Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chuyển đổi số mạnh mẽ, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh quốc gia. Trường Trung cấp Du lịch - Công nghệ số 9 trực thuộc tỉnh Quảng Trị là đơn vị đào tạo nghề trọng điểm của khu vực miền Trung, hiện được cấp phép tổ chức giảng dạy 11 nghề trình độ trung cấp và 12 nghề trình độ sơ cấp. Đặc biệt, nhà trường được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt 03 nghề đầu tư trọng điểm giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH, bao gồm 01 nghề cấp độ quốc tế là Kỹ thuật Chế biến món ăn cùng 02 nghề cấp độ khu vực ASEAN là Quản trị Khách sạn và Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Dù tỷ lệ người học có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 85%, trường vẫn đối mặt với thách thức lớn về năng lực sư phạm thực hành, kỹ năng số và ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên trước các chuẩn mực nghề nghiệp quốc tế.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giảng dạy thông qua việc phân tích thực trạng đội ngũ giai đoạn 2022 - 2024 và đề xuất giải pháp chiến lược đến năm 2030. Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện 50 cán bộ, giáo viên, nhân viên công tác tại 4 phòng chức năng, 4 khoa chuyên môn và 1 trung tâm dịch vụ. Ý nghĩa thực tiễn của đề án được phản ánh qua các chỉ tiêu định lượng cụ thể: chuẩn hóa 100% năng lực nhà giáo theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học từ dưới 20% lên trên 40%, bảo đảm người học tốt nghiệp đáp ứng chính xác nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động du lịch và công nghệ miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp công lập và lý thuyết cấu trúc năng lực nghề nghiệp hiện đại. Bản chất của nâng cao chất lượng đội ngũ đào tạo nghề là quá trình tác động có hệ thống từ hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sử dụng đến đánh giá và đãi ngộ nhân sự. Đề án xây dựng khung đánh giá dựa trên mô hình ba trụ cột năng lực nền tảng:

  • Thể lực: Đánh giá sức khỏe thể chất và tinh thần theo Thông tư số 09/2023/TT-BYT và Quyết định số 1613/QĐ-BYT, kết hợp cơ cấu độ tuổi và giới tính để bảo đảm sức bền lao động sư phạm.
  • Trí lực: Đo lường qua trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng thực hành nghề, năng lực quản trị, kỹ năng mềm và khả năng ngoại ngữ, tin học.
  • Tâm lực: Phản ánh phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, văn hóa công sở và khả năng thích ứng linh hoạt với đổi mới giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị, Phòng Đào tạo và các văn bản chỉ đạo của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi vào tháng 03/2024.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 50 cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện có của nhà trường. Tác giả lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, bởi vì quy mô tổng thể của trường tương đối nhỏ gọn (N = 50 người). Việc thu thập dữ liệu từ 100% nhân sự tại 10 đơn vị phòng, khoa, trung tâm trực thuộc giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, mang lại độ tin cậy tuyệt đối và bức tranh chân thực về toàn thể đơn vị.

Quy trình phân tích dữ liệu ứng dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2022 - 2024 và kiểm định trung bình One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa alpha = 0,05. Lý do lựa chọn kiểm định One-Sample T-Test là nhằm so sánh giá trị trung bình thực tế thu được từ khảo sát với giá trị kỳ vọng trung lập (Test Value = 3,0 trên thang đo Likert 5 điểm), từ đó đưa ra kết luận có ý nghĩa thống kê về mức độ thỏa mãn của đội ngũ đối với chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và cơ hội bồi dưỡng chuyên môn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Trường Trung cấp Du lịch - Công nghệ số 9 giai đoạn 2022 - 2024 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về phẩm chất và ý thức trách nhiệm (tâm lực), 100% cán bộ, giáo viên đều đạt tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp. Tuy nhiên, về trình độ học vấn và chuyên môn (trí lực), tỷ lệ cán bộ giáo viên có trình độ sau đại học vẫn còn thấp, chỉ chiếm dưới 20% trong tổng số 50 nhân sự toàn trường; đa số giáo viên dạy thực hành mới chỉ đạt chuẩn trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề.

Thứ hai, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ giảng viên sử dụng thành thạo máy tính và phần mềm chuyên ngành trong soạn giảng thường xuyên chỉ đạt khoảng 45%. Khả năng giao tiếp và giảng dạy bằng ngoại ngữ chuyên ngành du lịch - khách sạn của giảng viên còn yếu, chưa đáp ứng hoàn toàn chuẩn đầu ra của nghề cấp độ quốc tế Kỹ thuật Chế biến món ăn.

Thứ ba, kết quả kiểm định One-Sample T-Test đối với các biến quan sát về môi trường làm việc và công tác đào tạo bồi dưỡng đều cho mức ý nghĩa sig nhỏ hơn 0,05. Điểm số đánh giá trung bình về trang thiết bị phục vụ giảng dạy thực hành chỉ dao động ở mức 2,82 đến 3,15 điểm trên thang đo 5 điểm, chứng minh cơ sở vật chất hiện tại mới đáp ứng được khoảng 60% đến 70% nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy kỹ thuật cao.

Thứ tư, công tác quy hoạch, luân chuyển và đào tạo nâng cao chuyên môn chưa đồng bộ. Trong 3 năm từ 2022 đến 2024, số lượng giảng viên được cử đi tu nghiệp thực tế tại doanh nghiệp hoặc học tập nâng cao ngắn hạn chỉ chiếm khoảng 10% đến 15% mỗi năm, nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo sau đại học của nhà trường còn eo hẹp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội địa bàn tỉnh Quảng Trị còn nhiều khó khăn, ngân sách sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp hàng năm chưa đủ đáp ứng nhu cầu tái đầu tư xưởng thực hành hiện đại. Thêm vào đó, tâm lý lo ngại trước xu hướng sáp nhập các đơn vị hành chính và tinh giản biên chế đã ảnh hưởng phần nào đến động lực gắn bó lâu dài của giảng viên trẻ có tay nghề cao.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các trường trung cấp, cao đẳng khu vực duyên hải miền Trung, kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng rõ rệt về thực trạng thiếu hụt kỹ năng công nghệ số của giảng viên giáo dục nghề nghiệp, nơi tỷ lệ đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thường dưới mức 30%. Tuy nhiên, điểm mạnh vượt trội của trường số 9 là tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đạt trên 85%, khẳng định năng lực đào tạo tay nghề căn bản của đội ngũ vẫn giữ vững uy tín đối với doanh nghiệp địa phương.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu học vị của 50 cán bộ nhân viên, kết hợp bảng tổng hợp phân tích tần số và bảng so sánh giá trị kiểm định One-Sample T-Test theo từng tiêu chí đánh giá, giúp nhà quản lý dễ dàng nhận diện ngay các chỉ số nằm dưới mức kỳ vọng để can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng tầm năng lực giảng dạy đến năm 2030, nhà trường cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá:

  • Hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật số: Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Phòng Đào tạo thiết lập kế hoạch tập huấn thường niên; mục tiêu đến năm 2028 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ đạt 35% và chạm mốc 45% vào năm 2030; tổ chức cho 100% giảng viên chuyên ngành tham gia tối thiểu 4 tuần thực tế sản xuất tại doanh nghiệp du lịch và khu công nghiệp mỗi năm; timeline thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2025 - 2030.
  • Đổi mới chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài: Phòng Kế toán cùng Ban Chấp hành Công đoàn tham mưu ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới; phấn đấu tăng thu nhập tăng thêm cho giáo viên từ 15% đến 20% thông qua các dịch vụ đào tạo ngắn hạn và giới thiệu việc làm; áp dụng chính sách hỗ trợ 100% học phí cho giáo viên theo học các ngành kỹ thuật mũi nhọn; thời gian triển khai từ quý 2/2025 đến hết năm 2027.
  • Triển khai hệ thống đánh giá hiệu quả công việc theo KPI minh bạch: Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ dựa trên khung thể lực, trí lực và tâm lực; bảo đảm 100% cán bộ, giáo viên được xếp loại công khai gắn với kết quả giảng dạy và tỷ lệ học sinh có việc làm; hoàn thành ban hành áp dụng trong quý 1/2026.
  • Hiện đại hóa môi trường làm việc và đầu tư cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu chủ động liên kết với các tập đoàn du lịch, doanh nghiệp công nghệ ô tô và điện lạnh trên địa bàn để tài trợ trang thiết bị thực hành; phấn đấu đưa 100% xưởng thực hành của 3 nghề trọng điểm đạt chuẩn kiểm định chất lượng cấp khu vực ASEAN trước năm 2029.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp khung giải pháp thực chiến về quản trị nhân sự, kinh nghiệm tổ chức đào tạo và quản lý vận hành trường nghề với quy mô 50 cán bộ và 23 ngành nghề đào tạo sơ cấp, trung cấp.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh hoặc Quản lý giáo dục: Đề án là mẫu nghiên cứu điển hình về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê mô tả với kiểm định định lượng One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS từ cỡ mẫu điều tra toàn bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh Quảng Trị: Nguồn dữ liệu thực chứng làm căn cứ ban hành chính sách phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tiến trình sáp nhập địa giới hành chính.
  • Doanh nghiệp đối tác trong lĩnh vực du lịch, khách sạn và kỹ thuật công nghệ: Tài liệu hỗ trợ thấu hiểu năng lực đào tạo thực tế của nhà trường, từ đó xây dựng các chương trình đào tạo kép hiệu quả nhằm tiếp nhận nguồn lao động có tay nghề với tỷ lệ việc làm bền vững trên 85%.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao đề án lại lựa chọn khảo sát toàn bộ 50 cán bộ giáo viên thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên?

Quy mô nhân sự của trường gồm đúng 50 cán bộ, giáo viên, nhân viên làm việc tại 10 đơn vị trực thuộc. Việc khảo sát toàn bộ tổng thể giúp loại bỏ hoàn toàn sai số lấy mẫu ngẫu nhiên, phản ánh chính xác 100% thực trạng năng lực và tâm tư của từng bộ phận chuyên môn trong nhà trường.

Ba nghề trọng điểm được đầu tư theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH của trường gồm những nghề nào?

Trường được quy hoạch đầu tư 03 nghề mũi nhọn: nghề Kỹ thuật Chế biến món ăn đạt cấp độ quốc tế; 02 nghề đạt cấp độ khu vực ASEAN gồm Quản trị Khách sạn và Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, định hướng đào tạo hội nhập đến năm 2030.

Hạn chế lớn nhất về chất lượng đội ngũ giảng viên giai đoạn 2022 - 2024 là gì?

Hạn chế rõ rệt nhất nằm ở trình độ học vấn cao còn thấp với tỷ lệ thạc sĩ dưới 20%, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành chưa thường xuyên, chỉ đạt khoảng 45% giảng viên đáp ứng tốt yêu cầu thực tế.

Ý nghĩa học thuật của việc thực hiện kiểm định One-Sample T-Test trong đề tài là gì?

Kiểm định One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa alpha = 0,05 giúp khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức đánh giá thực tế của đội ngũ so với giá trị trung lập, chứng minh một cách khoa học tính cấp bách của việc nâng cấp cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ.

Chiến lược phát triển nhân sự của trường đến năm 2030 có gì đặc biệt trong bối cảnh sáp nhập tỉnh?

Chiến lược hướng tới tinh gọn bộ máy quản lý, đẩy mạnh tự chủ tài chính, nâng tỷ lệ giảng viên trình độ cao lên 45% và gia tăng liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp du lịch nhằm giữ vững tỷ lệ trên 85% học sinh có việc làm ngay sau tốt nghiệp.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và chất lượng đội ngũ đào tạo nghề theo cấu trúc ba chiều: thể lực, trí lực và tâm lực.
  • Phân tích thực chứng toàn bộ 50 cán bộ, giáo viên tại Trường Trung cấp Du lịch - Công nghệ số 9 giai đoạn 2022 - 2024 đã chỉ rõ thế mạnh đạo đức nghề nghiệp cũng như điểm nghẽn về trình độ sau đại học dưới 20%.
  • Kiểm định One-Sample T-Test đã lượng hóa chính xác nhu cầu cấp thiết về đổi mới môi trường làm việc, đầu tư máy móc cho 3 nghề trọng điểm quốc tế và ASEAN.
  • Xây dựng lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên sau đại học lên 45% và duy trì tỷ lệ việc làm học sinh trên 85%.
  • Phân kỳ thực hiện gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2025 - 2027 tập trung chuẩn hóa quy chế đánh giá KPI và đãi ngộ; giai đoạn 2028 - 2030 bứt phá hiện đại hóa xưởng thực hành và hội nhập quốc tế.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nhà quản trị quan tâm đến mô hình chuẩn hóa nhân sự đào tạo thực hành có thể áp dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp của đề án để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị mình.