Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Nâng cao chất lượng điện áp bằng cách thay đổi hệ số công suất cosφ. Áp dụng tính toán thiết kế tụ bù cho trạm biến áp tiêu thụ 560kVA-35/0,4kV cung cấp điện cho công ty TNHH H&B" được thực hiện năm 2012 tại Bộ môn Cung cấp và Sử dụng Điện năng, Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, do sinh viên Bùi Thị Ngọc Bích thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Vũ Hải Thuận.
Về bối cảnh thực tiễn, sự tăng trưởng nhu cầu điện năng trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và đời sống đòi hỏi hệ thống điện không chỉ cung cấp đủ công lượng mà phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật chất lượng. Tuy nhiên, hệ thống phân phối tại Việt Nam vẫn tồn tại nhiều hạn chế:
- Bán kính cấp điện từ các trạm biến áp tiêu thụ đến hộ phụ tải vùng nông thôn, miền núi còn quá lớn, kèm theo việc sử dụng thiết bị lạc hậu, chắp vá hoặc xuống cấp, khiến tổn thất điện áp trên đường dây rất cao, dao động từ 12% đến 20%.
- Phụ tải sinh hoạt chủ yếu sử dụng thiết bị điện một pha phân bố không đồng đều giữa các pha, dẫn đến hiện tượng mất đối xứng điện áp nghiêm trọng vào các giờ cao điểm.
- Độ lệch điện áp vượt khỏi phạm vi cho phép làm suy giảm hiệu suất kinh tế - kỹ thuật của thiết bị điện, tăng phát nóng động cơ, giảm tuổi thọ thiết bị chiếu sáng và tăng tổn thất điện năng toàn mạng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Khảo sát, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng điện áp và các phương pháp đánh giá định lượng chất lượng điện áp trên lưới điện.
- Phân tích các giải pháp điều chỉnh điện áp, trọng tâm là phương pháp bù dọc thay đổi tổng trở đường dây và phương pháp điều hòa dòng công suất phản kháng.
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosφ tự nhiên và kỹ thuật bù công suất phản kháng nhằm xác định vị trí đặt, dung lượng bù và đương lượng kinh tế.
- Đề xuất quy trình tính toán, thiết kế hệ thống tủ tụ bù tự động đóng cắt theo dung lượng cho trạm biến áp tiêu thụ 560kVA - 35/0,4kV cấp điện cho phụ tải Công ty TNHH H&B.
Đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu chất lượng điện áp (độ lệch, dao động, độ đối xứng, độ hình sin), dòng công suất phản kháng, hệ số cosφ và thiết bị bù công suất phản kháng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lưới điện phân phối trung và hạ áp, trực tiếp áp dụng cho trạm biến áp hạ áp 560kVA - 35/0,4kV tại Công ty TNHH H&B trong điều kiện vận hành tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chất lượng điện năng được đánh giá thông qua hai nhóm chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi: tần số (mang tính hệ thống, gắn liền với cân bằng công suất tác dụng P) và điện áp (mang tính cục bộ, gắn liền với cân bằng công suất phản kháng Q).
Bốn chỉ tiêu đánh giá chất lượng điện áp được tác giả sử dụng gồm:
- Độ lệch điện áp tuyệt đối ($V = U - U_{đm}$) và độ lệch điện áp tương đối ($V% = \frac{U - U_{đm}}{U_{đm}} \cdot 100%$).
- Độ dao động điện áp ($V_{dđ}% = U_{max}% - U_{min}%$) với tốc độ biến thiên không quá 1%/s và tần suất $n$ lần/giờ.
- Độ không hình sin: giá trị hiệu dụng không sin $U_{hdks} \approx \sqrt{\sum_{k=1}^{13} U_{hdk}^2}$ (tính đến sóng hài bậc 13, chủ yếu là sóng bậc 3) và hệ số méo sóng hài $k_{ks} = \frac{U_{hdks} - U_1}{U_1} \cdot 100% \le 5%$.
- Độ không đối xứng của hệ thống ba pha: biểu thị qua tỷ số giữa thành phần thứ tự nghịch $U_2$ hoặc thứ tự không $U_0$ so với thứ tự thuận $U_1$ ($k_{kđx} = \frac{U_2}{U_1} \cdot 100%$, tiêu chuẩn quy định từ 2% đến 5%).
Tác giả áp dụng các phương pháp tính toán và đánh giá điện áp cụ thể:
- Phương pháp xác định theo độ lệch giới hạn: Đo điện áp thực tế lúc cực đại ($U_{min}$) và cực tiểu ($U_{max}$), so sánh với giá trị tiêu chuẩn Việt Nam.
- Tiêu chuẩn tích phân điện áp: Đánh giá độ bất định của điện áp $H_i = V_{itb}^2 + \sigma_{vi}^2$ qua chu kỳ xét $T$.
- Mô hình xác suất thống kê: Giả định độ lệch điện áp tuân theo phân phối chuẩn Gauss, áp dụng quy tắc thực nghiệm "ba xích ma" ($U_{max} - U_{min} = 6\sigma_u$) để tìm độ lệch chuẩn $\sigma_u$ và giá trị trung bình $U_{tb}$, từ đó tính xác suất đảm bảo chất lượng $p_{CL}$ qua hàm Laplace $F(X)$, xác định thời gian $T_{CL} = p_{CL} \cdot T$ và điện năng đạt chuẩn $A_{CL} = p_{CL} \cdot A$.
- Phương pháp phân tích véc-tơ các thành phần đối xứng: Sử dụng toán tử quay $a = e^{j120^\circ} = -\frac{1}{2} + j\frac{\sqrt{3}}{2}$ để phân tách hệ thống ba pha không đối xứng thành các véc-tơ thứ tự thuận, nghịch và không.
Nguồn dữ liệu kỹ thuật dựa trên các biểu thức lý thuyết truyền tải điện năng, quy chuẩn kỹ thuật điện lưới phân phối Việt Nam, thông số vận hành của động cơ không đồng bộ, máy biến áp và đặc tính tải công nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I - Chương I: Khái niệm về chất lượng điện áp, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng điện áp
Chương này thiết lập cơ sở lý thuyết về các đại lượng đo lường điện áp. Độ lệch điện áp tại nút phụ tải $i$ được xác định theo mô hình chuỗi: $V_i = V_{ng} + \sum E_{MBAj} - \Delta U_i$ (với $V_{ng}$ là độ lệch đầu nguồn, $E_{MBAj}$ là độ tăng áp tại máy biến áp, $\Delta U_i$ là sụt áp trên đường dây). Giới hạn độ lệch điện áp cho phép ở chế độ bình thường theo tiêu chuẩn Việt Nam được tổng hợp cụ thể:
| STT |
Loại phụ tải (Thụ điện) |
Giới hạn dưới $V_{-cp}$ (%) |
Giới hạn trên $V_{+cp}$ (%) |
| 1 |
Động cơ điện |
-5 |
+10 |
| 2 |
Chiếu sáng |
-2,5 |
+5 |
| 3 |
Thiết bị điện công nghiệp |
-5 |
+5 |
| 4 |
Thiết bị điện nông nghiệp |
-7,5 |
+7,5 |
Chương cũng xác định công thức độ dao động điện áp cho phép $V_{dđcp}% = 1 + \frac{6}{n} = 1 + \frac{\Delta t}{10}$ (với $\Delta t$ là thời gian trung bình giữa các lần dao động, tính bằng phút).
Phần I - Chương II: Các phương pháp đánh giá chất lượng điện áp
Tác giả trình bày chi tiết các công cụ giải tích và thống kê phục vụ công tác nghiệm thu, quản lý vận hành lưới điện:
- Phương pháp giới hạn phụ tải: Tính toán hao tổn điện áp $\Delta U = \frac{P \cdot R + Q \cdot X}{U_N}$ tại chế độ tải cực đại (2) và cực tiểu (1) để đối chiếu ngưỡng cho phép.
- Phương pháp hàm mật độ xác suất liên hợp $f(P, U)$: Đánh giá sự tương quan giữa công suất và điện áp, từ đó sử dụng đường quy hồi thực nghiệm dạng $P = \frac{M(P, U)}{\sigma_v^2}(U - U_{tb}) + P_{tb}$ để xấp xỉ lượng điện năng đảm bảo chất lượng mà không cần đo đạc liên tục toàn bộ nút mạng.
- Phương pháp thành phần đối xứng: Giải hệ phương trình véc-tơ ba pha để tìm dòng điện và điện áp thứ tự nghịch, thứ tự không, đồng thời phân tích phương pháp xác suất đóng phụ tải một pha vào mạng ba pha bốn dây.
Phần II - Chương I: Các biện pháp chung nâng cao chất lượng điện áp
Chương này chia các giải pháp can thiệp thành hai nhóm:
- Nhóm biện pháp tổ chức vận hành (không đòi hỏi vốn đầu tư lớn): San phẳng đồ thị phụ tải để thu hẹp biên độ dao động giữa tải cực đại và cực tiểu; chọn sơ đồ cấp điện tối ưu giảm trở kháng $R, X$; chọn nấc điện áp đầu vào phù hợp; chọn tiết diện dây trung tính đủ lớn để triệt tiêu lệch áp do phụ tải một pha; hoán đổi pha nhằm cân bằng dòng tải; loại bỏ triệt để hiện tượng thiết bị non tải.
- Nhóm biện pháp kỹ thuật: Thay đổi nấc phân áp của máy biến áp; sử dụng máy biến áp bổ trợ; lắp đặt thiết bị bù ngang (tụ bù, máy bù đồng bộ) và các thiết bị đối xứng hóa đường dây.
Phần II - Chương II: Phương pháp điều chỉnh điện áp
Tác giả phân tích tác động tiêu cực của sai lệch điện áp lên các nhóm thiết bị tiêu thụ:
- Động cơ không đồng bộ: Khi điện áp giảm, mô-men quay giảm tỉ lệ với bình phương điện áp, dòng stato tăng gây quá nhiệt, kéo dài thời gian khởi động.
- Thiết bị chiếu sáng: Với đèn sợi đốt, điện áp giảm 5% làm quang thông giảm 10%; điện áp tăng 1% làm giảm 15% tuổi thọ bóng đèn, tăng 5% làm tuổi thọ giảm 50%, và tăng 10-20% sẽ gây nổ cháy bóng. Với đèn huỳnh quang, điện áp tăng 10% làm tuổi thọ giảm 20-35%; nếu điện áp giảm quá 20% đèn không thể khởi động.
- Lò điện công nghiệp: Lò luyện kim khi giảm 10-15% điện áp sẽ kéo dài thời gian nấu, làm hỏng hoặc giảm 15-20% sản lượng thành phẩm.
- Máy biến áp: Quá điện áp làm tăng dòng từ hóa, tăng tổn thất không tải và quá nhiệt cục bộ lõi thép.
Về phương thức điều hành hệ thống, đồ án giới thiệu mô hình điều chỉnh 3 cấp của hệ thống điện:
- Điều chỉnh sơ cấp: Tác động tự động nhanh trong vài chục phần trăm giây tại máy phát và máy bù tĩnh để ngăn ngừa suy áp tức thời.
- Điều chỉnh thứ cấp: Xử lý biến đổi chậm trong vòng 3 phút, điều khiển nấc biến áp dưới tải và các bộ tụ theo điện áp đo đạc tại "điểm quan sát" (chu kỳ lấy mẫu 10 giây/lần).
- Điều chỉnh cấp ba: Điều độ trung tâm tối ưu hóa toàn bộ hệ thống theo mục tiêu an toàn và kinh tế.
Phương thức điều chỉnh phụ tải được phân loại theo đồ thị vận hành: ổn định điện áp (phụ tải phẳng), điều chỉnh hai bậc (xí nghiệp làm 1 ca), và điều chỉnh đối ứng (phụ tải biến thiên nhiều bậc trong ngày và thay đổi theo mùa thu-đông / hè).
Phần II - Chương III: Nâng cao chất lượng điện áp bằng phương pháp thay đổi tổng trở đường dây
Nội dung chương tập trung vào kỹ thuật bù dọc (mắc tụ điện nối tiếp vào đường dây). Cơ sở lý thuyết chứng minh mạng phân phối có $r_0 > x_0$ nên việc chọn dây theo độ sụt áp cho phép là hiệu quả, nhưng mạng cung cấp có $x_0 > r_0$ nên biện pháp giảm điện kháng đường dây qua tụ bù dọc mang lại hiệu quả vượt trội.
Biểu thức xác định dung kháng bù dọc:
$$x_k = x_{12} - \frac{\Delta U_{12CF} \cdot U_2 - P_{12} \cdot r_{12}}{Q_{12}}$$
Từ đó, tác giả đưa ra quy trình tính toán:
- Xác định dòng điện qua bộ tụ $I_k = I_{12} = \frac{S_{12}}{\sqrt{3} U_{12}}$ và điện áp giáng trên tụ $U_k = I_{12} \cdot x_k$.
- Tính số tụ mắc nối tiếp trên một pha $n = \frac{U_k}{U_c}$ và số nhánh song song $m = \frac{I_k}{I_c}$.
- Đánh giá độ bù $b% = \frac{x_k}{x_{12}} \cdot 100%$.
Văn bản nhấn mạnh nguyên tắc vận hành: Trong mạng phân phối trực tiếp cung cấp cho phụ tải, tuyệt đối không được bù toàn phần hoặc quá bù ($b \ge 100%$) vì sẽ gây hiện tượng cộng hưởng dẫn đến sự cố quá điện áp nghiêm trọng khi khởi động các động cơ lớn. Bù dọc chỉ mang lại lợi ích kinh tế - kỹ thuật đối với các đường dây hình tia bị quá tải có hệ số công suất tự nhiên tương đối thấp ($cos\varphi = 0,6 - 0,8$).
Phần II - Chương IV: Nâng cao chất lượng điện áp bằng phương pháp thay đổi dòng công suất phản kháng
Chương xác định cơ cấu tiêu thụ công suất phản kháng trong hệ thống điện gồm: Động cơ không đồng bộ tiêu thụ 60-65%; máy biến áp tiêu thụ 20-25%; đường dây và thiết bị khác tiêu thụ khoảng 10%.
Đặc tính kỹ thuật của 4 nguồn phát công suất phản kháng được phân tích:
- Động cơ đồng bộ: Có thể phát hoặc tiêu thụ $Q$ thông qua điều chỉnh kích từ, mô-men quay tỉ lệ bậc nhất với điện áp, nhưng giá thành chế tạo đắt.
- Máy phát điện đồng bộ: Nguồn phát $Q$ chính yếu của hệ thống nhưng tổn thất truyền tải $Q$ trên diện rộng rất lớn.
- Tụ bù điện tĩnh: Suất tổn hao công suất tác dụng rất nhỏ, dải công suất rộng (10kVAr đến 25MVAr), độ tin cậy cao, vốn đầu tư ban đầu thấp; nhược điểm là tuổi thọ ngắn (8-10 năm), công suất phát tỉ lệ với bình phương điện áp ($Q_{tụ} = \omega C U^2 \cdot 10^{-3}$) khiến công suất bù giảm mạnh khi xảy ra sụt áp.
- Máy bù Thyristor: Tác động cực nhanh nhưng giá thành cao và tổn hao công suất lớn hơn tụ điện từ 2 đến 2,5 lần.
Để nâng cao hệ số $cos\varphi$ tự nhiên trước khi đầu tư thiết bị bù, tác giả chỉ ra các biện pháp cụ thể:
- Quản lý công nghệ: Vận hành máy nén khí (thiết bị tiêu thụ 30-40% điện năng nhà máy cơ khí) ở hệ số phụ tải gần bằng 1 và cắt giảm trong ca 3; điều phối lò điện vận hành rải đều 3 ca.
- Thay thế động cơ không đồng bộ non tải: Động cơ không tải tiêu thụ lượng $Q_0$ chiếm tới 60-70% công suất phản kháng định mức $Q_{đm}$. Nếu hệ số phụ tải $k_{pt} < 0,45$ thì việc thay thế bằng động cơ công suất nhỏ hơn luôn mang lại hiệu quả kinh tế; nếu $0,45 \le k_{pt} \le 0,7$ cần tính toán so sánh kinh tế - kỹ thuật.
- Đổi nối stato từ tam giác sang sao ($\Delta \to Y$) cho các động cơ dưới 1000V có $k_{pt} = 0,35 - 0,4$, giúp giảm điện áp pha $\sqrt{3}$ lần, tăng $cos\varphi$ và hiệu suất dù mô-men cực đại giảm 3 lần.
- Hạn chế chạy không tải: Thời gian máy công cụ chạy không tải chiếm từ 35% đến 65% tổng thời gian làm việc; cần bố trí rơ-le tự ngắt khi thời gian không tải vượt quá ngưỡng đặt $t_0$.
- Thay thế máy biến áp non tải có hệ số phụ tải $k_{pt} < 0,3$.
Về phương pháp bù công suất phản kháng, chỉ tiêu "Đương lượng kinh tế của công suất phản kháng" ($k_{kt}$) thể hiện số kW công suất tác dụng tiết kiệm được khi bù 1 kVAr công suất phản kháng:
$$k_{kt} = \frac{\Delta P}{Q_{bù}} = \frac{2QR - Q_{bù}R}{U^2} \approx \frac{2QR}{U^2}$$
Giá trị kinh nghiệm của $k_{kt}$ nằm trong khoảng 0,02 đến 0,12 kW/kVAr, phân định theo cấp biến áp:
| Vị trí hộ dùng điện |
Đương lượng kinh tế $k_{kt}$ (kW/kVAr) |
| Nhận điện trực tiếp từ máy phát điện |
0,02 – 0,04 |
| Nhận điện qua 1 lần biến áp |
0,04 – 0,06 |
| Nhận điện qua 2 lần biến áp |
0,05 – 0,07 |
| Nhận điện qua 3 lần biến áp |
0,08 – 0,12 |
Về cấu trúc mạng hạ thế 0,4kV, tụ bù được phân bố theo 3 cách: bù tập trung tại thanh cái trạm biến áp phân xưởng, bù nhóm tại tủ động lực (30 - 100 kVAr), hoặc bù riêng lẻ tại cực các động cơ công suất lớn.
Phần III: Tính toán thiết kế tụ bù cho trạm biến áp tiêu thụ 560kVA-35/0,4kV
Theo đề cương kỹ thuật được duyệt, phần ứng dụng công trình tập trung vào trạm biến áp 560kVA - 35/0,4kV cung cấp điện cho Công ty TNHH H&B. Nội dung bao gồm việc khảo sát vị trí trạm, đấu nối lưới 35kV, quy mô xây dựng, sơ đồ nối điện chính, đo lường bảo vệ và thu thập số liệu phụ tải. Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành tính toán lựa chọn dung lượng các bộ tụ bù hạ áp, phân nhóm dung lượng, tính chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ (Aptomat, Contactor) trong tủ tụ bù và tích hợp bộ điều khiển tự động đóng cắt theo nấc công suất phản kháng nhằm duy trì hệ số $cos\varphi$ mục tiêu cho toàn bộ nhà máy.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã tổng hợp và chuẩn hóa hệ thống phương pháp luận phục vụ công tác nâng cao chất lượng điện áp trong hệ thống cung cấp điện:
- Hệ thống hóa đầy đủ các công thức tính toán từ giải tích mạch điện đến các hàm phân phối xác suất thống kê Gauss và tích phân Laplace, hỗ trợ đánh giá chất lượng điện áp mang tính toàn diện.
- Lập bảng định lượng cụ thể về đương lượng kinh tế của công suất phản kháng ($k_{kt}$) và tiêu chuẩn độ lệch điện áp cho phép đối với từng loại phụ tải theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Xác lập các ngưỡng vận hành kỹ thuật định lượng quan trọng: giới hạn thay thế động cơ non tải ($k_{pt} < 0,45$), điều kiện đấu nối đổi nấc sao - tam giác ($k_{pt} = 0,35 - 0,4$), và tỷ lệ tổn thất không tải của động cơ ($Q_0$ chiếm 60-70% $Q_{đm}$).
- Xây dựng giải pháp kỹ thuật theo trình tự ưu tiên: Khai thác tối đa các giải pháp nâng cao hệ số $cos\varphi$ tự nhiên bằng tối ưu hóa dây chuyền công nghệ và tổ chức vận hành máy móc trước khi tiến hành đầu tư lắp đặt thiết bị tụ bù.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn trích xuất tài liệu, phần tính toán kiểm tra số liệu phụ tải chi tiết theo giờ, việc đo đạc sóng hài thực địa và sơ đồ nguyên lý đấu nối cụ thể của bộ điều khiển tự động tủ tụ bù cho Trạm biến áp 560kVA tại Công ty TNHH H&B chưa được thể hiện trọn vẹn trong phần văn bản này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành đo đạc đồ thị phụ tải thực tế theo mùa và theo ngày đêm tại Công ty TNHH H&B để xác định chính xác số nấc tụ bù tối ưu.
- Phân tích thành phần sóng hài bậc cao sinh ra do các phụ tải phi tuyến trong công ty để thiết kế bổ sung cuộn kháng lọc sóng hài bảo vệ tụ điện.
- Xây dựng thuật toán vi điều khiển thông minh tự động hoán đổi thứ tự đóng cắt các bình tụ nhằm san đều thời gian làm việc và tối ưu hóa tuổi thọ thiết bị.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện, Thiết bị điện và Tự động hóa khi làm đồ án tốt nghiệp về thiết kế mạng điện phân phối hoặc thiết kế trạm biến áp.
- Kỹ sư cơ điện (M&E), cán bộ quản lý năng lượng tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trong việc rà soát tổn thất điện năng và cải thiện hệ số công suất phụ tải.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất gồm: Chương II Phần I (các mô hình toán xác suất thống kê đánh giá điện áp), Chương III Phần II (quy trình tính chọn dung kháng và kiểm tra giới hạn bù dọc), và Chương IV Phần II (các chỉ số định lượng về đương lượng kinh tế $k_{kt}$ cùng giải pháp nâng cao $cos\varphi$ tự nhiên).
Câu hỏi thường gặp
1. Theo tiêu chuẩn Việt Nam được trích dẫn trong đồ án, độ lệch điện áp cho phép đối với các thiết bị tiêu thụ điện ở chế độ làm việc bình thường là bao nhiêu?
Độ lệch điện áp cho phép được quy định tùy theo từng loại phụ tải:
- Động cơ điện: từ -5% đến +10%.
- Thiết bị chiếu sáng: từ -2,5% đến +5%.
- Thiết bị điện công nghiệp: từ -5% đến +5%.
- Thiết bị điện nông nghiệp: từ -7,5% đến +7,5%.
2. Nhóm thiết bị điện nào tiêu thụ công suất phản kháng lớn nhất trong hệ thống phân phối?
Động cơ không đồng bộ là thiết bị tiêu thụ nhiều công suất phản kháng nhất, chiếm khoảng 60% đến 65% tổng công suất phản kháng của mạng điện. Tiếp theo là máy biến áp tiêu thụ khoảng 20% đến 25%; đường dây trên không, điện kháng và các thiết bị khác tiêu thụ khoảng 10% còn lại.
3. Điều kiện kinh tế - kỹ thuật để thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ hơn là gì?
- Nếu hệ số phụ tải $k_{pt} < 0,45$: Việc thay thế luôn mang lại hiệu quả kinh tế do giảm tổn thất công suất tác dụng trong mạng và động cơ.
- Nếu $0,45 \le k_{pt} \le 0,7$: Cần tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật chi tiết để xác định hiệu quả.
- Điều kiện kỹ thuật bắt buộc: Động cơ thay thế phải đảm bảo nhiệt độ làm việc nhỏ hơn nhiệt độ cho phép, đồng thời thỏa mãn điều kiện khởi động (mở máy) và vận hành ổn định.
4. Đương lượng kinh tế của công suất phản kháng $k_{kt}$ là gì và thay đổi thế nào theo cấu trúc cấp điện?
Đương lượng kinh tế $k_{kt}$ là lượng công suất tác dụng (kW) tiết kiệm được khi bù 1 kVAr công suất phản kháng. Giá trị $k_{kt}$ nằm trong khoảng 0,02 - 0,12 kW/kVAr và tăng dần khi phụ tải nằm càng xa nguồn:
- Hộ dùng điện nhận trực tiếp từ máy phát: $k_{kt} = 0,02 - 0,04$ kW/kVAr.
- Hộ dùng điện qua 1 lần biến áp: $k_{kt} = 0,04 - 0,06$ kW/kVAr.
- Hộ dùng điện qua 2 lần biến áp: $k_{kt} = 0,05 - 0,07$ kW/kVAr.
- Hộ dùng điện qua 3 lần biến áp: $k_{kt} = 0,08 - 0,12$ kW/kVAr.
5. Tại sao trong mạng điện phân phối cung cấp trực tiếp cho phụ tải lại không áp dụng phương pháp bù dọc toàn phần hoặc quá bù?
Trong mạng điện phân phối, việc bù dọc toàn phần hoặc quá bù ($b% = \frac{x_k}{x_{12}} \cdot 100% \ge 100%$) sẽ khiến điện áp tại các nút vượt quá giá trị cho phép. Đặc biệt khi các động cơ có công suất lớn mở máy, dòng điện phụ tải tăng vọt kết hợp với hiện tượng cộng hưởng LC trên đường dây sẽ gây ra quá điện áp nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến an toàn của toàn bộ thiết bị điện trong mạng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Ngọc Bích đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao chất lượng điện áp thông qua việc phân tích sâu sắc các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp giải tích - thống kê và các giải pháp điều chỉnh công suất phản kháng. Công trình phân định rõ hiệu quả kỹ thuật giữa các nguồn bù, đề cao các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên và chỉ rõ phương pháp tính toán dung lượng bù tối ưu trên lưới. Đây là tài liệu có kết cấu khoa học, cung cấp cơ sở lý thuyết chuẩn xác và các căn cứ định lượng thiết thực cho công tác thiết kế, cải tạo trạm biến áp phân phối trong công nghiệp.