Khảo sát mười giống lúa Oryza sativa L đặc sản dùng làm nguyên liệu chế biến bánh mì không gluten

Luận án tiến sĩ nghiên cứu khảo sát mười giống lúa oryza sativa l đặc sản dùng làm nguyên liệu chế biến bánh mì không gluten, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

322
16
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của luận án

1.5.1. Ý nghĩa khoa học

1.5.2. Ý nghĩa thực tế

1.6. Những điểm mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về lúa

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Đặc điểm cơ bản của các giống lúa nghiên cứu

2.1.3. Giá trị dinh dưỡng của hạt gạo

2.2. Các chỉ tiêu năng suất và chất lượng

2.2.1. Các chỉ tiêu năng suất

2.2.2. Các chỉ tiêu chất lượng

2.2.3. Dấu chỉ thị

2.2.3.1. Chỉ thị hình thái
2.2.3.2. Chỉ thị phân tử

2.3. Bánh mì không gluten

2.4. Các thành phần được sử dụng để cải thiện chất lượng bánh mì không gluten

2.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.5.1. Một số công trình nghiên cứu chọn giống lúa dựa vào hàm lượng amylose và anthocyanin

2.5.2. Kết quả các công trình nghiên cứu về bánh mì không gluten

2.6. Trích ly protein và anthocyanin trong cám gạo

2.7. Tối ưu hóa bằng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Thời gian và địa điểm

3.1.2. Nguyên vật liệu

3.1.3. Thiết bị và dụng cụ

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp phân tích và đo đạc các chỉ tiêu

3.2.2. Phương pháp xử lý kết quả

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Nội dung nghiên cứu

3.3.2. Bố trí thí nghiệm

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1. Chọn giống lúa có hàm lượng anthocyanin, protein cao và amylose thấp

4.1.1. Sử dụng dấu phân tử kết hợp với phương pháp hóa học để xác định giống lúa có hàm lượng amylose thấp, protein và anthocyanin cao từ 10 giống lúa nghiên cứu

4.1.2. Xác định chỉ số diệp lục tố và thời gian sinh trưởng, năng suất, chất lượng của 10 giống lúa nghiên cứu được trồng trong nhà lưới

4.2. Chỉ số diệp lục (SPAD)

4.3. Trồng khảo nghiệm các giống lúa có hàm lượng amylose thấp, protein và anthocyanin cao ngoài đồng

4.4. Khảo sát sự biến đổi các hợp chất anthocyanin, protein, amylose và một số tính chất vật lý của hạt trong 12 tháng bảo quản

4.5. Xây dựng quy trình sản xuất bánh mì không gluten

4.5.1. Tối ưu hóa quá trình kết hợp của bột gạo, bột bắp, bột đậu nành và tinh bột khoai tây để nâng cao chất lượng bánh mì

4.5.2. Tối ưu hóa khả năng kết hợp của HPMC, nước, nấm men, maltodextrin và thời gian lên men để nâng cao chất lượng bánh mì

4.5.3. Đánh giá chất lượng của bánh mì không gluten

4.6. Áp dụng công nghệ sinh học (sử dụng enzyme, vi khuẩn lactic, gạo mầm, chiết xuất các hợp chất sinh học có trong cám gạo) vào quy trình sản xuất bánh mì không gluten nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sinh học của bánh

4.6.1. Sử dụng loại và lượng enzyme thích hợp để nâng cao chất lượng của bánh mì không gluten

4.6.2. Chiết xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học cao có trong cám gạo (protein, anthocyanin) bổ sung vào quy trình sản xuất bánh mì nhằm gia tăng giá trị sinh học của sản phẩm

4.6.3. Nâng cao giá trị dinh dưỡng và hàm lượng các chất có hoạt tính sinh học trong bánh mì không gluten từ nguồn nguyên liệu gạo mầm

4.6.4. Sử dụng vi khuẩn lactic để nâng cao cấu trúc và giá trị cảm quan sản phẩm bánh mì không gluten

4.6.5. So sánh chất lượng các sản phẩm tối ưu của quy trình sản xuất bánh mì không gluten có sử dụng protein, anthocyanin được chiết xuất từ cám gạo cẩm; các enzyme β-amylase, protease, TGase; gạo mầm; vi khuẩn lactic

4.6.6. Đánh giá chất lượng và khảo sát sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh mì không gluten

4.6.7. Sử dụng bột khoai tây kết hợp với bột lá gai sấy thăng hoa để cải thiện chất lượng của bánh mì không gluten

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

PHỤ LỤC A: HÌNH ẢNH

PHỤ LỤC B: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC

PHỤ LỤC C: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VẬT LÝ

PHỤ LỤC D: XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU VI SINH VẬT

PHỤ LỤC E: CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI KHI ĐÁNH GIÁ LÚA TRONG NHÀ LƯỚI VÀ NGOÀI ĐỒNG

PHỤ LỤC F: CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ

PHỤ LỤC G: BẢNG MÔ TẢ SẢN PHẨM THEO TCVN 3215:79

PHỤ LỤC H: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

PHỤ LỤC I: BẢNG SỐ LIỆU CÁC YẾU TỐ VỀ NHIỆT ĐỘ, ÁNH SÁNG VÀ ĐỘ ẨM TRONG TRẠI THỰC NGHIỆM

PHỤ LỤC J: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KIỂM TRA MẪU GẠO MẦM VÀ BÁNH MÌ

Tóm tắt

I. Lựa chọn giống lúa và đánh giá chất lượng

Nghiên cứu khảo sát 10 giống lúa đặc sản Việt Nam gồm Cẩm Cai Lậy, Jasmine 85, Nàng Thơm Chợ Đào, Huyết Rồng, Hồng Ngọc Óc Eo, Ngọc Đỏ Hương Dứa, ĐH6, VD20, Đại học Cần Thơ 1, và D13. Mục tiêu là tìm ra giống lúa có hàm lượng amylose thấp, protein và anthocyanin cao, phù hợp làm nguyên liệu sản xuất bánh mì không gluten. Dấu phân tử được sử dụng kết hợp phương pháp hóa học để sàng lọc giống lúa. Cụ thể, RM190 dùng để phân biệt hàm lượng amylose, RM21 xác định hàm lượng protein, CAPS-DFR phân biệt gạo trắng và gạo màu, Indel-Rc và CAPS-OSB1 xác định màu đỏ và đen của hạt.

1.1. Kết quả nghiên cứu cho thấy giống lúa Cẩm Cai Lậy nổi bật với hàm lượng protein và anthocyanin cao, amylose thấp, độ trở hồ thấp và độ bền gel phù hợp.

1.2. Các giống lúa được trồng khảo nghiệm trong nhà lưới và ngoài đồng để đánh giá các chỉ tiêu nông học, năng suất và chất lượng. "Kết quả cho thấy sử dụng RM190 đã phân biệt được các giống lúa có hàm lượng amylose cao và thấp hoặc rất thấp, RM21 có hiệu quả trong việc xác định hàm lượng protein cao hay thấp...". Việc trồng khảo nghiệm giúp xác nhận tính ổn định của các đặc tính mong muốn trong điều kiện thực tế.

1.3. Nghiên cứu cũng khảo sát khả năng bảo quản lúa trong bao bì PA ở nhiệt độ 25°C trong 6 tháng. Kết quả cho thấy hàm lượng protein, anthocyanin và amylose được duy trì tốt, đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản xuất bánh mì.

II. Tối ưu hóa quy trình sản xuất bánh mì không gluten

Nghiên cứu sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) để tối ưu hóa tỷ lệ phối trộn nguyên liệu và thời gian lên men, nhằm tạo ra bánh mì không gluten có chất lượng tốt nhất.

2.1. Thí nghiệm được thiết kế theo mô hình Box-Behnken để xác định tỷ lệ tối ưu của bột gạo, bột bắp, bột đậu nành, tinh bột khoai tây, HPMC, nấm men, nước, maltodextrin và thời gian lên men. "Kết quả khẳng định tỷ lệ các nguyên liệu bột gạo, bột bắp, đậu nành và tinh bột khoai tây cần sử dụng lần lượt là 64,9%, 20,3%, 4,9% và 10,2%. Tỷ lệ HPMC, nấm men, nước, maltodextrin và thời gian lên men có giá trị tối ưu là 1,3%; 2,95%; 100,5%, 10,0% và 30 phút."

2.2. Việc tối ưu hóa này giúp cải thiện cấu trúc, thể tích riêng và độ cứng của bánh mì, đáp ứng yêu cầu cảm quan của người tiêu dùng.

III. Ứng dụng công nghệ sinh học để nâng cao chất lượng bánh mì

Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học để cải thiện chất lượng bánh mì không gluten. Các phương pháp bao gồm bổ sung enzyme (β-amylase, protease, TGase), vi khuẩn lactic, sử dụng gạo mầm, và chiết xuất các hợp chất sinh học từ cám gạo cẩm (protein, anthocyanin).

3.1. "Kết quả xác định bánh mì có thể tích riêng cao nhất, cấu trúc tốt nhất và độ cứng thấp nhất khi sử dụng các enzyme β- amylase, protease, TGase ở tỷ lệ 0,11%; 0,16%; 0,21% so với tổng lượng bột sử dụng." Việc bổ sung enzyme giúp cải thiện quá trình lên men và cấu trúc bánh.

3.2. Gạo mầm được sử dụng làm nguyên liệu do hàm lượng enzyme amylase cao, đường tổng cao, protein tăng, độ bền gel tăng và tinh bột giảm. "Trong đó, bánh mì làm từ gạo mầm có cấu trúc tốt, giá trị dinh dưỡng cao và được người tiêu dùng đánh giá ở mức tốt."

3.3. Vi khuẩn lactic được bổ sung vào bột nhào để cải thiện cấu trúc bánh. Protein và anthocyanin chiết xuất từ cám gạo cẩm được bổ sung để tăng giá trị dinh dưỡng và màu sắc cho sản phẩm. "Sử dụng 20% bột chua với chủng vi khuẩn lactic ở mật độ 108 CFU/ml vào bột nhào đã cải thiện cấu trúc của bánh mì."

IV. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã thành công trong việc lựa chọn giống lúa Cẩm Cai Lậy phù hợp cho sản xuất bánh mì không gluten và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc ứng dụng công nghệ sinh học như bổ sung enzyme, sử dụng gạo mầm, vi khuẩn lactic và chiết xuất các hợp chất sinh học từ cám gạo đã cải thiện đáng kể chất lượng bánh mì.

4.1. Bánh mì không gluten từ gạo mầm được đánh giá cao về cấu trúc, giá trị dinh dưỡng và được người tiêu dùng chấp nhận. "Kết quả thí nghiệm đã khẳng định sử dụng enzyme, protein, anthocyanin trích ly từ cám gạo, vi khuẩn lactic, gạo mầm đều cải thiện được chất lượng bánh mì không gluten."

4.2. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, góp phần đa dạng hóa sản phẩm từ lúa gạo, đặc biệt là tạo ra sản phẩm bánh mì không gluten đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng bị bệnh celiac hoặc có chế độ ăn kiêng gluten. Nghiên cứu cũng mở ra hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Lúa là cây lương thực quan trọng, là nguồn thực phẩm chủ yếu cho hơn hai phần ba dân số thế giới. Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì nhu cầu thị hiếu của con người cũng thay đổi. Gạo không chỉ để ăn no mà còn phải có giá trị dinh dưỡng cao. Chất lượng hạt gạo là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến giá trị thương phẩm và sự chấp nhận của người tiêu dùng (Demont et al.

Hàm lượng amylose được xem là tiêu chí quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng của gạo trong quá trình chế biến (Juliano, 1971). Hàm lượng này hiện diện có ảnh hưởng đến độ dẻo, sự kết dính, màu sắc và độ bóng của hạt khi nấu chín (Cruz and Khush, 2000). Đồng thời thành phần này cũng là một yếu tố quyết định đến giá trị của hạt gạo trên thị trường (Larkin et al., 2003) và là một trong những thông số quan trọng để phân loại chất lượng của các giống lúa (Juliano, 1985). Ngoài amylose, protein là thành phần hóa học chính ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của hạt gạo.

Hàm lượng protein trong hạt gạo càng cao thì giá trị dinh dưỡng càng nhiều. Mặc dù, hàm lượng protein trong gạo phổ biến hiện nay chỉ chiếm khoảng từ 7 - 8%, nhưng đây lại là nguồn cung cấp protein chính cho con người, đặc biệt là người dân ở các nước châu Á, trong đó có Việt Nam (Jennings et al. Cải tiến giống lúa có hàm lượng protein cao trong những năm gần đây rất được quan tâm (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Bên cạnh giá trị dinh dưỡng và chất lượng thì tính dược liệu của nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm đang được con người rất quan tâm.

Trong gạo đen, vỏ quả có chứa hàm lượng anthocyanin cao (Saito et al. Anthocyanin thuộc nhóm flavonoid nên có khả năng chống oxy hóa, chống lại tia UV, mầm bệnh và côn trùng (Zhang et al. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy hợp chất chống oxy hóa này giúp bảo vệ động mạch và ngăn ngừa sự phá hủy của DNA hạn chế sự phát triển tế bào ung thư. Ngoài ra, anthocyanin được sử dụng làm chất màu tự nhiên trong thực phẩm.

Dấu phân tử cung cấp cơ hội mới cho việc nhận dạng từng vùng gen cụ thể để giúp phát triển các chương trình nhân giống thích hợp (Palanga et al. Sử dụng dấu phân tử cho phép ứng dụng rộng rãi DNAvào chọn giống với độ chính xác cao và khách quan. Trong số các dấu phân tử, SSR đã được chứng minh đặc biệt có giá trị và được sử dụng tốt trên lúa vì bộ gen lúa có trình tự lặp cao, locus đặc hiệu, dễ sử dụng và hàm lượng thông tin nhiều Ngành Công nghệ Sinh học 1 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ (Rathi and Sarma, 2012). Ngoài ra, còn có các dấu phân tử đặc trưng khác được nghiên cứu phù hợp cho cho từng cặp tính trạng như CAPS, Indel (Lim et al.

Sử dụng dấu phân tử kết hợp với phương pháp hóa học để tuyển chọn giống lúa có hàm lượng amylose thấp và anthocyanin, protein cao là công việc quan trọng cần thực hiện để tìm nguồn nguyên liệu tốt để tạo ra các sản phẩm thực phẩm có chất lượng cao. Bánh mì là một trong những sản phẩm thực phẩm được sử dụng phổ biến hiện nay ở các quốc gia khác nhau, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, một số người không hấp thu được lượng gluten trong bột mì,nếu sử dụng gluten sẽ dẫn đến tổn thương ruột gây ra bệnh celiac (Arentz-Hansen et al., 2004; Ludvigsson et al. Các bệnh nhân bị bệnh celiac thường hấp thu protein và chất xơ thấp (Thompson, 2000).

Do đó, nghiên cứu sản xuất bánh mì không gluten và tăng cường giá trị dinh dưỡng của sản phẩm là một chủ đề mới đang thu hút sự chú ý trên toàn thế giới. Trong các loại bột, bột gạo là loại ngũ cốc không gluten có nhiều ưu điểm để lựa chọn thay thế bột mì do bột gạo có hương thơm nhẹ, hàm lượng natri thấp, carbohydrate dễ tiêu hóa và không gây dị ứng. Tuy nhiên, bột gạo không thể hình thành một mạng lưới có tính chất tương tự như gluten. Nguyên nhân là trong gạo các protein dự trữ chủ yếu là glutelin (65-85%), trong khi prolamin chiếm một phần nhỏ nên không hình thành được gluten (Gujral and Rosell, 2004a).

Tùy theo loại gạo mà chất lượng bánh mì được tạo thành khác nhau. Aoki et al. (2010) cho rằng gạo có hàm lượng amylose cao (26%) và nhiệt độ hồ hóa cao làm cho bánh mì cứng gấp 1,3 - 1,4 lần. Ngược lại bột gạo có hàm lượng amylose và nhiệt độ hồ hóa thấp sẽ cho bánh mì có chất lượng và thể tích tốt.

Bánh mì không gluten có hàm lượng vitamin, sắt, protein và chất xơ rất kém nhưng nhu cầu về sản xuất bánh mì không gluten chất lượng cao ngày càng tăng. Sử dụng vi khuẩn lactic được gợi ý là một giải pháp tốt để sản xuất bánh mì không gluten đạt chất lượng tốt (Moroni et al. Bột gạo nảy mầm cũng được sử dụng làm thực phẩm chức năng trong sản xuất bánh mì do chứa hàm lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, phenolic, đặc biệt là GABA (Charoenthaikij et al. Để cải thiện chất lượng của bánh mì không gluten, bổ sung enzyme vào bột nhào giúp rút ngắn thời gian lên men, tăng cơ chất cho quá trình lên men là cần thiết.

Enzyme thường được bổ sung để thay đổi trạng thái của bột nhào, tăng khả năng giữ khí, cải thiện cấu trúc và làm giảm sự hình thành acrylamide trong các sản phẩm bánh mì (Dangeet al. Ngành Công nghệ Sinh học 2 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ Bột gạo mầm được sử dụng làm thực phẩm chức năng trong sản xuất bánh mì do chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học cao và các chất chống oxy hoá (Cáceres et al. Trong quá trình nảy mầm tạo ra 1 lượng lớn α- amylase có tác dụng thay đổi các đặc tính lý, hóa học của bột nhão, cải thiện cấu trúc ruột bánh, tăng lượng khí trong quá trình lên men và làm chậm quá trình đóng bánh (Charoenthaikij et al., 2010b; Watanabe et al. Một trong những phương pháp cải tiến chất lượng của bành mì không gluten là sử dụng bột nhào chua để tạo ra một sản phẩm thực phẩm chức năng.

Chức năng này chủ yếu là do vi khuẩn lactic tạo ra (Moroni et al. Ngoài ra, chiết xuất protein, anthocyanin trong cám gạo cẩm bổ sung vào thành phần nhập liệu nhằmcải thiện chất lượng của bánh mì không gluten. Chọn giống lúa có các tính trạng phù hợp, chất lượng cao dựa vào dấu phân tửkết hợp với phương pháp hóa học, sinh học để ứng dụng trong sản xuất bánh mì không gluten là vấn đề cần được thực hiện nhằm tạo ra một sản phẩm quen thuộc,giàu giá trị dinh dưỡng cho mọi đối tượng, đặc biệt là người bị bệnh celiac.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Chọn giống lúa có hàm lượng anthocyanin, protein cao (>8%) và amylose thấp (<20%) cùng với công nghệ sinh học để tạo ra một sản phẩm bánh mì không gluten đạt chất lượng tốt. Mục tiêu cụ thể: Chọn được giống lúa có chứa hàm lượng anthocyanin cao, protein cao (>8%), amylose thích hợp (<20%) dựa vào dấu phân tử và phương pháp hóa học.

Xây dựng quy trình sản xuất bánh mì không gluten với công thức tối ưu từ tỷ lệ các loại bột, loại và lượng chất keo, tỷ lệ nước, tỷ lệ nấm men và thời gian lên men. Tạo ra được sản phẩm bánh mì không gluten giàu giá trị dinh dưỡng, giá trị sinh học với các hợp chất như GABA, polyphenol, anthocyanin và đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, sản phẩm được đánh giá thị hiếu người tiêu dùng. Ngành Công nghệ Sinh học 3 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Mười giống lúa đặc sản được chọn và trồng tại nhà lưới trường Đại học Tiền Giang và ruộng lúa ở Cai Lậy, Tiền Giang. Lúa được chọn làm thí nghiệm thu hoạch, xay, xát tại Phòng Thí nghiệm của công ty lương thực Tiền Giang.

Bánh mì không gluten được thực hiện tại Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ; Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Tiền Giang. Phạm vi về nội dung: Sử dụng giống lúa có hàm lượng anthocyanin, protein cao và amylose thấp để nghiên cứu tạo ra sản phẩm bánh mì không gluten đạt chất lượng tốt phù hợp cho mọi đối tượng đặc biệt là người bị bệnh celiac.4 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Kết hợp dấu phân tử với phương pháp hóa học để chọn giống lúa chứa hàm lượng anthocyanin, protein cao và amylose thấp.1: Sử dụng dấu phân tử kết hợp với phương pháp hóa học để xác định giống lúa có hàm lượng amylose thấp, protein và anthocyanin cao từ 10 giống lúa nghiên cứu Nội dung 1.2: Xác định thời gian tăng trưởng, các thành phần năng suất và năng suất, đánh giá chất lượng của 10 giống lúa nghiên cứu được trồng trong nhà lưới Nội dung1.3: Trồng khảo nghiệm các giống lúa phù hợp với điều kiện trồng ngoài đồng ở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Nội dung1.4: Khảo sát sự biến đổi các hợp chất anthocyanin, protein, amylose và một số tính chất vật lý của hạt trong 12 tháng bảo quản Nội dung 2: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và giá trị cảm quan của sản phẩm bánh mì không gluten được nghiên cứu từ nguồn nguyên liệu gạo Cẩm Cai Lậy.1: Tối ưu hóa quá trình kết hợp của bột gạo, bột bắp, tinh bột khoai tây và đậu nành để nâng cao thể tích riêng và giá trị cảm quan của bánh mì Nội dung 2.2: Tối ưu hóa quá trình kết hợp của HPMC, maltodextrin, nước, nấm men, thời gian lên men ảnh hưởng đến thể tích riêng và giá trị cảm quan của sản phẩm bánh mì không gluten Ngành Công nghệ Sinh học 4 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Báo cáo luận án tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ Nội dung 3: Áp dụng công nghệ sinh học (sử dụng enzyme, vi khuẩn lactic, gạo mầm, chiết xuất các hợp chất sinh học có trong cám gạo) vào quy trình sản xuất bánh mì không gluten nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sinh học của bánh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát mười giống lúa Oryza sativa L đặc sản dùng làm nguyên liệu chế biến bánh mì không gluten" của tác giả Lê Thị Kim Loan, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Minh Thủy tại Trường Đại Học Cần Thơ, trình bày một nghiên cứu chi tiết về mười giống lúa đặc sản, phù hợp để chế biến bánh mì không gluten. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao giá trị của các giống lúa truyền thống mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển sản phẩm thực phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường đối với thực phẩm không chứa gluten. Bài viết mang lại những thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm và dinh dưỡng, đồng thời tạo điều kiện cho việc phát triển nông nghiệp bền vững.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và công nghệ thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn về phát triển kinh tế trang trại bền vững tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, nơi nghiên cứu các mô hình phát triển nông nghiệp bền vững. Bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu phát triển giống ngô nếp lai chất lượng cao và hàm lượng anthocyanin, một nghiên cứu về cải thiện giống cây trồng trong nông nghiệp. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về hiệu lực của phân vô cơ đa lượng đối với cây lúa trên đất phù sa sông Thái Bình cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc tối ưu hóa việc sử dụng phân bón cho cây lúa, góp phần vào sự phát triển bền vững trong nông nghiệp.