Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng và mức sống dân cư ngày càng được nâng cao, nhu cầu ăn uống của con người không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cơ bản mà dần chuyển dịch thành hình thức thưởng thức văn hóa ẩm thực, giải trí và thể hiện vị thế xã hội. Sự phát triển này thúc đẩy ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống (DVAU) mở rộng về cả quy mô lẫn yêu cầu chất lượng. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại 3AE (3AE Food) là đơn vị kinh doanh dịch vụ ẩm thực tại thành phố Hải Phòng, sở hữu chuỗi 12 nhà hàng thuộc 7 thương hiệu (bao gồm TexasBBQ, Pepper’s Pizza, Alfredo’s, HP3 Home Cook, Cơm Gà Singapore, HP3BBQ và BULGOGI).

Nhà hàng HP3 BBQ – Lẩu và nướng không khói (đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2012) là một mắt xích kinh doanh quan trọng trong hệ thống 3AE Food. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy chất lượng dịch vụ ăn uống (CLDVAU) tại nhà hàng vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: một số chỉ tiêu chất lượng mới dừng lại ở mức đáp ứng sự trông đợi cơ bản chứ chưa tạo được dấu ấn sâu sắc nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng phân khúc trên địa bàn thành phố Hải Phòng, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ là yêu cầu cấp thiết để giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng tiềm năng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng; đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ tại Nhà hàng HP3 BBQ; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao CLDVAU, nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng, góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao CLDVAU trong hoạt động kinh doanh nhà hàng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng DVAU tại Nhà hàng HP3 BBQ – Lẩu và nướng không khói; chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao CLDVAU tại nhà hàng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng HP3 BBQ – Lẩu và nướng không khói.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản trị và nâng cao CLDVAU tại cơ sở kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng HP3 BBQ – cơ sở 1 tại Tầng 1 siêu thị BigC, Lô 1/20 Lê Hồng Phong, thành phố Hải Phòng (thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại 3AE).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 20/04/2018. Dữ liệu thứ cấp sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh và nguồn lực được thu thập trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm và tiêu chuẩn quản trị chất lượng được chuẩn hóa trong các tài liệu chuyên ngành:

  • Dịch vụ: Theo tiêu chuẩn ISO 9004-2:1991E, dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng cũng như nhờ các hoạt động nội bộ của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
  • Chất lượng dịch vụ ăn uống: Dựa trên tiêu chuẩn TCVN ISO-9000, CLDVAU là mức độ phù hợp của sản phẩm ăn uống thỏa mãn các yêu cầu đã đề ra hoặc định trước của người tiêu dùng. Bản chất của CLDVAU là sự so sánh giữa mức độ cảm nhận thực tế và sự trông đợi của khách hàng khi tiêu dùng dịch vụ.
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Tác giả sử dụng khung 5 chỉ tiêu chất lượng của Berry và Parasuraman (sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ quan trọng):
    1. Sự tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng cam kết và nhất quán.
    2. Tinh thần trách nhiệm: Sự sẵn sàng phục vụ tích cực, hỗ trợ kịp thời và xử lý nhanh chóng các sai hỏng phát sinh.
    3. Sự đảm bảo: Trình độ chuyên môn, sự lịch thiệp, tác phong nhã nhặn và khả năng tạo dựng niềm tin nơi khách hàng.
    4. Sự đồng cảm: Khả năng thấu hiểu nhu cầu cá nhân hóa, sự quan tâm chu đáo tới từng thực khách.
    5. Tính hữu hình: Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVC-KT), trang thiết bị (TTB), không gian kiến trúc, vệ sinh và diện mạo của nhân viên phục vụ.
  • Quan điểm duy trì chất lượng: Áp dụng nguyên lý của Kaoru Ishikawa về việc đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ ổn định trong thời gian dài để duy trì niềm tin của khách hàng.
  • Đặc điểm kinh tế của dịch vụ ăn uống: Phân tích qua 12 đặc tính cốt lõi bao gồm: tính vô hình tương đối; tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng; tính dễ hư hỏng và không thể lưu kho; sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quy trình tạo ra dịch vụ; tính không đồng nhất; khó kiểm tra chất lượng trước khi bán; sử dụng hàm lượng lao động trực tiếp cao; không chuyển giao quyền sở hữu; tính đa dạng phong phú; tính thời vụ rõ rệt; tính không thể di chuyển địa điểm tiêu dùng; và tính dễ bị sao chép.
  • Quy trình cung ứng DVAU 7 bước tại nhà hàng: (1) Giới thiệu dịch vụ; (2) Tiếp nhận và xác định yêu cầu đặt chỗ; (3) Đón tiếp và xếp chỗ cho khách; (4) Giới thiệu thực đơn; (5) Phục vụ khách trong quá trình ăn uống; (6) Thanh toán và tiễn khách; (7) Thu dọn bàn ăn.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Khóa luận phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ quản lý của phòng kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại 3AE giai đoạn 2016 – 2017; các giáo trình chuyên ngành Quản trị chất lượng dịch vụ du lịch, Nghiệp vụ nhà hàng và các nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp (Điều tra bảng hỏi):
    • Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát: Nhà hàng đón trung bình 750 – 800 lượt khách/tháng (mùa cao điểm đạt 850 – 1.000 lượt khách/tháng). Tác giả xác định cỡ mẫu 200 phiếu (tương đương khoảng 20% lượng khách tháng cao điểm), hướng tới đối tượng khách hàng nội địa tiêu dùng trực tiếp tại cơ sở 1 (BigC Hải Phòng).
    • Công cụ điều tra: Thiết kế mẫu phiếu hỏi bằng tiếng Việt gồm 10 chỉ tiêu chất lượng (Đặt chỗ; Đón tiễn khách; Kỹ năng phục vụ; Thái độ phục vụ; Chất lượng món ăn đồ uống; Mức độ đa dạng của món ăn đồ uống; Cơ sở vật chất trang thiết bị; Đảm bảo vệ sinh; Thanh toán; Cảm nhận chung) theo thang đánh giá 5 mức độ (Rất kém, Kém, Trung bình, Khá, Tốt).
    • Quy trình phát và thu phiếu: Phát phiếu trực tiếp từ ngày 10/01/2018 đến ngày 10/02/2018 tại thời điểm khách dùng xong bữa ăn và chuẩn bị thanh toán. Kết quả thu về 192 phiếu hợp lệ trên tổng số 200 phiếu phát ra (đạt tỷ lệ 96%).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính điểm trung bình (Mean) cho dữ liệu điều tra sơ cấp; sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và phân tích cơ cấu đối với các chỉ tiêu tài chính, thị trường khách và lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng

Chương 1 thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về quản trị kinh doanh dịch vụ ăn uống:

  • Làm rõ các khái niệm về nhà hàng, phân loại nhà hàng theo 4 nhóm tiêu chí: theo quy mô/đẳng cấp (bình dân, trung - cao cấp, rất sang trọng); theo hình thức phục vụ (set menu, à la carte, buffet, coffee shop, fast food, banquet hall); theo món ăn chuyên doanh (hải sản, chuyên bò/gà/dê, bia, lẩu); và các phân loại khác (theo mức độ liên kết, theo phương thức phục vụ/đặc tính sản phẩm, theo hình thức sở hữu).
  • Khái quát hóa nội dung nâng cao CLDVAU gồm hai nhiệm vụ song hành: duy trì mức chất lượng đã đạt chuẩn và không ngừng cải tiến các yếu tố cấu thành chất lượng (nghiên cứu thị trường, quản trị nhân sự, đào tạo định kỳ, đầu tư CSVC, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm).
  • Phân tích ý nghĩa của việc nâng cao CLDVAU đối với khách hàng (thỏa mãn nhu cầu vật chất và tâm lý), đối với doanh nghiệp (tăng doanh thu, tối ưu hóa chi phí xử lý sai hỏng, hạ thấp hệ số luân chuyển lao động, tăng năng lực cạnh tranh) và đối với xã hội (đóng góp ngân sách, quảng bá ẩm thực địa phương).
  • Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến CLDVAU gồm: môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - văn hóa, khoa học công nghệ, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ tay nghề nhân viên, quy mô vốn kinh doanh, công tác kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, trình độ tổ chức quản lý).

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng HP3 BBQ – Lẩu và nướng không khói

Chương 2 đi sâu vào phân tích nguồn lực nội bộ, kết quả kinh doanh và thực trạng chất lượng dịch vụ tại cơ sở thực tập:

1. Tổng quan tổ chức và các điều kiện kinh doanh của Nhà hàng HP3 BBQ

  • Mô hình tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm 9 bộ phận: Ban điều hành, Bộ phận lễ tân, Bộ phận thu ngân, Bộ phận bếp, Bộ phận phục vụ, Bộ phận an ninh, Bộ phận xuất – nhập hàng, Bộ phận kỹ thuật, và Bộ phận chăm sóc khách hàng.
  • Đặc điểm sản phẩm: Phục vụ theo hình thức buffet nướng và lẩu không khói với danh mục phong phú: khai vị (sushi, salad, nộm); thịt bò (sườn bò, thăn bò, ba chỉ bò tẩm ướp, bò cuộn nấm, bò cuộn phomai); thịt heo; thịt gà; hải sản (hàu, ngao, sò huyết, bạch tuộc, mực, cá trứng, tôm sú); các loại lẩu (miso, nấm, rau, thái, cua đồng); tráng miệng và đồ uống có giá từ 20.000 đồng (nước khoáng) đến 1.000.000 đồng (rượu mạnh).
  • Cơ cấu thị trường khách (2016 – 2017):
Thị trường khách Năm 2016 (Lượt khách) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Lượt khách) Tỷ trọng 2017 (%) So sánh 2017/2016 (+/- lượt) So sánh 2017/2016 (%)
Khách nội địa 6.821 84,77 8.041 84,90 +1.220 +17,89
Khách quốc tế 1.226 15,23 1.430 15,10 +204 +16,64
Tổng cộng 8.047 100,00 9.471 100,00 +1.424 +17,69
  • Tình hình vốn kinh doanh (2016 – 2017):
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2016 Năm 2017 So sánh (+/-) So sánh (%)
1 Tổng số vốn Trđ 26.395 29.790 +3.395 +12,90
2 - Vốn cố định Trđ 17.689 20.378 +2.689 +15,10
Tỷ trọng vốn cố định % 67,67 68,99 +1,32 -
3 - Vốn lưu động Trđ 8.706 9.412 +706 +8,30
Tỷ trọng vốn lưu động % 32,33 31,01 -1,32 -
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2016 – 2017):
    • Tổng doanh thu năm 2017 tăng 7.615 triệu đồng (+25,75%) so với năm 2016; trong đó doanh thu dịch vụ ăn uống tăng 6.993 triệu đồng (+30,81%), doanh thu khác tăng 622 triệu đồng (+9,04%).
    • Tổng chi phí kinh doanh tăng 4.584 triệu đồng (+17,97%); trong đó chi phí lương tăng 1.311 triệu đồng (+20,32%), chi phí nguyên liệu ăn uống tăng 2.065 triệu đồng (+17,18%), chi phí khác tăng 1.208 triệu đồng (+17,18%). Do tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí, tỷ suất chi phí giảm 4,23%.
    • Lợi nhuận trước thuế tăng 3.031 triệu đồng (+74,40%); thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 606,2 triệu đồng (+74,40%); lợi nhuận sau thuế tăng 2.424,8 triệu đồng (+74,40%).

2. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng

  • Đánh giá định lượng qua 192 phiếu điều tra cho thấy: các chỉ tiêu về vị trí, cơ sở vật chất (hệ thống hút mùi âm, bếp nướng hiện đại phong cách Nhật Bản), thủ tục thanh toán đạt mức đánh giá khá tốt.
  • Những tồn tại được phát hiện: Tốc độ phục vụ vào giờ cao điểm hoặc dịp lễ tết còn chậm; hiện tượng chồng chéo công việc giữa các nhân viên bàn; một số món ăn chưa có sự đột phá khác biệt về hương vị; kỹ năng xử lý phàn nàn và trình độ ngoại ngữ của nhân viên phục vụ còn hạn chế.
  • Nguyên nhân: Số lượng nhân sự vào ca cao điểm còn mỏng; áp lực xoay ca liên tục (ca tối hôm trước tiếp nối ca sáng hôm sau); công tác đào tạo kỹ năng chuyên sâu và ngoại ngữ chưa được tổ chức định kỳ.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng HP3 BBQ – Lẩu và nướng không khói

Chương 3 trình bày hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển của nhà hàng đến các năm tiếp theo:

1. Các nhóm giải pháp nội bộ tại Nhà hàng HP3 BBQ

  • Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Tuyển dụng bổ sung nhân sự nhằm giảm tải áp lực công việc; tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ bàn, kỹ năng giao tiếp, kiến thức văn hóa ẩm thực và kỹ năng xử lý phàn nàn; đào tạo tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành nhà hàng phục vụ thị trường khách quốc tế.
  • Thay thế, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị: Định kỳ bảo trì, kiểm tra hệ thống thông gió khử mùi, điều hòa nhiệt độ và hệ thống chiếu sáng; mua sắm bổ sung, thay thế đồng bộ dụng cụ ăn uống (bát, đĩa, ly, cốc) bị hao hụt hoặc trầy xước; cải tạo lát gạch chống trơn trượt tại khu vực chế biến và lối đi của nhân viên; nâng cấp bài trí quầy buffet khoa học, thuận tiện.
  • Tăng cường công tác giám sát và quản lý: Bố trí nhân lực hợp lý theo ca làm việc, huy động nhân viên bán thời gian trong giờ cao điểm nhằm chấm dứt tình trạng làm việc quá sức; phân công vị trí theo năng lực cá nhân; chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa bộ phận bàn và bộ phận bếp để rút ngắn thời gian chờ đợi của khách; áp dụng quy chế thưởng phạt minh bạch để nâng cao trách nhiệm cá nhân.
  • Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm ăn uống: Nghiên cứu công thức tẩm ướp mới tạo hương vị đặc trưng; thường xuyên cập nhật món ăn theo mùa; cử đầu bếp và nhân viên pha chế tham gia các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề thực tế; tăng cường kiểm soát chất lượng và nguồn gốc nguyên liệu đầu vào.

2. Hệ thống kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và tổ chức liên quan

  • Kiến nghị với Sở Y tế và Cục An toàn thực phẩm: Mở các lớp tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất nguồn thực phẩm lưu thông trên thị trường; xử lý nghiêm các cơ sở cung cấp thực phẩm bẩn.
  • Kiến nghị với UBND Thành phố Hải Phòng: Đẩy mạnh các chương trình quảng bá văn hóa ẩm thực địa phương; tăng cường quản lý môi trường kinh doanh dịch vụ ăn uống lành mạnh.
  • Kiến nghị với Tổng cục Du lịch: Hướng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
  • Kiến nghị với các cơ sở đào tạo: Nâng cao chất lượng đào tạo thực hành nghiệp vụ nhà hàng, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp, gắn kết chương trình học với thực tập thực tế tại doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư, nghiên cứu chính sách giá điện nước hợp lý cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ quy mô lớn, tăng cường các trạm kiểm dịch minh bạch.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Khóa luận làm rõ khung lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống, cụ thể hóa 5 thứ nguyên chất lượng của Parasuraman & Berry và quy trình 7 bước cung ứng dịch vụ tại nhà hàng kinh doanh buffet lẩu nướng.
  • Đánh giá thực nghiệm toàn diện: Cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và vận hành của Nhà hàng HP3 BBQ trong giai đoạn 2016 – 2017:
    • Doanh thu tăng trưởng 25,75% (đạt mức tăng tuyệt đối 7.615 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 74,40% (tăng 2.424,8 triệu đồng).
    • Khách nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối (84,90% năm 2017 với 8.041 lượt khách), khách quốc tế duy trì mức tăng trưởng 16,64% (đạt 1.430 lượt khách).
    • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn tác nghiệp qua dữ liệu điều tra 192 khách hàng thực tế (tốc độ phục vụ giờ cao điểm, áp lực ca kíp, sự đơn điệu trong cải tiến gia vị).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ trực tiếp cho Nhà hàng HP3 BBQ và chuỗi 3AE Food, đi kèm 5 nhóm kiến nghị vĩ mô có tính khả thi đối với các ban ngành quản lý tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu tại cơ sở 1 (Tầng 1 siêu thị BigC Hải Phòng) của Nhà hàng HP3 BBQ, chưa mở rộng phạm vi điều tra sang các cơ sở khác thuộc thương hiệu HP3 BBQ cũng như toàn bộ chuỗi 12 nhà hàng của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại 3AE.
  • Hạn chế về dữ liệu khách khảo sát: Mẫu khảo sát 192 phiếu chỉ áp dụng phiếu hỏi tiếng Việt dành cho khách hàng nội địa; chưa xây dựng bảng hỏi chuyên biệt bằng tiếng Anh để đánh giá cảm nhận của nhóm khách quốc tế (chiếm 15,10% tổng lượng khách năm 2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đa cơ sở trên toàn chuỗi nhà hàng của 3AE Food tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
    • Thiết kế bộ công cụ đo lường đa ngôn ngữ, phân tích sâu hành vi và mức độ hài lòng của phân khúc khách du lịch quốc tế.
    • Xây dựng lộ trình tích hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 vào thực tế vận hành chuỗi ẩm thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, Quản trị Kinh doanh Du lịch; các nhà quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực, chuỗi nhà hàng buffet lẩu nướng.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mẫu bảng hỏi điều tra 10 chỉ tiêu chất lượng dịch vụ ăn uống kèm quy trình 4 bước thu thập dữ liệu khách hàng thực tế tại nhà hàng.
    • Cung cấp phương pháp luận phân tích cơ cấu tài chính (vốn cố định, vốn lưu động), tỷ suất chi phí và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ ăn uống.
    • Là tài liệu tham khảo thực tiễn về cấu trúc tổ chức trực tuyến – chức năng và quy trình chuẩn 7 bước phục vụ bàn trong nhà hàng lẩu nướng không khói.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Nhà hàng HP3 BBQ được thiết kế theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?

Nhà hàng HP3 BBQ vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng. Mô hình này bao gồm 9 bộ phận: Ban điều hành (quản lý, phó quản lý), Bộ phận lễ tân, Bộ phận thu ngân, Bộ phận bếp, Bộ phận phục vụ, Bộ phận an ninh, Bộ phận xuất – nhập hàng, Bộ phận kỹ thuật và Bộ phận chăm sóc khách hàng.

2. Mẫu khảo sát đánh giá chất lượng dịch vụ tại nhà hàng được thực hiện với quy mô và phương pháp ra sao?

Khảo sát được thực hiện bằng phiếu hỏi tiếng Việt gồm 10 chỉ tiêu chất lượng. Số lượng phiếu phát ra là 200 phiếu (chiếm khoảng 20% dung lượng khách tháng cao điểm) cho đối tượng khách nội địa tại cơ sở BigC Hải Phòng từ ngày 10/01/2018 đến ngày 10/02/2018 vào thời điểm khách kết thúc bữa ăn chuẩn bị thanh toán. Kết quả thu về 192 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 96%) và được xử lý bằng phương pháp tính trung bình.

3. Tình hình tài chính và thị trường khách của Nhà hàng HP3 BBQ trong 2 năm 2016 – 2017 biến động như thế nào?

  • Tổng số vốn kinh doanh năm 2017 đạt 29.790 triệu đồng, tăng 12,90% so với năm 2016; trong đó vốn cố định tăng 15,10% (chiếm 68,99%), vốn lưu động tăng 8,30% (chiếm 31,01%).
  • Tổng doanh thu năm 2017 tăng 25,75% (+7.615 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 74,40% (+2.424,8 triệu đồng).
  • Tổng lượt khách năm 2017 đạt 9.471 lượt, tăng 17,69% (+1.424 lượt); trong đó khách nội địa đạt 8.041 lượt (tăng 17,89%, chiếm 84,90%), khách quốc tế đạt 1.430 lượt (tăng 16,64%, chiếm 15,10%).

4. Những hạn chế chính về chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng HP3 BBQ được tác giả chỉ ra là gì?

Nhà hàng gặp phải tình trạng tốc độ phục vụ chưa cao trong các khung giờ cao điểm và dịp lễ tết; xảy ra hiện tượng chồng chéo công việc giữa nhân viên bàn; một số món ăn chưa có nét đột phá về hương vị; khả năng xử lý phàn nàn và trình độ ngoại ngữ của nhân viên phục vụ còn hạn chế.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nội bộ nào để nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ: (1) Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên qua tuyển dụng bổ sung, đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ; (2) Thay thế, bổ sung đồng bộ cơ sở vật chất trang thiết bị; (3) Tăng cường công tác giám sát, quản lý và điều phối ca làm việc hợp lý; (4) Đa dạng hóa thực đơn và cải tiến hương vị sản phẩm ăn uống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Ngọc Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống và quy trình cung ứng trong kinh doanh nhà hàng. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2017 và khảo sát 192 khách hàng thực tế tại cơ sở BigC Hải Phòng, đề tài đã làm rõ thực trạng tăng trưởng kinh doanh cùng những hạn chế tác nghiệp tại Nhà hàng HP3 BBQ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ và 5 nhóm kiến nghị vĩ mô được xây dựng có tính khả thi, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chất lượng tại đơn vị và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực tương tự.