Luận án tiến sĩ giáo dục học: Nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong đại học đà nẵng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

253
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giáo dục thể chất và Đại học Đà Nẵng

Giáo dục thể chất là một phần không thể thiếu trong hệ thống giáo dục đại học, đặc biệt tại Đại học Đà Nẵng. Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất thông qua các giải pháp cụ thể. Chất lượng giáo dục được đánh giá dựa trên khả năng đáp ứng mục tiêu đào tạo và nhu cầu xã hội. Nghiên cứu giáo dục chỉ ra rằng, việc cải thiện giáo dục đại học đòi hỏi sự kết hợp giữa chương trình học, phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất.

1.1. Khái niệm và vai trò của giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất không chỉ giúp sinh viên rèn luyện sức khỏe mà còn phát triển các kỹ năng mềm như tinh thần đồng đội và kỷ luật. Tại Đại học Đà Nẵng, giáo dục thể chất được coi là yếu tố quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực toàn diện. Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất đòi hỏi sự đầu tư vào cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viênchương trình học.

1.2. Thực trạng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng

Mặc dù Đại học Đà Nẵng đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện giáo dục thể chất, vẫn tồn tại những hạn chế như thiếu cơ sở vật chất, giáo viên chưa đủ trình độ và chương trình học chưa phù hợp. Nghiên cứu giáo dục chỉ ra rằng, việc nâng cao chất lượng đòi hỏi sự thay đổi toàn diện từ chính sách đến thực tiễn.

II. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích tài liệu, phỏng vấn, và thực nghiệm sư phạm để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Giáo dục học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Nâng cao chất lượng đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, và thực nghiệm sư phạm. Nghiên cứu giáo dục chỉ ra rằng, việc sử dụng đa dạng phương pháp giúp đảm bảo tính khách quan và toàn diện của kết quả nghiên cứu.

2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng

Các giải pháp được đề xuất bao gồm cải thiện chương trình học, nâng cao trình độ giáo viên, và đầu tư vào cơ sở vật chất. Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất đòi hỏi sự phối hợp giữa nhà trường, sinh viên và các bên liên quan.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các giải pháp đã giúp cải thiện đáng kể chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng. Giáo dục họcnghiên cứu giáo dục đã chứng minh rằng, các giải pháp này không chỉ nâng cao thể lực mà còn cải thiện tinh thần và kỹ năng của sinh viên.

3.1. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy, việc cải thiện chương trình họccơ sở vật chất đã giúp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Nghiên cứu giáo dục chỉ ra rằng, sinh viên tham gia tích cực hơn vào các hoạt động thể chất và có sự tiến bộ rõ rệt về thể lực.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các giải pháp được áp dụng tại Đại học Đà Nẵng đã mang lại hiệu quả tích cực, không chỉ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần phát triển toàn diện sinh viên. Giáo dục họcnghiên cứu giáo dục khẳng định rằng, đây là hướng đi đúng đắn trong bối cảnh hiện nay.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ giáo dục học nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong đại học đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Giáo dục thể chất và Thể thao trường học là bộ phận cơ bản của giáo dục trong nhà trường, bao gồm các giờ học TDTT bắt buộc và những hoạt động TDTT ngoài giờ học của học sinh, sinh viên. Phát triển TDTT trường học có tầm quan trọng đặc biệt trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ về sức khoẻ thể chất và các phẩm chất đạo đức, tâm lý để họ có cuộc sống hạnh phúc và đáp ứng được các yêu cầu về nguồn nhân lực trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Chính phủ và chính quyền các địa phương, sự cố gắng chung của các ngành GD&ĐT và ngành TDTT, công tác giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường đã có bước phát triển đáng khích lệ, góp phần tích cực vào thành tích chung trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao thể trạng, tầm vóc của người Việt Nam [15]. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được thì nhìn chung, công tác GDTC còn nhiều hạn chế và yếu kém: chất lượng thấp, hiệu quả giáo dục chưa cao, chưa đáp ứng với yêu cầu hiện tại.

Đội ngũ giáo viên còn thiếu và yếu về chuyên môn, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, chương trình, giáo trình phương pháp giảng dạy, công tác quản lý chậm đổi mới, thành tích của nhiều môn thể thao quá thấp so với khu vực và trên thế giới, chất lượng công tác GDTC trường học còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của đất nước trong giai đoạn mới[15]. Nghị quyết số 08-NQ/TW năm 2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, khẳng định: phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế. Nghị quyết này cho thấy quan điểm của Ðảng ta luôn xác định việc đầu tư cho TDTT là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước [17]. Những quan điểm chỉ đạo phát triển TDTT nêu trên đã được thể hiện qua các chủ trương, chính sách và sự đầu tư mạnh mẽ.

Nhờ đó, sự nghiệp TDTT nước ta đã có những bước phát triển mới. Phong trào TDTT quần chúng ngày càng được mở rộng với nhiều hình thức đa 2 dạng, tích cực, góp phần cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, tiêu biểu là phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại". Nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT trường học, đã có nhiều đề tài nghiên cứucác giải pháp phát triển thể thao học đường, đặc biệt trong môi trường đại học: Hoàng Minh Tần (2001) với đề tài “Bước đầu tìm hiểu cơ sở xã hội hóa TDTT trong sinh viên Đại học Thái Nguyên”[66]; Ngô Quang Huy (2015), “Nghiên cứu giải pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao Đại học Quốc gia Hà Nội” [47]; Nguyễn Gắng (2012), "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế” [38]; Nguyễn Đức Thành (2013), với đề tài “Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên ở một số trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh” [67]; Nguyễn văn Hòa (2017), “Cải tiến chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho sinh viên không chuyên Trường Đại học Cần Thơ” [42]… Theo đó, Đại học Đà Nẵng ra đời theo nghị định 32/CP ngày 4/4/1994 của Chính phủ. Hòa chung vào truyền thống hơn 40 năm đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường và đơn vị thành viên gồm: trường Đại học Bách khoa, trường Đại học Kinh tế, trường Đại học Sư phạm, trường Đại học Ngoại ngữ, trường Đại học Sư phạm kỹ thuật, trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin, phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh, Khoa Công nghệ Thông tin, Khoa Đào tạo quốc tế, Khoa Giáo dục thể chất và 35 trung tâm nghiên cứu.

Với mục tiêu xây dựng nhà trường trở thành Đại học nghiên cứu vào năm 2025, nơi đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao, trung tâm nghiên cứu khoa học, giao lưu quốc tế lớn của khu vực miền trung và Tây nguyên thì chất lượng sinh viên luôn là mối quan tâm hàng đầu của ĐHĐN. Bên cạnh năng lực sử dụng tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức, lãnh đạo, nhà trường luôn quan tâm đúng mực đến vấn đề sức khỏe thể chất của sinh viên. Trải qua 25 năm xây dựng và phát triển, hiện nay tại ĐHĐN có trên 60.000 sinh viên (chính quy và không chính quy, đại học và sau đại học), 2300 cán bộ giảng dạy và phục vụ giảng dạy, thực hiện đào tạo 12 chuyên ngành tiến sỹ, 20 ngành thạc sỹ, 70 ngành đại học và 20 chuyên ngành cao đẳng và trung 3 cấp chuyên nghiệp. Bên cạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, với tư cách là một trung tâm khoa học, kỹ thuật, công nghệ ở miền Trung.

Cùng với những chuyển biến của công tác giáo dục nói chung, GDTC và thể thao trường học của ĐHĐN cũng có nhiều chuyển biến tích cực, đáng chú ý là cơ sở vật chất được tăng cường, trình độ giảng viên GDTC đang được chú ý bồi dưỡng và nâng cao, công tác quản lý từng bước được cải cách và đổi mới.Hoạt động thể thao của ĐHĐN đã phát triển ổn định và thành truyền thống. Tuy vậy hiệu quả GDTC và thể thao trường học chưa tương xứng với vị thế của một trung tâm đại học lớn ở miền Trung. Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong Đại học Đà Nẵng”. Mục đích nghiên cứu Lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất của Đại học Đà Nẵng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phát triển một cách toàn diện, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng. Mục tiêu 2: Lựa chọn một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Đại học Đà Nẵng. Giả thuyết khoa học Công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa, quản lý đào tạo, đội ngũ giảng viên, cộng tác viên, cơ sở vật chất.có tác động rất lớn đến chất lượng GDTC.

Vì vậy, các giải pháp giải quyết các yếu tố này, nhất là nhóm giải pháp sư phạm sẽ đáp ứng nhu cầu học tập, rèn luyện thể chất của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng; mặt khác, nó sẽ là cơ sở khoa học để bổ sung cho các nghiên cứu tiếp theo về giáo dục thể chất trường học. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệmcó liên quan Chất lượng: Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, chất lượng được hiểu là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [89]. Theo Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001, chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó có những khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố và tiềm ẩn.

Còn trong quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo định nghĩa chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước [6]. Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng.

Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn. Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ thường là: tốt, đẹp, bền, sử dụng lâu dài, thuận lợi, giá cả phù hợp.Chất lượng là sự đáp ứng của sản phẩm đào tạo đối với các chuẩn mực và tiêu chí đã được xác định.Theo tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [37]. Chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân và xã hội, trước mắt và lâu dài [34]. Chất lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục.

Chất lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Các phẩm chất của con người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn liền với đòi hỏi của xã hội. Theo quan niệm hiện đại, chất lượng giáo dục phải bảo đảm hai thuộc tính cơ bản: tính toàn diện và tính phát triển [29]. Nó không phải là chất lượng sản phẩm hay kiểu dáng công nghiệp. 5 Chất lượng giáo dục đại học được xem là sự đáp ứng mục tiêu do nhà nước đề ra và đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục theo đúng Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT vào ngày 1/11/2007 được Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ký ban hành để có thể đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo[6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" tập trung vào việc cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong bối cảnh giáo dục đại học hiện nay. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong lĩnh vực này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về phương pháp giảng dạy, chương trình đào tạo và các hoạt động thể chất, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các cơ sở giáo dục khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển chương trình học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở các trường tiểu học huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chương trình giáo dục ở cấp tiểu học. Bên cạnh đó, Luận văn khoa học quản lý quản lý đào tạo học chế tín chỉ trường đại học công lập sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống đào tạo tín chỉ trong giáo dục đại học. Cuối cùng, Luận văn thực hành dân chủ trong giáo dục ở nhà trường đại học sẽ mang đến những quan điểm mới về việc thực hiện dân chủ trong môi trường giáo dục đại học. Những tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn trong việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giáo dục hiệu quả hơn.