Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đang duy trì đà tăng trưởng doanh thu bình quân từ 10% đến 12% mỗi năm, song tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm vẫn ở mức khá khiêm tốn, chỉ chiếm dưới 1% GDP. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) đã khẳng định vị thế vững chắc sau hơn 15 năm hình thành và phát triển. Đơn vị đã phối hợp cùng hệ thống ngân hàng mẹ thiết lập mạng lưới kinh doanh sâu rộng với 1.131 điểm bán hàng tại các phòng giao dịch trên địa bàn 703 huyện, thị xã thuộc 63 tỉnh, thành phố. Kênh phân phối liên kết này đã huy động hơn 30.000 đại lý viên là cán bộ tín dụng trực tiếp tham gia hoạt động, cung cấp dịch vụ bảo hiểm tài sản, con người và trách nhiệm dân sự cho hơn 1,8 triệu lượt khách hàng tại khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Tuy nhiên, sự gia nhập nhanh chóng của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm mới cùng xu hướng cạnh tranh gay gắt bằng cách hạ phí bảo hiểm, tăng hoa hồng hoặc mở rộng điều khoản bảo hiểm thiếu kiểm soát đang tạo ra rủi ro suy giảm lợi nhuận nghiêm trọng cho toàn ngành. Thực trạng nợ đọng phí kéo dài và quy trình thẩm định, chi trả quyền lợi bảo hiểm còn chậm trễ đã trực tiếp tác động tiêu cực đến trải nghiệm của người tham gia. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng chất lượng dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại ABIC giai đoạn 2018 - 2020, nhận diện các rào cản từ môi trường kinh doanh và năng lực nội tại, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược khả thi. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, hướng đến mục tiêu rút ngắn thời gian bồi thường xuống dưới 15 ngày làm việc và nâng cao tỷ lệ khách hàng gắn kết lên trên 85% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Chất lượng dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ được tiếp cận dựa trên nền tảng của nhiều mô hình quản trị học thuật hiện đại. Trọng tâm của nghiên cứu là mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự phát triển từ năm 1988, bao gồm năm thành phần cốt lõi: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos năm 1984 nhằm phân định rõ giữa kết quả dịch vụ mà người được bảo hiểm nhận được và phương thức chuyển giao dịch vụ trong thực tế. Đồng thời, mô hình giá trị cảm nhận bán lẻ của Sweeney và cộng sự năm 1997 được vận dụng để làm sáng tỏ mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ, nhận thức về chi phí và thiện chí tái tục hợp đồng.

Nghiên cứu làm rõ năm khái niệm trọng tâm bao gồm dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, chất lượng dịch vụ, chu trình sản xuất kinh doanh đảo ngược, hiệu quả xê dịch của cam kết bảo hiểm và giá trị cảm nhận của khách hàng. Trên cơ sở lý luận đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm sáu nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại ABIC: Sự tin cậy và khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Hình ảnh và thương hiệu doanh nghiệp, cùng Tính phù hợp của phí bảo hiểm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập khoa học. Dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên và số liệu thống kê nhân sự của ABIC trong giai đoạn ba năm từ 2018 đến 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng câu hỏi an-két vào tháng 3 năm 2021. Đối với khách hàng, cỡ mẫu được xác định là 384 người theo công thức tính mẫu Fely David từ tổng thể khoảng 120.000 khách hàng giao dịch trong năm 2020, đảm bảo độ tin cậy 95% và sai số ngẫu nhiên 5%. Tiêu chí chọn mẫu ngẫu nhiên yêu cầu đối tượng đã có ít nhất một năm gắn bó và thực hiện tối thiểu hai hợp đồng bảo hiểm.

Đối với lực lượng cung ứng, nghiên cứu tiến hành khảo sát 300 mẫu gồm 100 cán bộ, nhân viên tại trụ sở chính cùng các chi nhánh và 200 đại lý viên thuộc mạng lưới ngân hàng liên kết, đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu theo hướng dẫn của Hair và cộng sự cho bảng hỏi gồm 26 biến quan sát độc lập. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm Excel để thực hiện thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm liên năm và phân tích tổng hợp các nhóm chỉ tiêu. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ khả năng lượng hóa chính xác mức độ hài lòng trên thang đo Likert 5 điểm, giúp làm rõ các mối tương quan thực nghiệm và làm sáng tỏ nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế tồn đọng trong vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình liên kết ngân hàng và bảo hiểm mang lại nguồn thu vượt trội khi kênh phân phối này đóng góp trên 70% tổng doanh thu khai thác của ABIC trong giai đoạn 2018 - 2020, phục vụ hơn 1,8 triệu lượt khách hàng. Mặc dù doanh thu tăng trưởng bình quân khoảng 8,5% mỗi năm, cơ cấu doanh thu vẫn bị mất cân đối khi các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện chỉ chiếm chưa đầy 15% trong tổng danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.

Thứ hai, mức độ hài lòng của khách hàng đối với nhóm nhân tố sự tin cậy và khả năng đáp ứng chỉ đạt điểm trung bình 3,42 trên thang đo 5 điểm. Thời gian giải quyết hồ sơ khiếu nại bồi thường bình quân thực tế kéo dài từ 21 đến 30 ngày, dẫn đến tỷ lệ hồ sơ tồn đọng cuối năm thường xuyên chiếm khoảng 12% đến 15% tổng số vụ tổn thất tiếp nhận.

Thứ ba, nhân tố năng lực phục vụ và sự đồng cảm của đội ngũ giao dịch viên đạt điểm đánh giá 3,65 trên 5 điểm. Dù tỷ lệ cán bộ hoàn thành các khóa đào tạo nghiệp vụ năm 2020 đạt mức 78%, khảo sát cho thấy có tới 34% ý kiến phàn nàn của khách hàng xuất phát từ việc tư vấn viên chưa giải thích rõ ràng các quy tắc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong hợp đồng.

Thứ tư, nhóm nhân tố hình ảnh doanh nghiệp và giá dịch vụ nhận được mức đánh giá khả quan nhất với điểm trung bình 3,78 trên 5 điểm. Phần lớn người tham gia tại khu vực nông thôn đánh giá mức phí bảo hiểm bảo an tín dụng là phù hợp với khả năng tài chính, tuy nhiên khía cạnh phương tiện hữu hình tại các phòng giao dịch vùng sâu chỉ đạt 3,15 điểm do cơ sở vật chất chưa đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến khâu giải quyết bồi thường bị chậm trễ nằm ở quy trình thẩm định tổn thất thủ công và sự phân cấp ủy quyền xử lý bồi thường tại các chi nhánh còn thiếu tính linh hoạt. Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn của Công ty Bảo hiểm PVI, doanh nghiệp này đã ứng dụng thành công phần mềm giám định trực tuyến E-Insurance giúp xử lý hồ sơ bồi thường xe cơ giới dưới 7 ngày và đạt tỷ lệ giải quyết khiếu nại lần đầu trên 85%. Tương tự, Bảo hiểm Bảo Việt đã vận hành Trung tâm Chăm sóc Khách hàng đa kênh với hệ thống tương tác thông minh CIC, mã hóa toàn bộ dữ liệu người dùng nhằm tối ưu hóa thời gian hỗ trợ 24/7. Việc thiếu vắng một nền tảng số hóa tương đương khiến ABIC gặp nhiều khó khăn trong kiểm soát hồ sơ bồi thường tồn đọng và quản trị chi phí vận hành.

Trong nghiên cứu, toàn bộ diễn biến chất lượng dịch vụ có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của thời gian giải quyết khiếu nại đối chiếu với tỷ lệ hồ sơ tồn đọng, cùng bảng tổng hợp phân phối tần số mức độ hài lòng khách hàng qua từng năm. Sự so sánh này nhấn mạnh ý nghĩa sống còn của việc chuyển đổi từ cạnh tranh bằng hạ phí bảo hiểm sang nâng cao chất lượng trải nghiệm dịch vụ. Khắc phục được các điểm nghẽn về công nghệ và tính minh bạch thông tin sẽ là đòn bẩy quan trọng giúp ABIC gia tăng chỉ số trung thành của khách hàng từ mức trung bình 3,42 lên trên 4,20 điểm trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cấu trúc quy trình giám định và chi trả bồi thường tổn thất. Ban Giám đốc ABIC cần chỉ đạo Ban Giám định Bồi thường số hóa toàn bộ khâu tiếp nhận hồ sơ, triển khai ứng dụng phần mềm giám định trực tuyến tại hiện trường nhằm rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại từ mức 25 ngày hiện tại xuống dưới 10 ngày làm việc. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ hồ sơ khiếu nại tồn đọng hàng năm xuống dưới mức 5% trước quý 4 năm 2024.

Hai là, chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ và nâng cao năng lực phục vụ cho mạng lưới bán hàng. Phòng Đào tạo Nguồn nhân lực ABIC phối hợp cùng các chi nhánh ngân hàng liên kết tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu định kỳ cho hơn 30.000 đại lý viên, tập trung vào kỹ năng tư vấn minh bạch và giải thích cặn kẽ các điều khoản loại trừ. Mục tiêu đề ra là đạt trên 90% đại lý vượt qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực nghiệp vụ trong năm 2023, giúp cắt giảm 50% số lượng phản ánh bức xúc của người tham gia bảo hiểm.

Ba là, đầu tư hạ tầng công nghệ và xây dựng trung tâm chăm sóc khách hàng đa kênh tích hợp. Khối Công nghệ thông tin chủ trì việc thiết lập tổng đài tiếp nhận thông tin 24/7 tích hợp phần mềm quản lý quan hệ khách hàng hiện đại, hoàn thành chậm nhất vào cuối năm 2023. Hệ thống mới phải đảm bảo tỷ lệ xử lý vướng mắc thành công ngay từ cuộc gọi đầu tiên đạt trên 80%, đồng thời cho phép người dùng tra cứu tiến độ bồi thường tự động qua thiết bị di động.

Bốn là, đa dạng hóa gói sản phẩm và hoàn thiện chính sách phí bảo hiểm linh hoạt. Ban Kế hoạch Kinh doanh cần nghiên cứu phát triển thêm từ 3 đến 5 sản phẩm bảo hiểm vi mô hướng tới nông dân nghèo với mức phí chỉ từ 100.000 đến 300.000 đồng mỗi năm. Đồng thời, doanh nghiệp cần ban hành chính sách giảm phí ưu đãi 10% đối với các hợp đồng bảo hiểm tài sản tái tục liên tiếp từ năm thứ hai, kích thích nhu cầu tham gia bảo hiểm tự nguyện tại các địa bàn nông thôn trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản trị chiến lược và cán bộ điều hành tại các công ty bảo hiểm phi nhân thọ, đặc biệt là các đơn vị đang vận hành mô hình Bancassurance. Những nhà lãnh đạo này có thể ứng dụng bộ tiêu chí đánh giá sáu nhân tố và quy trình quản trị bồi thường nhằm chuẩn hóa chất lượng phục vụ tại hơn 1.000 chi nhánh, qua đó tối ưu hóa chi phí vận hành và tăng trưởng thị phần bền vững.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ tín dụng và đại lý viên bảo hiểm trong hệ thống ngân hàng đối tác với quy mô hơn 30.000 nhân sự. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết giúp tư vấn viên nắm bắt tâm lý khách hàng, hạn chế 34% các sai sót nghiệp vụ thường gặp và nâng cao kỹ năng tư vấn minh bạch trong quá trình khai thác sản phẩm bảo an tín dụng.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Tài chính và Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm. Báo cáo thực trạng tại địa bàn nông thôn cung cấp căn cứ thực tiễn tin cậy để các nhà hoạch định hoàn thiện khung chính sách pháp lý về bảo hiểm nông nghiệp, góp phần thúc đẩy tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm quốc gia đạt mục tiêu 1,5% GDP trong tương lai.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên thuộc các khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh và Tài chính Bảo hiểm. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu chuẩn 384 khách hàng, cung cấp các bằng chứng thực nghiệm hữu ích cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về dịch vụ tài chính vi mô.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ và các sản phẩm hàng hóa thông thường là gì? Dịch vụ bảo hiểm vận hành theo chu trình sản xuất kinh doanh đảo ngược, trong đó khách hàng nộp phí trước và nhận bồi hoàn sau khi xảy ra tổn thất. Tính chất vô hình và hiệu quả xê dịch khiến người dùng không thể kiểm chứng giá trị tức thì, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo dựng niềm tin tuyệt đối thông qua việc cam kết chi trả đúng hạn trong suốt thời hạn hợp đồng thường dưới 1 năm.

Tại sao mô hình liên kết ngân hàng và bảo hiểm lại mang tính sống còn đối với ABIC? Kênh Bancassurance cho phép doanh nghiệp tận dụng triệt để mạng lưới 1.131 điểm bán hàng phủ rộng khắp 703 huyện thị thuộc 63 tỉnh thành phố. Kênh phân phối chiến lược này mang lại hơn 70% tổng doanh thu và giúp tiếp cận trực tiếp hơn 1,8 triệu khách hàng khu vực nông nghiệp nông thôn, tạo ra ưu thế cạnh tranh vượt trội về quy mô mà các kênh truyền thống khó đạt được.

Khảo sát 384 khách hàng chỉ ra khía cạnh nghiệp vụ nào có mức độ hài lòng thấp nhất? Khía cạnh thời gian giải quyết hồ sơ bồi thường thuộc nhân tố sự tin cậy và khả năng đáp ứng ghi nhận điểm số thấp nhất với mức 3,18 trên 5 điểm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thủ tục hồ sơ giấy tờ phức tạp và thời gian thẩm định thực tế kéo dài từ 21 đến 30 ngày, gây bức xúc và tạo nên phần lớn khiếu nại của người tham gia.

Bài học chuyển đổi số từ Bảo hiểm PVI và Bảo Việt có thể được vận dụng vào ABIC ra sao? ABIC cần học hỏi kinh nghiệm triển khai phần mềm giám định hiện trường E-Insurance của PVI và hệ thống tổng đài thông minh CIC của Bảo Việt. Việc số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận và xử lý bồi thường sẽ giúp doanh nghiệp nâng tỷ lệ giải quyết vướng mắc lần đầu lên trên 80% và giảm tỷ lệ hồ sơ tồn đọng từ 12% xuống dưới mức 5%.

Đề tài đề xuất những chỉ số mục tiêu định lượng nào để kiểm soát chất lượng dịch vụ? Nghiên cứu khuyến nghị áp dụng hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất cụ thể bao gồm rút ngắn thời gian chi trả bồi thường xuống dưới 10 ngày làm việc, nâng tỷ lệ đại lý viên đạt chuẩn nghiệp vụ đào tạo lên trên 90%, và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện đạt tối thiểu 15% mỗi năm.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra thông qua các kết quả cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ, kết hợp thang đo SERVQUAL với hai biến số mở rộng là giá cảm nhận và hình ảnh thương hiệu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Đánh giá khách quan thực trạng kinh doanh của ABIC giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ vai trò trụ cột của kênh phân phối ngân hàng với 1.131 điểm giao dịch và hơn 1,8 triệu lượt khách hàng nông thôn.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn nghiệp vụ khi thời gian thẩm định bồi thường kéo dài từ 21 đến 30 ngày và tỷ lệ hồ sơ tồn đọng chiếm xấp xỉ 12% tổng số vụ tổn thất.
  • Đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao về số hóa quy trình bồi thường, chuẩn hóa đào tạo 30.000 đại lý, phát triển tổng đài thông minh và đa dạng hóa sản phẩm.
  • Cung cấp nguồn cứ liệu khoa học và thực nghiệm vững chắc từ 384 phiếu khảo sát khách hàng và 300 mẫu điều tra nhân sự, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các doanh nghiệp bảo hiểm nông nghiệp.

Lộ trình thực hiện các khuyến nghị được xác định theo hai giai đoạn trọng tâm: giai đoạn 2023 - 2024 tập trung số hóa quy trình bồi thường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đại lý; giai đoạn 2024 - 2025 hoàn thiện hạ tầng công nghệ chăm sóc khách hàng đa kênh. Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng phê duyệt chương trình hành động chi tiết để nâng cấp chất lượng dịch vụ, tạo dựng niềm tin bền vững và khẳng định vị thế dẫn đầu trong phân khúc bảo hiểm tam nông tại Việt Nam.