Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, cung cấp và điều tiết nguồn vốn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong cơ cấu tài sản và danh mục hoạt động của các ngân hàng thương mại, tín dụng luôn là mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và mang lại nguồn thu nhập chính. Đồng thời, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Vĩnh Long nói riêng, thông qua việc huy động các nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư, giải quyết việc làm, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Tuy nhiên, mối quan hệ cấp tín dụng giữa ngân hàng thương mại và DNVVN trong thực tiễn tồn tại nghịch lý: các DNVVN gặp rào cản lớn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do hạn chế về năng lực tài chính, quản trị và tài sản bảo đảm; ngược lại, ngân hàng thương mại phải đối mặt với mức độ rủi ro tín dụng cao khi mở rộng cho vay phân khúc này. Do đó, việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNVVN trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm dung hòa giữa mục tiêu mở rộng quy mô tăng trưởng và kiểm soát an toàn hệ thống. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi nhánh Vĩnh Long đã xác định cho vay DNVVN là trọng tâm chiến lược, dẫn đến việc tác giả thực hiện nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2017 – 2019.
  • Đánh giá những kết quả đạt được cùng các mặt còn hạn chế trong hoạt động tín dụng DNVVN của chi nhánh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng (cho vay) đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Vĩnh Long.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Vĩnh Long, địa chỉ số 35B, đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các báo cáo hoạt động kinh doanh, tín dụng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết tài chính - ngân hàng:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) quy định về khái niệm cấp tín dụng và hoạt động cho vay; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác định tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản) và số lao động đóng bảo hiểm xã hội bình quân năm; Quy chế cho vay của các Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
  • Khung lý luận về tín dụng và DNVVN: Luận văn tổng hợp bản chất của tín dụng ngân hàng (chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời, có thời hạn và có chi phí hoàn trả); các nguyên tắc cho vay (sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn); điều kiện vay vốn (năng lực pháp luật/dân sự, phương án khả thi, vốn tự có tham gia tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn ngắn hạn hoặc 30% tổng vốn đầu tư trừ vốn lưu động đối với trung - dài hạn, không có nợ xấu tại các TCTD); phân loại phương thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức dự phòng); phân loại thời hạn cho vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Khóa luận xác định chất lượng tín dụng dưới ba góc độ (ngân hàng, khách hàng, xã hội) và lượng hóa qua 4 công thức:
    1. Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$
    2. Hiệu quả sử dụng vốn: $\text{Hiệu quả sử dụng vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$
    3. Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    4. Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Mức dư nợ bình quân}} \times 100%$
Bảng: Tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP được tác giả trích dẫn
Khu vực Quy mô Tiêu chí Doanh thu / Tổng nguồn vốn Số lao động bình quân
I. Nông, lâm, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng Siêu nhỏ Doanh thu $\le$ 3 tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ $\le$ 10 người
Nhỏ Doanh thu $\le$ 50 tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 20 tỷ VNĐ $\le$ 100 người
Vừa Doanh thu $\le$ 200 tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ $\le$ 200 người
II. Thương mại và Dịch vụ Siêu nhỏ Doanh thu $\le$ 10 tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ $\le$ 10 người
Nhỏ Doanh thu $\le$ 100 tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 50 tỷ VNĐ $\le$ 50 người
Vừa Doanh thu $\le$ 300 tỷ VNĐ hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ $\le$ 100 người

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, sách báo chuyên ngành và hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng nội bộ của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Kế toán - Ngân quỹ cung cấp; kết hợp phương pháp quan sát thực địa trong quá trình thực tập tại chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp phân tích kinh tế sử dụng kỹ thuật so sánh:
    • So sánh bằng số tuyệt đối: $\Delta y = y_1 - y_0$ (nhằm xác định quy mô biến động tăng, giảm của các chỉ tiêu tài chính giữa các năm).
    • So sánh bằng số tương đối: $\pm\Delta y% = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$ (nhằm xác định tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu qua các mốc thời gian).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo:

  • Trình bày khái niệm, bản chất 3 thuộc tính của quan hệ tín dụng và 4 vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường (đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục; nâng cao mức sống dân cư; tập trung vốn thúc đẩy tăng trưởng; làm công cụ điều tiết vĩ mô kiểm soát lạm phát).
  • Làm rõ các nguyên tắc, điều kiện cấp tín dụng, đối tượng vay vốn theo các kỳ hạn và 6 phương thức cho vay phổ biến.
  • Định nghĩa phân loại DNVVN theo pháp luật Việt Nam, phân tích các đặc trưng vận hành của DNVVN (tổ chức gọn nhẹ, vốn đầu tư ban đầu thấp, thu hồi nhanh, linh hoạt thích ứng thị trường nhưng quy mô vốn nhỏ và năng lực quản lý điều hành còn hạn chế).
  • Phân tích khái niệm chất lượng tín dụng từ góc độ ngân hàng (cân đối giữa an toàn và sinh lời), khách hàng (thỏa mãn về lãi suất, hạn mức, thời hạn, thủ tục giải ngân) và xã hội (đóng góp tăng trưởng kinh tế địa phương).
  • Phân loại 3 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, hành lang pháp lý), nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng (chính sách tín dụng, đạo đức và trình độ cán bộ tín dụng), và nhân tố từ phía khách hàng vay vốn cùng điều kiện tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu).

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Vĩnh Long

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động kinh doanh, thực trạng tín dụng DNVVN của chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019:

  • Đặc điểm đơn vị: Tiền thân thành lập năm 2002 trực thuộc Sacombank Chi nhánh Cần Thơ, chính thức nâng cấp thành chi nhánh ngày 14/06/2006. Trụ sở tại 35B đường 3 tháng 2, TP. Vĩnh Long (diện tích sàn gần 4.600 $m^2$, kinh phí đầu tư gần 100 tỷ VNĐ), quản lý 5 Phòng giao dịch (Bình Minh, Trà Ôn, Vũng Liêm, Tam Bình, Long Hồ). Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (kinh doanh, nội bộ, rủi ro) và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Kế toán và quỹ, Phòng Giao dịch.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh chung: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên tục tăng trưởng qua 3 năm:
Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu VNĐ) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng thu nhập 90.512 116.358 148.596 +28,51% +27,54%
Tổng chi phí 44.465 53.844 59.762 +21,09% +10,99%
Tổng lợi nhuận 46.047 62.514 88.834 +35,64% +41,75%
  • Thực trạng huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng đều đặn: năm 2017 đạt 2.157.271 triệu VNĐ; năm 2018 đạt 2.461.799 triệu VNĐ (tăng 14,12%); năm 2019 đạt 2.859.073 triệu VNĐ (tăng 16,14%). Nguồn vốn chủ yếu là nội tệ (chiếm trên 96%) và tiền gửi có kỳ hạn; trong đó phân khúc tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2019 đạt 2.377.717 triệu VNĐ), tiền gửi doanh nghiệp có sự biến động giảm trong năm 2018 (-33,01%) nhưng phục hồi mạnh trong năm 2019 đạt 481.356 triệu VNĐ (+82,42%).
  • Doanh số cho vay đối với DNVVN: Biến động không ổn định qua các năm:
    • Năm 2017 đạt 2.487.223 triệu VNĐ.
    • Năm 2018 giảm mạnh còn 1.612.111 triệu VNĐ (giảm 875.112 triệu VNĐ, tương đương -35,18%).
    • Năm 2019 tăng trở lại đạt 1.812.591 triệu VNĐ (tăng 200.480 triệu VNĐ, tương đương +12,44%).
    • Cơ cấu cho vay: Ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2017 chiếm 2.468.281 triệu VNĐ; năm 2018 đạt 1.556.314 triệu VNĐ; năm 2019 đạt 1.599.953 triệu VNĐ). Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng tăng trưởng vượt bậc: từ 18.942 triệu VNĐ (2017) lên 55.797 triệu VNĐ (2018, tăng 194,57%) và đạt 212.638 triệu VNĐ (2019, tăng 281,10%).
  • Doanh số thu nợ đối với DNVVN:
    • Năm 2017 đạt 1.528.673 triệu VNĐ.
    • Năm 2018 tăng lên 2.095.920 triệu VNĐ (tăng 567.247 triệu VNĐ, tương đương +37,11%).
    • Năm 2019 giảm xuống còn 1.519.905 triệu VNĐ (giảm 576.015 triệu VNĐ, tương đương -27,48%).
    • Trong đó, thu nợ ngắn hạn năm 2018 đạt 1.994.500 triệu VNĐ, năm 2019 giảm về 1.308.232 triệu VNĐ. Thu nợ trung - dài hạn năm 2018 đạt 101.420 triệu VNĐ (-64,80%), năm 2019 tăng lên 211.673 triệu VNĐ (+108,71%).
  • Dư nợ tín dụng đối với DNVVN:
    • Năm 2017 đạt 2.728.257 triệu VNĐ.
    • Năm 2018 giảm xuống 2.244.448 triệu VNĐ (giảm 483.809 triệu VNĐ, tương đương -17,73%).
    • Năm 2019 tăng lên 2.537.134 triệu VNĐ (tăng 292.686 triệu VNĐ, tương đương +13,04%). Dư nợ ngắn hạn năm 2019 là 2.092.109 triệu VNĐ (chiếm 82,46% tổng dư nợ), dư nợ trung - dài hạn là 445.025 triệu VNĐ (chiếm 17,54%).
  • Tình hình nợ quá hạn đối với DNVVN:
    • Năm 2017: 75.482 triệu VNĐ.
    • Năm 2018: giảm xuống 65.664 triệu VNĐ (giảm 9.818 triệu VNĐ, tương đương -13,01%).
    • Năm 2019: tăng trở lại lên 72.802 triệu VNĐ (tăng 7.138 triệu VNĐ, tương đương +10,87%). Nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở các khoản vay ngắn hạn (năm 2017 là 61.158 triệu VNĐ; năm 2018 là 53.219 triệu VNĐ; năm 2019 là 59.834 triệu VNĐ).
  • Nguyên nhân biến động: Do thị trường nông sản không ổn định, thiên tai lũ lụt, xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của các DNVVN; áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước (BIDV, Agribank, Vietinbank) trên địa bàn tỉnh; thói quen dùng tiền mặt của dân cư; hạ tầng công nghệ thông tin tại chỗ chưa đồng bộ.
Bảng: Tổng hợp các chỉ tiêu tín dụng DNVVN tại Sacombank Vĩnh Long (2017 - 2019)
Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu VNĐ) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2018/2017 Biến động 2019/2018
Tổng nguồn vốn huy động 2.157.271 2.461.799 2.859.073 +14,12% +16,14%
- Huy động nội tệ 2.093.525 2.361.250 2.759.447 +12,79% +16,87%
- Huy động ngoại tệ 63.471 100.274 99.351 +57,98% -0,92%
Doanh số cho vay DNVVN 2.487.223 1.612.111 1.812.591 -35,18% +12,44%
- Cho vay ngắn hạn 2.468.281 1.556.314 1.599.953 -36,95% +2,80%
- Cho vay trung và dài hạn 18.942 55.797 212.638 +194,57% +281,10%
Doanh số thu nợ DNVVN 1.528.673 2.095.920 1.519.905 +37,11% -27,48%
Tổng dư nợ DNVVN 2.728.257 2.244.448 2.537.134 -17,73% +13,04%
- Dư nợ ngắn hạn 2.238.574 1.800.388 2.092.109 -19,57% +16,20%
- Dư nợ trung và dài hạn 489.683 444.060 445.025 -9,32% +0,22%
Nợ quá hạn DNVVN 75.482 65.664 72.802 -13,01% +10,87%

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Vĩnh Long

Từ những hạn chế phân tích được ở Chương 2, tác giả cấu trúc các giải pháp và kiến nghị thành 3 nhóm trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp mở rộng quy mô tín dụng DNVVN: Xây dựng chính sách tiếp thị phân đoạn, chủ động tìm kiếm các DNVVN tiềm năng kết hợp chương trình chăm sóc duy trì tệp khách hàng truyền thống; đa dạng hóa các hình thức và sản phẩm cấp tín dụng thích ứng với đặc thù chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp địa phương.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN:
    • Hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt lãi suất và điều kiện tài sản bảo đảm nhưng kiểm soát chặt chẽ rủi ro;
    • Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn sai phạm chủ quan;
    • Tăng cường chất lượng công tác thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và dòng tiền thực tế của DNVVN trước khi cấp tín dụng;
    • Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất sau giải ngân, giám sát dòng tiền trả nợ, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn và chủ động phân loại nợ có vấn đề để xử lý sớm.
  • Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:
    • Đối với Chính quyền địa phương tỉnh Vĩnh Long: Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ quy hoạch các cụm công nghiệp, xúc tiến thương mại nông sản và có cơ chế hỗ trợ thông tin pháp lý, đất đai cho các DNVVN.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, điều hành chính sách tiền tệ ổn định và tạo điều kiện tái cấp vốn, hỗ trợ lãi suất cho các chương trình tín dụng phát triển nông nghiệp - nông thôn và DNVVN.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và tín dụng DNVVN tại Sacombank Vĩnh Long giai đoạn 2017 – 2019. Cụ thể, lợi nhuận chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 46.047 triệu VNĐ (2017) lên 88.834 triệu VNĐ (2019). Tuy nhiên, hoạt động tín dụng DNVVN bộc lộ tính thiếu ổn định: doanh số cho vay giảm sâu vào năm 2018 (-35,18%) trước khi tăng nhẹ lên 1.812.591 triệu VNĐ vào năm 2019; nợ quá hạn DNVVN vẫn ở mức cao (72.802 triệu VNĐ vào năm 2019, chiếm 2,87% tổng dư nợ DNVVN).
  • Phát hiện thực tiễn: Khóa luận chỉ ra cơ cấu cấp tín dụng của chi nhánh mất cân đối nghiêm trọng khi phụ thuộc quá lớn vào ngắn hạn (cho vay ngắn hạn chiếm từ 88% đến 99% tổng doanh số cho vay qua các năm). Tín dụng trung và dài hạn dù có tốc độ tăng trưởng nhanh trong năm 2018 – 2019 nhưng tỷ trọng quy mô tuyệt đối còn khiêm tốn do tâm lý e ngại rủi ro kỳ hạn dài trong bối cảnh khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long diễn biến phức tạp.
  • Tính ứng dụng của giải pháp: Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính các điểm nghẽn nghiệp vụ tại Sacombank Vĩnh Long (nâng cao năng lực thẩm định dòng tiền DNVVN thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp; siết chặt giám sát sau cho vay nhằm giảm thiểu phát sinh nợ quá hạn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa phản ánh được tác động của các biến cố kinh tế vĩ mô lớn sau năm 2020 (như đại dịch toàn cầu hay các thay đổi trong chính sách tiền tệ giai đoạn sau).
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên các bảng báo cáo tài chính thứ cấp tổng hợp; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng chuyên sâu (như hồi quy Logistic/Probit về các yếu tố quyết định rủi ro vỡ nợ của DNVVN) để đo lường mức độ tác động của từng biến số tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sang giai đoạn sau năm 2020; bổ sung khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi) đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long về mức độ hài lòng đối với quy trình, lãi suất và thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về cách thu thập, phân loại và phân tích số liệu tín dụng chi nhánh theo các chiều: loại tiền tệ, kỳ hạn, phân khúc khách hàng, dòng luân chuyển vốn (cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn). Đồng thời, phần thực trạng cung cấp bộ số liệu thực tế về Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long trong giai đoạn 2017 – 2019 phục vụ cho các nghiên cứu so sánh đối sánh cùng địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật chính nào để làm căn cứ cho khái niệm tín dụng và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ? Khóa luận căn cứ vào Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2010 (số 47/2010/QH12) để xác định bản chất của hoạt động cấp tín dụng, và sử dụng Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ để áp dụng bộ tiêu chí phân loại DNVVN theo các mức siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tổng nguồn vốn và số lao động tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể (thu nhập, chi phí, lợi nhuận) của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019? Lợi nhuận của chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục: năm 2017 đạt 46.047 triệu VNĐ; năm 2018 đạt 62.514 triệu VNĐ (tăng 35,64%); năm 2019 đạt 88.834 triệu VNĐ (tăng 41,75% so với năm 2018). Nguyên nhân chính do tốc độ tăng của tổng thu nhập (đạt 148.596 triệu VNĐ năm 2019) cao hơn tốc độ tăng tổng chi phí (đạt 59.762 triệu VNĐ năm 2019).

3. Hoạt động cho vay DNVVN của chi nhánh chủ yếu tập trung vào kỳ hạn nào và có xu hướng biến động ra sao? Chi nhánh tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn, chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng doanh số cho vay (năm 2017 chiếm 2.468.281 / 2.487.223 triệu VNĐ; năm 2019 chiếm 1.599.953 / 1.812.591 triệu VNĐ). Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng ghi nhận tốc độ tăng trưởng rất mạnh từ 18.942 triệu VNĐ năm 2017 lên 212.638 triệu VNĐ năm 2019.

4. Quy mô nợ quá hạn đối với DNVVN tại Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long diễn biến thế nào qua 3 năm? Năm 2017, nợ quá hạn DNVVN là 75.482 triệu VNĐ; năm 2018 giảm xuống còn 65.664 triệu VNĐ (giảm 13,01%); tuy nhiên sang năm 2019 nợ quá hạn tăng trở lại mức 72.802 triệu VNĐ (tăng 10,87% so với năm 2018). Phần lớn nợ quá hạn phát sinh từ các khoản vay ngắn hạn (chiếm 59.834 triệu VNĐ vào năm 2019).

5. Cơ cấu tổ chức của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long gồm những phòng ban chức năng nào? Chi nhánh do Giám đốc điều hành cùng 3 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh, nội bộ, rủi ro), trực tiếp quản lý 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận tư vấn, bộ phận tín dụng, bộ phận thẻ, bộ phận thanh toán quốc tế), Phòng Giao dịch, Phòng Kiểm soát rủi ro (gồm bộ phận quản lý tín dụng, bộ phận xử lý nợ) và Phòng Kế toán và quỹ (gồm bộ phận hành chính - kế toán và bộ phận giao dịch ngân quỹ). Ngoài ra chi nhánh quản lý mạng lưới 5 Phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện, thị: Bình Minh, Trà Ôn, Vũng Liêm, Tam Bình và Long Hồ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Dương đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN tại Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2017 – 2019. Qua việc đối chiếu số liệu huy động, giải ngân, thu nợ và nợ quá hạn, công trình đã chỉ ra được sự mất cân đối giữa kỳ hạn ngắn hạn và trung - dài hạn cũng như các nguyên nhân kinh tế, tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng tập trung vào hoàn thiện thẩm định, kiểm soát dòng tiền và tăng cường quản lý rủi ro, mang tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tín dụng tại đơn vị.