất lớn nếu tối ưu hóa quy trình.

Thứ hai, rủi ro thất thu tập trung cao ở khu vực ngoài quốc doanh và các nguồn thu liên quan đến đất đai, tài nguyên. Tại tỉnh Sơn La và Phú Thọ, các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và các mỏ khai thác khoáng sản chậm nộp tiền cấp quyền chiếm tỷ trọng trên 45% tổng số tiền kiến nghị xử lý tài chính.

Thứ ba, quy mô chọn mẫu kiểm tra đối chiếu doanh nghiệp còn hạn chế. Do thời gian mỗi cuộc kiểm toán chỉ kéo dài từ 45 đến 60 ngày, tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm toán viên đối chiếu trực tiếp nghĩa vụ thuế mới chỉ đạt khoảng 12% đến 18% tổng số đơn vị có rủi ro cao trên địa bàn 06 tỉnh.

Thứ tư, điểm đánh giá chất lượng kiểm toán theo thang đo Likert có sự phân hóa rõ nét: Tiêu chí tuân thủ quy chế hoạt động của đoàn kiểm toán đạt mức Tốt với điểm số trung bình 4,35/5,0; trong khi tiêu chí khảo sát, thu thập thông tin lập kế hoạch kiểm toán chỉ đạt mức Trung bình khá ở mức 3,25/5,0.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Về chủ quan: Lực lượng kiểm toán viên chuyên sâu về thuế của khu vực còn mỏng (dưới 20 người trong tổng số khoảng 50 kiểm toán viên toàn cơ quan), kỹ năng khai thác dữ liệu phần mềm quản lý thuế tập trung TMS chưa đồng đều.
  • Về khách quan: Cơ quan thuế địa phương đôi khi cung cấp hồ sơ chưa kịp thời theo đề cương khảo sát; chính sách thuế tài nguyên và tiền thuê đất có nhiều điểm thay đổi phức tạp theo Luật Đất đai năm 2013 dẫn đến khó khăn trong xác định đơn giá tính thu.

Dữ liệu phát hiện kiểm toán có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột phân bổ cơ cấu kiến nghị tài chính (gồm các phần: tăng thu thuế, giảm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, giảm lỗ chuyển kỳ sau, thu hồi tiền thuê đất) và bảng ma trận đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ. Việc so sánh với các đơn vị đầu ngành như Kiểm toán Nhà nước khu vực I cho thấy khu vực VII cần sớm tổ chức các cuộc kiểm toán chuyên đề chuyên sâu về khai thác tài nguyên và quản lý đất đai để tạo đột phá về chất lượng kiểm toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng kiểm toán thu ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế trong kiểm toán ngân sách địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình khảo sát, thu thập thông tin và nhận diện rủi ro:

    • Hành động: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa kết nối thông tin người nộp thuế giữa Kiểm toán Nhà nước và Cục Thuế các tỉnh.
    • Mục tiêu định lượng: Nâng tỷ lệ thu thập đầy đủ thông tin trước kiểm toán đạt 100%, giảm 25% thời gian khảo sát thực địa.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2022.
    • Chủ thể: Kiểm toán Nhà nước khu vực VII phối hợp với Vụ Tổng hợp - KTNN.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên:

    • Hành động: Định kỳ tổ chức tối thiểu 02 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng kiểm toán thuế điện tử, kiểm tra hồ sơ giao dịch liên kết và thanh tra nghĩa vụ tài chính đất đai.
    • Mục tiêu định lượng: 100% kiểm toán viên chuyên trách đạt chuẩn năng lực mức Khá và Tốt (điểm đánh giá Likert đạt trên 4,20/5,0).
    • Thời gian thực hiện: Thường niên từ năm 2021 đến 2024.
    • Chủ thể: Kiểm toán Nhà nước khu vực VII và Trường Đào tạo & Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán.
  3. Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán đa tầng:

    • Hành động: Triển khai kiểm soát trực tiếp tại chỗ theo 4 cấp (Tổ trưởng tổ kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán khu vực và Kiểm toán trưởng).
    • Mục tiêu định lượng: Đảm bảo 100% các biên bản kiểm toán và báo cáo kiểm toán có đầy đủ bằng chứng pháp lý vững chắc, không phát sinh khiếu nại về số liệu xử lý tài chính.
    • Thời gian thực hiện: Áp dụng trong toàn bộ các cuộc kiểm toán từ năm 2021.
    • Chủ thể: Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực VII và Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
  4. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Kiểm toán Nhà nước, UBND tỉnh và Cơ quan Thuế:

    • Hành động: Ký kết quy chế phối hợp cung cấp dữ liệu định kỳ, mở rộng đối tượng kiểm tra đối chiếu nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp rủi ro cao.
    • Mục tiêu định lượng: Tăng tỷ lệ doanh nghiệp được đối chiếu trực tiếp lên mức tối thiểu 25% đến 30% số đơn vị thuộc diện rủi ro cao.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2022-2025.
    • Chủ thể: Kiểm toán Nhà nước khu vực VII, UBND 06 tỉnh Tây Bắc và các Cục Thuế địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Kiểm toán viên nhà nước và các Đoàn kiểm toán ngân sách địa phương:

    • Lợi ích: Cung cấp cẩm nang chi tiết về các bước kiểm toán thu nội địa, bộ tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán và kỹ năng nhận diện rủi ro đối với các khoản thu từ đất đai, khoáng sản.
    • Tình huống sử dụng: Áp dụng trực tiếp khi xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế trên địa bàn miền núi.
  2. Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế tại các địa phương:

    • Lợi ích: Nhận diện các điểm nghẽn, sai sót thường gặp trong quản lý kê khai, miễn giảm thuế, hoàn thuế và đôn đốc nợ đọng để chủ động khắc phục.
    • Tình huống sử dụng: Sử dụng trong công tác tự kiểm tra nội bộ, thanh tra thuế và nâng cao hiệu quả thu ngân sách tại đơn vị.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán:

    • Lợi ích: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết COSO, công thức chọn mẫu Slovin và thang đo Likert trong phân tích dữ liệu kiểm toán công.
    • Tình huống sử dụng: Làm tài liệu học thuật cho các đề tài nghiên cứu về quản trị tài chính công và kiểm toán nhà nước.
  4. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và Cơ quan quản lý nhà nước:

    • Lợi ích: Cung cấp thông tin xác thực và các bằng chứng định lượng đáng tin cậy phục vụ công tác giám sát tài chính.
    • Tình huống sử dụng: Phục vụ công tác thẩm tra, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách địa phương hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng kiểm toán thu ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế là gì? Chất lượng kiểm toán được đo lường bằng tính khách quan, độ tin cậy của các bằng chứng và tính khả thi của các kiến nghị. Minh chứng rõ nhất là tỷ lệ các cơ quan thuế và doanh nghiệp chấp hành kiến nghị xử lý tài chính (truy thu thuế, giảm khấu trừ, phạt chậm nộp) đạt tỷ lệ trên 85% sau khi báo cáo kiểm toán được phát hành chính thức.

  2. Những lĩnh vực thu nào tiềm ẩn nguy cơ thất thu cao nhất tại các tỉnh miền núi Tây Bắc? Thất thu thuế tập trung chủ yếu ở hai khu vực: Các khoản thu từ đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án chuyển đổi mục đích) và các khoản thu từ tài nguyên khoáng sản, thủy điện (thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác nước, phí bảo vệ môi trường). Ước tính các lĩnh vực này chiếm trên 50% tổng giá trị kiến nghị tăng thu của đoàn kiểm toán.

  3. Việc áp dụng công thức Slovin trong luận văn mang lại ý nghĩa khoa học như thế nào? Công thức Slovin giúp xác định quy mô mẫu đại diện khách quan từ tổng thể 33 cơ quan thuế (chọn 25 mẫu) và 184 doanh nghiệp (chọn 65 mẫu) với sai số cho phép 10%. Điều này bảo đảm kết quả khảo sát qua thang đo Likert phản ánh chính xác thực trạng mà không bị chi phối bởi các yếu tố định kiến chủ quan.

  4. Kiểm toán viên cần tập trung vào khâu nghiệp vụ nào khi kiểm tra đối chiếu thuế tại doanh nghiệp? Kiểm toán viên cần tập trung rà soát tính hợp lý của chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lãi vay, các khoản ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đã hết hạn và tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào phục vụ hoàn thuế giá trị gia tăng. Thực tế cho thấy các sai phạm này chiếm trên 60% tổng số tiền thuế kiến nghị truy thu.

  5. Vì sao cơ chế phối hợp giữa Kiểm toán Nhà nước và UBND cấp tỉnh lại quyết định tiến độ kiểm toán? Cơ chế phối hợp chặt chẽ giúp giải quyết nhanh tình trạng chậm cung cấp hồ sơ đất đai và tài chính từ các sở, ngành. Nhờ sự chỉ đạo của UBND tỉnh, các đối tượng nộp thuế sẽ phối hợp giải trình đầy đủ, giúp đoàn kiểm toán hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn quy định từ 45 đến 60 ngày mà không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thu ngân sách địa phương và xác lập khung tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán thu tại cơ quan thuế.
  • Phân tích thực chứng qua 06 cuộc kiểm toán tại 06 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2018-2019 đã làm rõ các thành tựu xử lý tài chính hàng trăm tỷ đồng cùng các hạn chế trong khâu khảo sát dữ liệu.
  • Vận dụng thành công phương pháp chọn mẫu khoa học Slovin với 25 cơ quan thuế và 65 doanh nghiệp, kết hợp khảo sát 15 kiểm toán viên chuyên trách trên thang đo Likert 5 mức độ.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng cao năng lực kiểm toán viên đạt trên 4,20 điểm và tăng tỷ lệ đối chiếu doanh nghiệp lên tối thiểu 25%.
  • Công trình tạo tiền đề khoa học vững chắc giúp nâng cao tính minh bạch ngân sách và ngăn chặn thất thu tài chính công trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc.

Đóng góp cốt lõi của nghiên cứu là cung cấp khung giải pháp thực tiễn gắn kết chặt chẽ giữa quy trình kiểm toán 4 bước của Kiểm toán Nhà nước với đặc thù quản lý thu của ngành Thuế địa phương.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Kiểm toán Nhà nước khu vực VII cần nhanh chóng hoàn thiện chuyển đổi số kiểm toán thuế trong giai đoạn 2021-2025, mở rộng kiểm toán chuyên đề đối với đất đai và khoáng sản.

Các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm toán và nhà nghiên cứu cần chủ động áp dụng các giải pháp của luận văn vào thực tiễn để bảo đảm kỷ cương tài chính quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.