Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong Đại học Đà Nẵng", mã số 9140101, được tác giả Võ Đình Hợp thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (Hà Nội, năm 2021) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Công Dân và TS. Ngũ Duy Anh. Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo hướng kết hợp phương pháp định tính và định lượng, đặt trong bối cảnh thực tiễn của một cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học là bộ phận cơ bản trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nền tảng thể lực, sức khỏe và phẩm chất đạo đức cho học sinh, sinh viên. Mặc dù công tác này đã nhận được sự chỉ đạo qua các nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, song thực tiễn tại nhiều trường đại học vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chất lượng dạy và học chưa cao, nội dung chương trình chậm đổi mới, phương pháp giảng dạy nặng về đồng loạt, chưa phát huy tính tự giác và sở thích thể thao của người học, cơ sở vật chất sân bãi chưa đáp ứng kịp thời quy mô người học gia tăng. Tại Đại học Đà Nẵng – cơ sở đào tạo đại học được thành lập theo Nghị định 32/CP ngày 04/4/1994, với quy mô hơn 60.000 sinh viên, 2.300 cán bộ giảng dạy và phục vụ, quản lý nhiều trường đại học thành viên – hiệu quả công tác GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường (TTTNT) chưa tương xứng với vị thế của một trung tâm giáo dục lớn của vùng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận, dữ liệu thực trạng và hệ thống các giải pháp sư phạm có khả năng can thiệp trực tiếp vào quy trình dạy học và hoạt động thể thao ngoại khóa.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC của Đại học Đà Nẵng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng.
  2. Mục tiêu 2: Lựa chọn một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Đại học Đà Nẵng.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Công tác GDTC và thể thao trường học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, tổ chức hoạt động thể dục thể thao (TDTT) ngoại khóa, quản lý đào tạo, đội ngũ giảng viên, cộng tác viên và cơ sở vật chất. Do đó, việc xây dựng và ứng dụng các giải pháp đồng bộ, trọng tâm là nhóm giải pháp sư phạm, sẽ đáp ứng nhu cầu rèn luyện của sinh viên, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng, đồng thời tạo cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về giáo dục thể chất đại học.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác GDTC và thể thao trường học trong Đại học Đà Nẵng.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên chính quy, đội ngũ giảng viên trực thuộc Khoa Giáo dục thể chất và cán bộ quản lý đào tạo tại Đại học Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Đại học Đà Nẵng và các trường thành viên, trọng tâm khảo sát và triển khai thực nghiệm sư phạm tại 03 trường đại học thành viên gồm: Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Sư phạm.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập số liệu và tiến hành thực nghiệm trong giai đoạn từ năm học 2018–2019 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân tích trên cả bình diện quốc tế và trong nước nhằm định vị phạm vi giải quyết của đề tài.

Về nghiên cứu ngoài nước, tác giả điểm lại các xu hướng tiếp cận hiện đại về môn học giáo dục thể chất. Nhiều báo cáo quốc tế chỉ ra rằng GDTC không chỉ phát triển thể chất và kỹ năng vận động mà còn hướng đến phát triển cá nhân (PD - Personal Development) và phát triển xã hội (SD - Social Development). GDTC được gắn kết trực tiếp với sức khỏe cá nhân (PEH - Physical Education and Health), góp phần tạo lập lối sống năng động, ngăn ngừa lối sống tĩnh tại, bệnh béo phì và căng thẳng tâm lý. Tác giả dẫn chứng tài liệu khảo sát tại một số quốc gia châu Âu như Litva và Hungary, nơi chương trình GDTC chú trọng việc rèn luyện tư thế chuẩn xác, nhịp thở đều đặn và bổ sung các môn thể thao giải trí. Tại Thụy Điển, chương trình giáo dục thể chất và sức khỏe (PEH) từ sau cải cách giáo trình năm 1994 đã xác định sức khỏe là trọng tâm, xây dựng năng lực thể chất toàn diện, kỹ năng giao tiếp và sự tự tin về thể chất cho học sinh. Các tài liệu quốc tế cũng phản ánh một thực trạng chung là giáo viên GDTC thường phải dành nhiều thời gian cho công tác quản lý lớp học hơn là khích lệ sự tự giác vận động của người học.

Về các công trình nghiên cứu trong nước, tác giả điểm luận các hướng nghiên cứu liên quan trực tiếp đến công tác GDTC và thể thao học đường:

  • Hoàng Minh Tần (2001) nghiên cứu cơ sở xã hội hóa TDTT trong sinh viên Đại học Thái Nguyên.
  • Phạm Kim Lan (2003) nghiên cứu thực trạng và đề xuất 04 giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC tại Học viện Ngân hàng – Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh (về nhận thức, cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy và hoạt động ngoại khóa).
  • Nguyễn Văn Thái (2005) nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển GDTC tại Đại học Cần Thơ, tập trung vào điều chỉnh chương trình, cơ sở vật chất và bồi dưỡng giảng viên phù hợp với đặc thù trường sở tại.
  • Nguyễn Đăng Chiêu (2009) nghiên cứu cấp Bộ về thực trạng công tác GDTC của một số trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh và đề xuất 05 nhóm giải pháp (về quản lý, đội ngũ, cơ sở vật chất, phương pháp và sự phối hợp giữa các phòng ban).
  • Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học.
  • Nguyễn Gắng (2012, 2014) nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế, hình thành thiết chế câu lạc bộ TDTT liên kết.
  • Nguyễn Đức Thành (2013) nghiên cứu xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên ở một số trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Ngô Quang Huy (2015) nghiên cứu giải pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Võ Văn Vũ (2015) nghiên cứu thực trạng và đề xuất 05 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và thể thao trường học trong các trường THPT tại thành phố Đà Nẵng.
  • Nguyễn Hữu Vũ (2015) đề xuất 15 giải pháp đồng bộ (chia thành 03 nhóm: cấp trường, cấp bộ môn và cấp giảng viên) tại Trường Đại học Tư thục Hoa Sen.
  • Hoàng Hà (2016) nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh với 06 giải pháp và 24 biện pháp cụ thể.
  • Nguyễn Văn Hòa (2017) nghiên cứu cải tiến chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho sinh viên không chuyên Trường Đại học Cần Thơ, xây dựng chương trình cho 09 môn thể thao (điền kinh, taekwondo, bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, bóng bàn, thể dục nhịp điệu, bóng rổ và cờ vua cho sinh viên có sức khỏe yếu).
  • Nguyễn Thị Thu Hiền (2018) nghiên cứu giải pháp xã hội hóa phát huy vai trò của các tổ chức xã hội nhằm phát triển GDTC và thể thao các trường đại học, cao đẳng tỉnh Hải Dương.
  • Nguyễn Việt Hoà (2019) nghiên cứu 08 biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn học GDTC cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDTC tại các trường đại học đơn lẻ hoặc đại học quốc gia ở hai đầu đất nước, nhưng chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng GDTC và thể thao trường học tại Đại học Đà Nẵng – một mô hình đại học vùng gồm nhiều trường đại học kỹ thuật, kinh tế, sư phạm, ngoại ngữ với đặc thù đối tượng sinh viên đa dạng. Luận án lựa chọn giải quyết việc xây dựng tiêu chí đánh giá, ứng dụng phân tích SWOT để xác định giải pháp trọng tâm và tiến hành thực nghiệm nhóm giải pháp sư phạm (đổi mới chương trình học phần, đổi mới phương pháp giảng dạy và tổ chức câu lạc bộ thể thao) trong điều kiện thực tiễn của Đại học Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý luận giáo dục học, lý luận và phương pháp giáo dục thể chất kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Các khái niệm công cụ: Khái niệm "chất lượng" theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 và tiêu chuẩn AFNOR NFX 50-109 của Pháp; khái niệm "chất lượng giáo dục" và "chất lượng giáo dục đại học" gắn với Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học (gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí).
  • Khái niệm chuyên ngành: "Chất lượng giáo dục thể chất" và "đánh giá chất lượng giáo dục thể chất" dựa trên quan điểm của Vũ Đức Văn; khái niệm "thể chất" của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn; khái niệm "phát triển thể chất" và "giáo dục thể chất" theo các luận điểm kinh điển của Nôvicôv.P (A.P. Novikov), Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Trịnh Trung Hiếu, A. Kyznhétxốp và Xôkhôlốp. Bản chất của GDTC được xác định gồm hai mặt: giáo dục vận động và giáo dưỡng thể chất.
  • Đường lối và văn bản pháp quy: Hiến pháp năm 2013 (quy định chế độ GDTC bắt buộc); Luật Thể dục, thể thao năm 2006; Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 8 về chương trình giáo dục, Điều 39 về mục tiêu giáo dục đại học); Nghị quyết số 08-NQ/TW năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác TDTT; Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT về Quy chế GDTC và Y tế trường học; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT về đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT về tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa; Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình môn học GDTC đại học (khối lượng tối thiểu 03 tín chỉ).
  • Đặc điểm giải phẫu - sinh lý và tâm lý sinh viên: Luận án phân tích các chỉ số phát triển xương khớp, sự gia tăng độ dày sợi cơ ở nam (18–19 tuổi) và nữ, sự ổn định tần số tim mạch, huyết áp và dung tích sống ở lứa tuổi 20–25; đồng thời phân tích sự phát triển tự ý thức, khát vọng khẳng định bản thân và tình cảm nghề nghiệp theo các nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết ba mục tiêu đề ra, luận án sử dụng 07 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, tổng hợp các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình và công trình khoa học có liên quan trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên GDTC và sinh viên để thu thập dữ liệu về thực trạng, xác định tiêu chí đánh giá, kiểm định ma trận SWOT và lựa chọn giải pháp.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Trực tiếp theo dõi tiến trình giảng dạy các giờ học GDTC nội khóa, giờ tập luyện ngoại khóa, các hoạt động thi đấu thể thao tại các trường thành viên Đại học Đà Nẵng.
  4. Phương pháp SWOT: Phân tích ma trận bốn yếu tố gồm Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) đối với công tác GDTC và TTTNT của Đại học Đà Nẵng, có kiểm định qua ý kiến chuyên gia.
  5. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực sinh viên theo 04 chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT (bao gồm: Chạy 30m xuất phát cao đánh giá sức nhanh; Bật xa tại chỗ đánh giá sức mạnh bột phát của chân; Lực bóp tay thuận đánh giá sức mạnh cơ năng; Chạy con thoi 4 x 10m đánh giá năng lực khéo léo phối hợp vận động; Chạy tùy sức 5 phút đánh giá sức bền chung). Đánh giá kết quả học tập qua điểm số môn học GDTC (Học phần 1 và Học phần 2).
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế mô hình thực nghiệm so sánh song song giữa Nhóm thực nghiệm (NTN) và Nhóm đối chứng (NĐC) tại 03 trường đại học thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng trong năm học 2018–2019, can thiệp bằng đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học và quản lý hoạt động câu lạc bộ ngoại khóa.
  7. Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm bằng các công thức thống kê cơ bản trong TDTT (tính số trung bình, độ lệch chuẩn, sai số tương đối, nhịp tăng trưởng theo công thức Brody, so sánh các cặp giá trị qua phân phối Student t-test, kiểm định độ tin cậy và kiểm tra tính chuẩn của phân phối dữ liệu).

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Mẫu khảo sát thể lực: Sinh viên năm thứ nhất (18 tuổi) và năm thứ hai (19 tuổi) tại các trường thành viên Đại học Đà Nẵng (Bảng 2.1).
  • Mẫu thực nghiệm sư phạm: Sinh viên tại Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Kinh tế và Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng tham gia học tập trong năm học 2018–2019 (Bảng 2.2).
  • Mẫu khảo sát ý kiến: Giảng viên Khoa GDTC, cán bộ quản lý đào tạo và chuyên gia khoa học TDTT.
  • Dữ liệu thực tế: Hồ sơ cơ sở vật chất sân bãi, chương trình đào tạo GDTC cơ bản, nâng cao và nội dung dành cho sinh viên có sức khỏe yếu; cơ cấu nhân sự của Khoa GDTC và Trung tâm Thể thao Đại học Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 dày 36 trang (từ trang 4 đến trang 39 của luận án), tập trung làm rõ các nền tảng lý luận và pháp lý:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: Phân định ranh giới giữa chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng GDTC; phân biệt bản chất giữa "giải pháp" (công cụ, phương thức mang tầm vĩ mô gồm mục đích, nội dung, lực lượng phối hợp) và "biện pháp" (cách xử lý sự việc cụ thể).
  • Vị trí và nhiệm vụ của GDTC trong giáo dục đại học: GDTC là môn học bắt buộc xuyên suốt hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời thực hiện 04 nhiệm vụ chính: (1) Bảo vệ và nâng cao sức khỏe, thúc đẩy phát triển thể chất; (2) Nhiệm vụ giáo dưỡng, cung cấp tri thức, kỹ năng vận động và vệ sinh tập luyện; (3) Nhiệm vụ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, ý chí; (4) Nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng nhân tài thể thao học đường.
  • Cấu trúc môn học GDTC và mối quan hệ giữa nội khóa và ngoại khóa: Nội khóa được tổ chức bắt buộc theo thời khóa biểu (gồm 3 phần: chuẩn bị, cơ bản, kết thúc); ngoại khóa mang tính tự nguyện, đa dạng hóa qua các câu lạc bộ và giải đấu. Cả hai có mối liên hệ biện chứng, hỗ trợ lẫn nhau trong việc hình thành thói quen rèn luyện suốt đời.
  • Các yếu tố chi phối chất lượng GDTC: Phân tích sâu 03 nhóm yếu tố: yếu tố con người (vai trò quản lý của cán bộ, năng lực sư phạm và sự tâm huyết của giảng viên, động cơ và thái độ học tập của người học khi nhiều sinh viên vẫn coi GDTC là "môn phụ"); yếu tố chương trình môn học (yêu cầu phân chia học phần bắt buộc và tự chọn theo Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT); yếu tố cơ sở vật chất, sân bãi và trang thiết bị tập luyện.
  • Cơ sở sinh lý - tâm lý lứa tuổi 18–25: Phân tích các giới hạn phát triển xương, cơ bắp, hệ tuần hoàn, hô hấp và các đặc điểm tâm lý tự ý thức, khát vọng trải nghiệm, khẳng định vị thế cá nhân của sinh viên đại học.
  • Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu: Rút ra kết luận về sự cần thiết phải xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng GDTC đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế tại Đại học Đà Nẵng.

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 dày 10 trang (từ trang 40 đến trang 49 của luận án), trình bày quy chuẩn phương pháp luận và quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Xác định cụ thể đối tượng và khách thể nghiên cứu: Luận án phân định rõ đối tượng khảo cứu là toàn bộ quy trình công tác GDTC và TTTNT tại Đại học Đà Nẵng; khách thể bao gồm hệ thống sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý trực tiếp.
  • Mô tả công cụ và quy trình kiểm tra: Trình bày chi tiết cách thức sử dụng 07 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp tài liệu; phỏng vấn - tọa đàm qua bảng hỏi; quan sát sư phạm; phương pháp ma trận SWOT; kiểm tra sư phạm thể lực theo QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT; thực nghiệm sư phạm kiểm chứng; phương pháp toán học thống kê ứng dụng trong TDTT).
  • Quy trình tổ chức nghiên cứu: Xác định kế hoạch nghiên cứu theo 03 giai đoạn tương ứng với 03 mục tiêu: Giai đoạn 1 thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng; Giai đoạn 2 tổ chức phân tích ma trận SWOT và trưng cầu ý kiến chuyên gia để lựa chọn các giải pháp; Giai đoạn 3 thiết kế kế hoạch thực nghiệm sư phạm, tiến hành đo đạc đối chứng trước và sau thực nghiệm, xử lý thống kê toán học và viết báo cáo luận án.
  • Địa bàn nghiên cứu: Khoa Giáo dục thể chất, Trung tâm Thể thao Đại học Đà Nẵng, các sân bãi, nhà tập và cơ sở đào tạo của các trường thành viên, trọng tâm là Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Kinh tế và Trường ĐH Sư phạm.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, dày 87 trang (từ trang 50 đến trang 136), chia thành 03 nội dung lớn tương ứng với 03 mục tiêu nghiên cứu:

1. Đánh giá thực trạng chất lượng GDTC và TTTNT tại Đại học Đà Nẵng (Mục tiêu 1)

  • Xây dựng tiêu chí đánh giá: Luận án đã xác định và kiểm định độ tin cậy của hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng công tác GDTC và TTTNT ở Đại học Đà Nẵng (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
  • Thực trạng chương trình môn học GDTC: Phân tích 03 khối chương trình đang vận hành gồm Chương trình GDTC cơ bản (Bảng 3.3), Chương trình GDTC nâng cao/tự chọn (Bảng 3.4), và Chương trình GDTC cho sinh viên có sức khỏe yếu (Bảng 3.5). Kết quả cho thấy việc phân bổ số tiết và nội dung môn học tự chọn còn hạn chế, các nội dung thể thao giải trí chưa phong phú.
  • Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Thống kê cơ cấu giảng viên tại Khoa GDTC (Bảng 3.6), trình độ chuyên môn TDTT (Bảng 3.7), cơ cấu tổ chức bộ máy Khoa GDTC (Sơ đồ 3.1) và Trung tâm Thể thao (Sơ đồ 3.2). Kết quả ghi nhận đội ngũ giảng viên có chuyên môn tốt nhưng tỷ lệ có học vị cao còn hạn chế; cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện (Bảng 3.8) tại một số trường thành viên bị phân tán, thiếu diện tích sân tập có mái che và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ số lượng lớn sinh viên.
  • Thực trạng kết quả học tập và thể lực sinh viên:
    • Kết quả khảo sát điểm học tập môn GDTC (Bảng 3.9) phản ánh sự phân bố điểm số giữa các trường thành viên.
    • Đánh giá thực trạng thể lực theo Chuẩn của Bộ GD&ĐT (QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT) trên đối tượng sinh viên năm thứ nhất 18 tuổi (Bảng 3.10, Biểu đồ 3.1) và năm thứ hai 19 tuổi (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.2). Kết quả cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực ở mức Tốt và Đạt chưa đồng đều, còn tỷ lệ nhất định xếp loại Chưa đạt, đặc biệt ở các tố chất sức bền và sức mạnh chi dưới.
  • Hoạt động ngoại khóa và nhận thức của người học:
    • Thống kê nhân khẩu học TDTT của sinh viên tham gia khảo sát (Bảng 3.12, Bảng 3.13, Biểu đồ 3.3).
    • Mục đích tham gia hoạt động ngoại khóa thể thao (Bảng 3.14): Sinh viên chủ yếu tập luyện nhằm nâng cao sức khỏe và giải tỏa căng thẳng học tập.
    • Tiêu dùng TDTT của sinh viên (Bảng 3.15) và thực trạng các môn thể thao sinh viên thường xuyên tham gia tập luyện ngoại khóa (Bảng 3.16), mức độ và hình thức theo dõi thể thao (Bảng 3.17, Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5).
    • Mức độ yêu thích tập luyện thể thao (Bảng 3.18) và mức độ yêu thích môn học GDTC nội khóa (Bảng 3.19): Tồn tại khoảng cách rõ rệt khi sinh viên rất thích tập luyện thể thao tự do nhưng mức độ hứng thú đối với giờ học GDTC chính khóa lại thấp hơn, do nội dung bài học còn đơn điệu và phương pháp chưa kích thích tính chủ động.
Nhóm dữ liệu thực trạng Đối tượng / Chỉ tiêu chính Văn bản / Công cụ kiểm tra
Chương trình GDTC Cơ bản, Nâng cao, Sức khỏe yếu Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT
Đội ngũ & Cơ sở vật chất Giảng viên Khoa GDTC, diện tích sân bãi Hồ sơ nhân sự và kiểm kê tài sản
Thể lực sinh viên Sinh viên 18 tuổi (năm 1), 19 tuổi (năm 2) Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT
Hoạt động ngoại khóa Tần suất, môn tập, nhu cầu, mức độ yêu thích Phiếu khảo sát xã hội học TDTT

2. Lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC tại Đại học Đà Nẵng (Mục tiêu 2)

  • Phân tích ma trận SWOT: Luận án tiến hành kiểm định ý kiến chuyên gia về 04 nhóm yếu tố của công tác GDTC tại ĐHĐN (Sơ đồ 3.3):
    • Điểm mạnh (Bảng 3.20): Đại học vùng có bề dày truyền thống, số lượng người học đông đảo, phong trào thể thao truyền thống ổn định.
    • Điểm yếu (Bảng 3.21): Chương trình đào tạo chậm đổi mới, cơ sở vật chất thiếu đồng bộ và dàn trải, phương pháp giảng dạy chưa phát huy tính tích cực tự học, hoạt động câu lạc bộ ngoại khóa chưa có quy chế quản lý thống nhất.
    • Cơ hội (Bảng 3.22): Sự quan tâm của Đảng, chính sách xã hội hóa TDTT, định hướng tự chủ đại học và Thông tư 25 của Bộ GD&ĐT cho phép các trường tự chủ phát triển chương trình môn học.
    • Thách thức (Bảng 3.23): Quy mô sinh viên tăng nhanh, quỹ đất dành cho thể thao bị thu hẹp, kinh phí đầu tư công hạn hẹp, sức hút của các hình thức giải trí điện tử đối với giới trẻ.
  • Hệ thống các giải pháp đề xuất: Trên cơ sở pháp lý, các nguyên tắc lựa chọn giải pháp, khảo sát lựa chọn giải pháp (Bảng 3.24), kiểm định độ tin cậy (Bảng 3.25), mức độ quan trọng (Bảng 3.26) và cấu trúc nội tại của giải pháp (Bảng 3.27), tác giả xác lập các nhóm giải pháp:
    1. Nhóm giải pháp về quản lý và cơ chế chính sách: Kiện toàn mô hình tổ chức, tăng cường phối hợp giữa Khoa GDTC với các trường thành viên và Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên.
    2. Nhóm giải pháp sư phạm (trọng tâm can thiệp): Đổi mới nội dung chương trình môn học GDTC theo hướng tăng cường môn tự chọn; đổi mới phương pháp giảng dạy phát huy năng lực tự học của sinh viên; tổ chức và ban hành quy chế hoạt động câu lạc bộ TDTT cơ sở.
    3. Nhóm giải pháp cơ sở vật chất và xã hội hóa: Khai thác hiệu quả hệ thống sân bãi hiện có, huy động nguồn lực xã hội hóa để tổ chức các giải thi đấu và thành lập câu lạc bộ thể thao.

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp sư phạm (Mục tiêu 3)

Tác giả tổ chức thực nghiệm sư phạm trong năm học 2018–2019, triển khai đồng bộ nhóm giải pháp sư phạm trên đối tượng sinh viên tại 03 trường thành viên (Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Kinh tế, Trường ĐH Sư phạm):

  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả thực nghiệm: Được xác định thông qua trưng cầu ý kiến chuyên gia (Bảng 3.28), bao gồm kết quả học tập môn học, năng lực tự học của sinh viên, chất lượng phương pháp giảng dạy, mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa và sự biến đổi các chỉ số thể lực.
  • Đổi mới nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy: Áp dụng chương trình cải tiến (Bảng 3.29), gia tăng bài tập thực hành, hướng dẫn sinh viên phương pháp tự rèn luyện ngoài giờ lên lớp.
  • So sánh kết quả học tập: So sánh điểm học phần giữa Nhóm thực nghiệm (NTN) và Nhóm đối chứng (NĐC) của 3 trường ở Học phần 1 (Bảng 3.30, Biểu đồ 3.6) và Học phần 2 (Bảng 3.31, Biểu đồ 3.7) năm học 2018–2019. Kết quả ghi nhận nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ điểm Giỏi và Khá cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
  • Đánh giá năng lực tự học và phương pháp giảng dạy:
    • Tự đánh giá của sinh viên về năng lực tự học sau thực nghiệm (Bảng 3.32).
    • Nhận xét của sinh viên về phương pháp giảng dạy của giảng viên sau thực nghiệm (Bảng 3.33).
    • Ý kiến đánh giá của giảng viên Khoa GDTC về năng lực tự học của sinh viên (Bảng 3.34).
    • Đánh giá kết quả đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy của giảng viên (Bảng 3.35).
  • Hoạt động câu lạc bộ TDTT và ngoại khóa: Ban hành và lấy ý kiến chuyên gia đối với Quy chế tổ chức hoạt động CLB TDTT Đại học Đà Nẵng (Bảng 3.36), thiết lập Mô hình quản lý CLB TDTT (Sơ đồ 3.4), dẫn đến kết quả tham gia hoạt động ngoại khóa sau thực nghiệm tăng lên rõ rệt (Bảng 3.37).
  • Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên:
    • Kiểm tra các chỉ số thể lực trước thực nghiệm: Xác nhận sự tương đương, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa NTN và NĐC tại Trường ĐH Bách khoa (Bảng 3.38), Trường ĐH Kinh tế (Bảng 3.39), Trường ĐH Sư phạm (Bảng 3.40) và tổng thể ĐHĐN (Bảng 3.41).
    • Đánh giá thể lực sau thực nghiệm: Sau thời gian can thiệp bằng giải pháp sư phạm, các chỉ số thể lực của nhóm NTN đều tăng trưởng cao hơn nhóm NĐC tại Trường ĐH Bách khoa (Bảng 3.42), Trường ĐH Kinh tế (Bảng 3.43), Trường ĐH Sư phạm (Bảng 3.44) và toàn bộ ĐHĐN (Bảng 3.45).
    • Đánh giá nhịp độ phát triển thể lực và nhịp tăng trưởng trung bình (theo công thức Brody): Nhóm thực nghiệm có nhịp độ phát triển vượt trội ở các chỉ số sức mạnh, sức nhanh, sự khéo léo và sức bền tại Trường ĐH Bách khoa (Bảng 3.46, Bảng 3.50, Biểu đồ 3.8), Trường ĐH Kinh tế (Bảng 3.47, Bảng 3.51, Biểu đồ 3.9), Trường ĐH Sư phạm (Bảng 3.48, Bảng 3.52, Biểu đồ 3.10) và chung toàn Đại học Đà Nẵng (Bảng 3.49, Bảng 3.53, Biểu đồ 3.11).
    • Đánh giá theo Chuẩn thể lực của Bộ GD&ĐT: Tỷ lệ xếp loại Tốt và Đạt của nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt, tỷ lệ Chưa đạt giảm thiểu (Bảng 3.54).
  • Phản hồi từ người học và tác động chuyên môn: Khảo sát đánh giá của sinh viên về đổi mới nội dung và hình thức tổ chức thể thao ngoại khóa (Bảng 3.55, Biểu đồ 3.12, Biểu đồ 3.13); mức độ hài lòng của sinh viên sau thực nghiệm (Bảng 3.56); các giá trị cơ bản đáp ứng yêu cầu thực tiễn (Bảng 3.57) và tác động tích cực đối với tổ chức hoạt động của Khoa GDTC (Bảng 3.58).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng GDTC và thể thao trường học phù hợp với mô hình đại học vùng gồm nhiều trường thành viên độc lập, tích hợp các yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học (QĐ 65/2007/QĐ-BGDĐT) và Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT.
  2. Vận dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp với điều tra xã hội học và kiểm định ý kiến chuyên gia để nhận diện hệ thống điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công tác GDTC đại học, tạo lập cơ sở lý luận cho việc hoạch định giải pháp can thiệp.
  3. Xác lập mô hình quản lý câu lạc bộ TDTT trong trường đại học gắn kết chặt chẽ giữa giờ học nội khóa bắt buộc với hoạt động rèn luyện ngoại khóa tự nguyện, lấy việc hình thành năng lực tự học, tự rèn luyện của sinh viên làm trung tâm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, có giá trị khoa học về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất sân bãi, kết quả học tập và các chỉ số thể lực của sinh viên Đại học Đà Nẵng theo Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT).
  2. Xây dựng và thực nghiệm thành công nhóm giải pháp sư phạm (đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy môn GDTC và thiết lập mô hình quản lý câu lạc bộ TDTT) tại 03 trường đại học thành viên (Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Kinh tế, Trường ĐH Sư phạm). Kết quả chứng minh nhóm giải pháp đã nâng cao rõ rệt kết quả học tập các học phần, cải thiện vượt bậc nhịp tăng trưởng các tố chất thể lực và nâng cao năng lực tự học của sinh viên.
  3. Đề xuất bản Quy chế tổ chức hoạt động câu lạc bộ TDTT tại Đại học Đà Nẵng, tạo hành lang pháp lý và phương thức vận hành cho các hoạt động thể thao ngoại khóa theo hướng tự chủ và xã hội hóa.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT; cập nhật tiêu chuẩn đánh giá thể lực HSSV phù hợp với điều kiện thể trạng mới; ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất TDTT cho các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm vùng.
  • Đối với Đại học Đà Nẵng: Phê duyệt và đưa vào áp dụng chính thức Quy chế tổ chức hoạt động câu lạc bộ TDTT trên toàn hệ thống; ưu tiên bố trí quỹ đất và kinh phí nâng cấp, xây dựng các khu liên hợp thể thao, nhà tập đa năng; tạo điều kiện cho Khoa GDTC liên kết khai thác sân bãi nhằm tăng nguồn thu tái đầu tư.
  • Đối với Khoa Giáo dục thể chất và các trường thành viên: Mở rộng việc áp dụng chương trình và phương pháp dạy học đã qua thực nghiệm sang tất cả các trường thành viên và phân hiệu trực thuộc; đa dạng hóa các môn thể thao tự chọn (bóng rổ, khiêu vũ thể thao, võ thuật, cầu lông...); đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cho giảng viên GDTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, căn cứ theo phạm vi và điều kiện nghiên cứu được văn bản phản ánh:

  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả của nhóm giải pháp mới chỉ được triển khai tại 03 trường đại học thành viên (Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm), chưa bao quát đồng thời toàn bộ các trường đại học thành viên khác, các khoa trực thuộc và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum.
  • Thời gian tổ chức can thiệp thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu trong phạm vi 02 học phần của năm học 2018–2019, do đó việc theo dõi sự duy trì thói quen tập luyện thể thao và nhịp độ phát triển thể lực của sinh viên trong toàn bộ khóa học 4–5 năm chưa được thể hiện liên tục.
  • Luận án mới tập trung đi sâu thực nghiệm nhóm giải pháp sư phạm; các nhóm giải pháp về cơ chế tài chính, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất lớn và giải pháp quản lý vĩ mô cấp đại học vùng cần sự phối hợp liên ngành và nguồn kinh phí dài hạn nên chưa được đánh giá định lượng bằng thực nghiệm.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai nhân rộng mô hình giải pháp sư phạm và quy chế câu lạc bộ TDTT trên toàn bộ các đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Đà Nẵng.
  • Tiếp tục nghiên cứu theo dõi diễn biến thể lực của sinh viên theo chiều dọc từ năm thứ nhất đến khi tốt nghiệp ra trường nhằm đánh giá tính bền vững của thói quen vận động thể chất.
  • Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính và mô hình hợp tác công - tư trong việc khai thác cơ sở vật chất TDTT trường học tại các trường đại học công lập miền Trung.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và thể dục thể thao:

  1. Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo các trường đại học: Luận án cung cấp quy trình và phương pháp phân tích ma trận SWOT để nhận diện thực trạng công tác TDTT học