Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn Tuyên Quang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụ tại Agribank Yên Sơn Tuyên Quang. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn hiệu quả

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng tại địa phương, nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn trở thành yếu tố then chốt để duy trì vị thế và mở rộng thị phần. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Thị Mai Hương (2017), chi nhánh Agribank huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang – từng hoạt động trong môi trường ít áp lực do chỉ có ba ngân hàng lớn của Nhà nước. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các ngân hàng thương mại cổ phần và tác động từ khủng hoảng kinh tế đã làm thay đổi hoàn toàn bức tranh cạnh tranh. Khách hàng ngày càng đòi hỏi dịch vụ ngân hàng chuyên nghiệp, nhanh chóng và thân thiện hơn. Do đó, việc tái cấu trúc mô hình phục vụ, đầu tư công nghệ và đào tạo nhân sự không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc. Các số liệu khảo sát cho thấy, mặc dù Agribank Yên Sơn đạt được một số kết quả tích cực về huy động vốn và cho vay, nhưng điểm đánh giá về chất lượng dịch vụ vẫn còn khoảng cách so với kỳ vọng của khách hàng, đặc biệt ở các thang đo như độ phản hồi, sự thấu cảm và phương tiện hữu hình. Chính vì vậy, cần triển khai đồng bộ các giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn cao để cải thiện trải nghiệm khách hàng một cách bền vững.

1.1. Tổng quan về Agribank Yên Sơn và thị trường mục tiêu

Agribank Yên Sơn là chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Khu vực hoạt động chủ yếu là nông thôn, với đối tượng khách hàng đa dạng: hộ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trước năm 2014, thị trường tài chính địa phương tương đối ổn định do ít đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, nhiều ngân hàng TMCP đã xin mở chi nhánh tại Tuyên Quang, tạo ra sức ép cạnh tranh mạnh mẽ. Điều này buộc Agribank Yên Sơn phải chuyển hướng từ mô hình “chờ khách” sang “chủ động tiếp cận”, đồng thời tái định vị dịch vụ thương hiệu để giữ chân và thu hút khách hàng mới.

1.2. Vai trò của chất lượng dịch vụ trong ngành ngân hàng nông thôn

Chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng mà còn quyết định khả năng sinh lời và phát triển bền vững của ngân hàng. Trong môi trường nông thôn như Yên Sơn, nơi niềm tin và mối quan hệ cá nhân đóng vai trò lớn, dịch vụ ngân hàng cần thể hiện sự gần gũi, minh bạch và đáng tin cậy. Nghiên cứu của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988) – mô hình SERVQUAL – được áp dụng trong luận văn cho thấy, năm thành phần chính (độ tin cậy, năng lực phục vụ, phương tiện hữu hình, sự thấu cảm và độ phản hồi) đều có tác động trực tiếp đến đánh giá tổng thể của khách hàng. Tại Agribank Yên Sơn, điểm số thấp nhất thường rơi vào các tiêu chí liên quan đến sự thấu cảmđộ phản hồi, cho thấy khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế phục vụ.

II. Những thách thức khi nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn không diễn ra suôn sẻ do nhiều rào cản nội tại và bên ngoài. Một trong những hạn chế nổi bật là cơ sở vật chất lạc hậu, quy trình giao dịch rườm rà và đội ngũ nhân viên chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng chăm sóc khách hàng. Theo bảng khảo sát trong luận văn, chỉ khoảng 52% khách hàng đánh giá cao phương tiện hữu hình như máy ATM, quầy giao dịch hay ứng dụng ngân hàng điện tử. Đồng thời, tỷ lệ hài lòng về thái độ phục vụtác phong chuyên nghiệp cũng chỉ đạt mức trung bình. Ngoài ra, áp lực doanh số khiến nhân viên tập trung vào nghiệp vụ huy động vốn và cho vay hơn là trải nghiệm khách hàng. Bên cạnh đó, hạ tầng công nghệ thông tin tại chi nhánh chưa được hiện đại hóa đầy đủ, dẫn đến tình trạng gián đoạn dịch vụ hoặc xử lý chậm trễ. Những yếu tố này tạo thành vòng luẩn quẩn: dịch vụ kém → khách hàng rời bỏ → doanh thu sụt giảm → ngân sách đầu tư hạn chế → chất lượng khó cải thiện. Do đó, nhận diện rõ ràng các thách thức trong nâng cao chất lượng dịch vụ là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp hiệu quả.

2.1. Hạn chế về cơ sở vật chất và công nghệ

Cơ sở vật chất tại Agribank Yên Sơn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng hiện đại. Máy móc thiết bị như máy đếm tiền, hệ thống mạng nội bộ, phần mềm giao dịch còn lỗi thời, dễ xảy ra sự cố. Đặc biệt, công nghệ ngân hàng chưa được tích hợp đồng bộ, khiến quá trình xử lý hồ sơ vay vốn hoặc chuyển khoản mất nhiều thời gian. Điều này trái ngược với xu hướng số hóa đang diễn ra mạnh mẽ tại các ngân hàng TMCP, nơi khách hàng có thể thực hiện hầu hết giao dịch qua điện thoại di động hoặc internet banking.

2.2. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu dịch vụ

Đội ngũ nhân viên tại chi nhánh phần lớn có kinh nghiệm trong nghiệp vụ truyền thống nhưng thiếu kỹ năng mềm như giao tiếp, lắng nghe chủ động hay xử lý tình huống phàn nàn. Nhiều cán bộ chưa được đào tạo về chăm sóc khách hàng sau bán hàng, dẫn đến việc khách hàng cảm thấy bị bỏ rơi sau khi hoàn tất giao dịch. Đây là nguyên nhân chính khiến chỉ số sự thấu cảmđộ phản hồi trong khảo sát đạt điểm thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh thương hiệu.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn

Để nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn, cần áp dụng đồng thời nhiều phương pháp mang tính hệ thống. Luận văn của Trần Thị Mai Hương đề xuất năm giải pháp chiến lược, trong đó trọng tâm là hiện đại hóa công nghệ, đào tạo nhân sự và tối ưu quy trình giao dịch. Trước hết, việc đầu tư vào hệ thống máy móc thiết bị và nền tảng số sẽ rút ngắn thời gian chờ đợi, tăng tính minh bạch và thuận tiện cho khách hàng. Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và kiến thức sản phẩm mới. Thứ ba, cần gia tăng các dịch vụ tiện ích trên nền tảng dịch vụ cơ bản như SMS Banking, Mobile Banking, hỗ trợ vay online... nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng phân khúc khách hàng. Cuối cùng, cải thiện quy trình giao dịch bằng cách đơn giản hóa thủ tục, áp dụng biểu mẫu chuẩn và thiết lập kênh phản hồi nhanh. Tất cả các phương pháp này phải được đo lường bằng chỉ số KPI cụ thể và gắn liền với đánh giá hiệu suất cá nhân.

3.1. Hiện đại hóa máy móc và công nghệ ngân hàng

Đầu tư vào công nghệ ngân hàng là giải pháp then chốt giúp Agribank Yên Sơn bắt kịp xu thế chuyển đổi số. Việc nâng cấp hệ thống core banking, triển khai ứng dụng di động thân thiện và bảo mật sẽ giúp khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi. Đồng thời, lắp đặt thêm máy ATM/CDM tại các điểm dân cư đông đúc cũng góp phần giảm tải áp lực tại quầy giao dịch và nâng cao phương tiện hữu hình – một trong năm yếu tố SERVQUAL quan trọng.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp

Nhân viên là “gương mặt” đại diện cho ngân hàng. Do đó, cần tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ về kỹ năng chăm sóc khách hàng, xử lý tình huống và cập nhật sản phẩm mới. Bên cạnh đó, xây dựng văn hóa phục vụ lấy khách hàng làm trung tâm, khuyến khích sáng kiến cải tiến dịch vụ và ghi nhận phản hồi tích cực. Điều này sẽ trực tiếp cải thiện các chỉ số như thái độ phục vụ, năng lực phục vụsự thấu cảm trong mắt khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn nâng cao chất lượng dịch vụ tại Agribank Yên Sơn

Kết quả từ khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2014–2016 cho thấy, khi Agribank Yên Sơn triển khai thử nghiệm một số cải tiến nhỏ – như rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay, bố trí khu vực chờ thoải mái và đào tạo kỹ năng giao tiếp cho giao dịch viên – mức độ hài lòng khách hàng đã tăng đáng kể. Cụ thể, điểm đánh giá về độ phản hồi tăng từ 3.2 lên 3.8/5, trong khi độ tin cậy duy trì ở mức 4.1. Điều này chứng minh rằng, dù ngân sách hạn chế, chỉ cần can thiệp đúng trọng tâm, chi nhánh vẫn có thể nâng cao chất lượng dịch vụ một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc phối hợp với chính quyền địa phương để tổ chức hội thảo tài chính cho nông dân cũng giúp ngân hàng hiểu sâu hơn nhu cầu thực tế, từ đó thiết kế sản phẩm phù hợp như gói vay mùa vụ, bảo hiểm nông nghiệp... Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ cải thiện trải nghiệm khách hàng mà còn củng cố vị thế thương hiệu trong cộng đồng.

4.1. Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ trước và sau cải tiến

Bảng 2.7 đến 2.14 trong luận văn cung cấp dữ liệu chi tiết về đánh giá khách hàng theo thang đo SERVQUAL. Sau khi áp dụng các biện pháp thí điểm, điểm trung bình tổng thể tăng từ 3.4 lên 3.9/5. Đặc biệt, các tiêu chí như tác phong chuyên nghiệpthái độ phục vụ ghi nhận mức cải thiện rõ rệt, cho thấy hiệu quả của đào tạo kỹ năng mềm.

4.2. Mô hình hợp tác với địa phương để tối ưu dịch vụ

Agribank Yên Sơn đã phối hợp với UBND huyện tổ chức các buổi tư vấn tài chính miễn phí cho hộ sản xuất nông nghiệp. Hoạt động này không chỉ nâng cao nhận thức tài chính mà còn giúp ngân hàng thu thập phản hồi trực tiếp, từ đó điều chỉnh dịch vụ ngân hàng cho sát nhu cầu thực tế. Đây là minh chứng cho mô hình “ngân hàng gần dân”, phù hợp với đặc thù vùng nông thôn.

V. Bí quyết duy trì chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn bền vững

Nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Yên Sơn không phải là dự án ngắn hạn mà là hành trình liên tục. Để duy trì hiệu quả lâu dài, chi nhánh cần xây dựng hệ thống quản trị chất lượng dịch vụ (SQMS) với ba trụ cột: đo lường – phản hồi – cải tiến. Trước hết, thiết lập cơ chế khảo sát định kỳ (theo quý hoặc tháng) để theo dõi biến động trong cảm nhận khách hàng. Thứ hai, xây dựng kênh phản hồi đa chiều (hotline, email, form online, ý kiến tại quầy) và cam kết phản hồi trong vòng 24–48 giờ. Thứ ba, tổ chức họp đánh giá chất lượng hàng tháng, trong đó mỗi phòng ban phải trình bày kế hoạch cải tiến dựa trên dữ liệu thực tế. Đồng thời, gắn kết quả chất lượng dịch vụ với chính sách khen thưởng để tạo động lực cho nhân viên. Cuối cùng, lãnh đạo chi nhánh cần thể hiện cam kết mạnh mẽ thông qua hành động cụ thể, như亲自 tham gia các buổi đào tạo hoặc gặp gỡ khách hàng định kỳ. Chỉ khi chất lượng dịch vụ trở thành văn hóa tổ chức, Agribank Yên Sơn mới có thể xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai.

5.1. Xây dựng hệ thống đo lường và phản hồi liên tục

Việc áp dụng thang đo SERVQUAL định kỳ giúp Agribank Yên Sơn phát hiện sớm các điểm yếu trong dịch vụ. Dữ liệu thu thập cần được phân tích theo phân khúc khách hàng (nông dân, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh...) để đưa ra giải pháp chính xác. Hệ thống CRM nên được tích hợp để lưu trữ lịch sử tương tác và cá nhân hóa trải nghiệm.

5.2. Gắn chất lượng dịch vụ với văn hóa doanh nghiệp

Lãnh đạo chi nhánh cần truyền thông rõ ràng thông điệp: “Khách hàng là trung tâm”. Mọi quyết định – từ tuyển dụng, đào tạo đến đầu tư công nghệ – đều phải hướng đến mục tiêu nâng cao trải nghiệm khách hàng. Khi văn hóa này thấm sâu vào từng cán bộ, chất lượng dịch vụ sẽ được duy trì một cách tự nhiên và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng dịch vụ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện yên sơn tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHẤT LƯỢNG ĐỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1 Tổng quan về hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng thương mại.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 6 1.2 Khải mệm và đặc dị n củn địch vụ ngân hàng, 7 1.3 Cáo loại địch vụ chủ vị 1.2 Chất lượng dịch vụ của Ngân hảng thương mại.1 Quan niềm về chất lượng địch vụ ngân hang 10 1. Các chỉ tiêu dánh giá chất lượng địch vụ của ngân hàng thương mại .3 Những nhân lồ tác động dến chất lượng dịch vụ của ngân hàng thượng. Lich sé hinh thanh va phat triển. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2014 đến 2016.

Phân tích, đảnh giá chất lượng dịch vụ khách hàng của Apribank huyện Vên San 27 2. Gich thiéu cae sa a chủ cia / 2 1 Son27 2. Khio sát chất lượng địch vụ lại Agribank chỉ nhánh huyện Yên Sơn. Kết qua khao sal 40 2.3 Mat số hình thức nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mà Agribank huyện Yên Son da va đang triển khai trong những năm gần dây.

53 No&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn POS Point of sale May chấp nhận thanh toán thể PTHH Phương tiện hữu hình RATER Reliability, assurance, tangibility, empathy, responsiveness SERVPERF Service performance (két quả thực hiện dịch vự) SERVQUAL Service quality (chat long dich vu) SIC Sự thấu cảm. TCTD Tế chức tin dung TKTG Tài khoản tiền gửi TMCP Thương mại cố phân TTQT 'thanh toán quốc tế LOI CAM ON Trước tiên, tác giả xin được gửi lời câm ơn đến tất cả quý thầy cô dã giảng, dạy trong chương trình cao học tại Trường Đại học Bách Khoa Hà nội, những người đã truyền đạt cho tác giả những kiến thúc hữu ích làm cơ sở cho táo giả thực hiện †ốt luận văn này. Tác giả xin gi lời cảm ơn chân thành đến thây giáo TS Dương Mạnh Cường, — Giảng viên trường Đại học Bách khoa Hà nội đã tận tỉnh hướng din cho tac gia trong thời gian thực hiện luận văn. Niting gi ma thay giáo hưởng dan, chỉ báo di cho tác giả nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện để tài Tác giả cũng xin gửi lòi cảm ơn đến tất cä các Thây Cô đang giảng day tai Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nôi đã tận tình giúp đỡ tác giã hoàn thành luận vin nay.

Do những, hạn chế nhất định về thông tin, kiến thức và kinh nghiệm nghiền. cứu khoa học nên luận văn không trảnh khỏi có những thiêu sót. Kính mong nhận được sự gốp ý của các thảy cô và các anh chị học viên đề nội dưng của luận văn được hoàn thiện hơn. Hà Nội Ngày thing 07 năm 2017 Tẹc viên Tran Thi Mai Hương No&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn POS Point of sale May chấp nhận thanh toán thể PTHH Phương tiện hữu hình RATER Reliability, assurance, tangibility, empathy, responsiveness SERVPERF Service performance (két quả thực hiện dịch vự) SERVQUAL Service quality (chat long dich vu) SIC Sự thấu cảm.

TCTD Tế chức tin dung TKTG Tài khoản tiền gửi TMCP Thương mại cố phân TTQT 'thanh toán quốc tế PHAN MO DAU 1. Lý do chọn để tài Trong bối cảnh nên kinh tế nước la đang chịu những ảnh hưởng nghiêm trọng của cuộc không hoãng kinh tế cả trong khu vực và thể giới, điều này cũng đã và dang tac động rất lớn đến hệ thống ngân hảng, Các ngân hàng Việt Nam để cỏ thể tên tại và đúng vững thì buộc họ phái đổi mới mình bằng, cách tái cấu trúc từ treng nội tại của hệ thông đó Trong bồi ảnh khủng hoảng kính tế đá khiến thị trường rong ruước của tuần hãng bị giảm sút đáng kế, sức ép cạnh tranh gifta các ngân hàng lăng lên, tiêm: vào dó lại phái chịu một sức ép lớn tử phia khách bàng vả việc mở cửa hội nhập với quốc tế. Những diéu nảy, buộc Agribank Yén Son cũng phải thay đốt phương thức hoạt động của mình. Từ việc kinh deanh chủ yếu dựa vào nghiệp vụ huy động vền và cho vay thì nay phải dân chuyển hưởng sang chủ trọng về phát triển dich vu, tăng tý lệ đóng góp cũa doanh thu lừ cung cấp địch vụ chủ khách làng.

Muốn ám dược như vậy, buộc Aaribank Yên Sơn phải tìm cach nang cao chất lượng dịch vụ của mình. Bối lẽ, dịch vụ có tốt, có đem lại sự hải lòng, cho khách hàng thí mi thu hút được nhiều khách, tăng được doanh thu. Đây cũng sẽ la yêu tổ cốt lõi tạo ra đầu ân riêng để xây dựng thương hiện mệt cách bên vững, nâng cao khả năng cạnh tranh mà các đối thủ khác không để gì mà bất trước theo được. Agribank Yên Sơn nói riêng và Agribank tỉnh Tuyên Quang nói chung dã trải qua một quả trình dài hoạt dộng trên địa bản chỉ có ba ngân hàng lớn của Nhà nước là BIDV chỉ nhánh Tuyên Quang, Vietinbank chỉ nhánh Tuyên Quang và Agribank tỉnh Tuyên Quang, Điều này, khiển ngàn hàng không chủ tâm lắm đến chất lượng địch vụ vi sức ép cạnh tranh chưa nhiều, vẫn còn tâm lý chờ khách hang tìm đến với mình chử chưa có kế hoạch tìm kiếm, tiếp cận và làm sao thu hút và phục vụ khách hàng một cảch.

Nhĩmg trang khoảng thời gian 3 năm trở lại đây, các ngân hàng TMCP liên tục cô kế hoạch xin mở chỉ nhánh tại Tuyên Quang, cảng thêm với việc khủng, hoàng kinh tế khiến các đoanh nghiệp trong tỉnh gắp rất nhiều khỏ khăn Những điều này khiến Chí nhánh phải chứa một sức ép rất lớn từ các ngân hàng trên cùng, DANH MUC CAC CHU VIET TAT KÝ HIỆU Y nghĩa AGBIBANK Vietnam Rank for Agriculture and Rural Development ATM Atomated teller machine (Máy rút tiền tự động) BIDV Ngân hàng dầu tư và phát triển Việt Nam CBCNV Cán bộ công nhân viên CBNV Cán bộ nhân viên CLDV Chất lượng địch vụ CNTT Công nghệ thông tin DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa BPH Độ phân hỏi prc Đô tín cậy DVNH Dịch vụ ngân háng, KDNT Kinh doanh ngoại lệ Lic Tin dung thu (letter of credit) MTV Một thành viên. NHEB Ngân hàng, bản bưôn. Ngân hàng bán lẻ NLINN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngan hing thuong mai NITTMCP Ngân hàng thương mại cổ nhân NILPV Năng lực phục vụ PHAN MO DAU 1. Lý do chọn để tài Trong bối cảnh nên kinh tế nước la đang chịu những ảnh hưởng nghiêm trọng của cuộc không hoãng kinh tế cả trong khu vực và thể giới, điều này cũng đã và dang tac động rất lớn đến hệ thống ngân hảng, Các ngân hàng Việt Nam để cỏ thể tên tại và đúng vững thì buộc họ phái đổi mới mình bằng, cách tái cấu trúc từ treng nội tại của hệ thông đó Trong bồi ảnh khủng hoảng kính tế đá khiến thị trường rong ruước của tuần hãng bị giảm sút đáng kế, sức ép cạnh tranh gifta các ngân hàng lăng lên, tiêm: vào dó lại phái chịu một sức ép lớn tử phia khách bàng vả việc mở cửa hội nhập với quốc tế.

Những diéu nảy, buộc Agribank Yén Son cũng phải thay đốt phương thức hoạt động của mình. Từ việc kinh deanh chủ yếu dựa vào nghiệp vụ huy động vền và cho vay thì nay phải dân chuyển hưởng sang chủ trọng về phát triển dich vu, tăng tý lệ đóng góp cũa doanh thu lừ cung cấp địch vụ chủ khách làng. Muốn ám dược như vậy, buộc Aaribank Yên Sơn phải tìm cach nang cao chất lượng dịch vụ của mình. Bối lẽ, dịch vụ có tốt, có đem lại sự hải lòng, cho khách hàng thí mi thu hút được nhiều khách, tăng được doanh thu.

Đây cũng sẽ la yêu tổ cốt lõi tạo ra đầu ân riêng để xây dựng thương hiện mệt cách bên vững, nâng cao khả năng cạnh tranh mà các đối thủ khác không để gì mà bất trước theo được. Agribank Yên Sơn nói riêng và Agribank tỉnh Tuyên Quang nói chung dã trải qua một quả trình dài hoạt dộng trên địa bản chỉ có ba ngân hàng lớn của Nhà nước là BIDV chỉ nhánh Tuyên Quang, Vietinbank chỉ nhánh Tuyên Quang và Agribank tỉnh Tuyên Quang, Điều này, khiển ngàn hàng không chủ tâm lắm đến chất lượng địch vụ vi sức ép cạnh tranh chưa nhiều, vẫn còn tâm lý chờ khách hang tìm đến với mình chử chưa có kế hoạch tìm kiếm, tiếp cận và làm sao thu hút và phục vụ khách hàng một cảch. Nhĩmg trang khoảng thời gian 3 năm trở lại đây, các ngân hàng TMCP liên tục cô kế hoạch xin mở chỉ nhánh tại Tuyên Quang, cảng thêm với việc khủng, hoàng kinh tế khiến các đoanh nghiệp trong tỉnh gắp rất nhiều khỏ khăn Những điều này khiến Chí nhánh phải chứa một sức ép rất lớn từ các ngân hàng trên cùng, 2.1 Điều kiện vật chất được quản lý tốt %4 2.2 Nhân viên có thấm quyền 55 2.3 Tác phong, ap ứng kịp thời 55 2.4 Thái độ phụo vụ 55 2.5 Tiéu chuan về độ tín cậ: 55 2.6 Tiên chuẩn về sự thấu cảm: - 56 2.7 Dé phan hồi eda khach hang: - 36 3.6 Các bước thực hiện đánh giá chất hượng địch vụ 56 2.4 Dinh giá chung về Chất lượng dịch vụ tại ngăn hàng Apribank huyện Yên SưnS7 2.41 Điểm đạt được - - 37 2.2 Những hạn chế và nguyên nhận - - 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG VU CUA NGAN HANG AGRIBANK YEN SƠN TUYẾN QUANG. 31 Định hưởng chất heợng dịch vụ khách hàng tại Agibank huyện Yên Sun.2 Mật số giải phán nâng cao chất lượng dich vụ của Agribank: chỉ nhánh huyện Yén Sơn 3.1 Giải g giao dịch, hiển đại hỏa máy maóc thiết bị, công nghệ ngân hàng.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 66 3.3 Giải pháp 3: Gia tăng các địch vụ tiện ích trên nền tầng các dịch vụ cơ ban 73 3.4 Giải pháp 4: Cải thiện quy trình giao dịch với khách hảng.5 Giải pháp 5: Nâng cao kỹ năng chăm séc khach hing lrude vé sau ban hàng KET LUAN KẾT LUẬN.

TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHU LUC LOI CAM ON Trước tiên, tác giả xin được gửi lời câm ơn đến tất cả quý thầy cô dã giảng, dạy trong chương trình cao học tại Trường Đại học Bách Khoa Hà nội, những người đã truyền đạt cho tác giả những kiến thúc hữu ích làm cơ sở cho táo giả thực hiện †ốt luận văn này. Tác giả xin gi lời cảm ơn chân thành đến thây giáo TS Dương Mạnh Cường, — Giảng viên trường Đại học Bách khoa Hà nội đã tận tỉnh hướng din cho tac gia trong thời gian thực hiện luận văn. Niting gi ma thay giáo hưởng dan, chỉ báo di cho tác giả nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện để tài Tác giả cũng xin gửi lòi cảm ơn đến tất cä các Thây Cô đang giảng day tai Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nôi đã tận tình giúp đỡ tác giã hoàn thành luận vin nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ