Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người giữ vai trò quyết định đối với công cuộc đổi mới. Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận then chốt thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, đảm nhiệm việc đào tạo lực lượng lao động có trình độ tay nghề, năng suất cao nhằm đáp ứng các ngành sản xuất mới và khắc phục thực trạng “thừa thầy thiếu thợ”. Để giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” với mục tiêu tổ chức dạy nghề cho gần 17 triệu lao động nông thôn trên toàn quốc.
Tại thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT) trong thời gian qua đã bước đầu đáp ứng nhu cầu của người học và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, doanh nghiệp. Địa phương đã triển khai nhiều giải pháp như liên kết đào tạo với doanh nghiệp, xây dựng mô hình dạy nghề mới và tổ chức dạy nghề lưu động tại các xã, phường cũng như các khu vực lân cận. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề vẫn đứng trước yêu cầu cấp thiết cần phải đánh giá khoa học, nhận diện các yếu tố tác động để xây dựng giải pháp đồng bộ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế của tác giả Trần Thị Thu Trang, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Đăng Thịnh tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 10 năm 2019), đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang”.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT tại thành phố Châu Đốc thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT tại thành phố Châu Đốc trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xem xét, làm rõ và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT thành phố Châu Đốc.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT thành phố Châu Đốc trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT cùng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT.
- Đối tượng khảo sát: Các cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho LĐNT, các cơ sở dạy nghề, LĐNT đã và đang học nghề, các đơn vị và doanh nghiệp sử dụng LĐNT; quá trình đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn, thực trạng chất lượng đào tạo nghề, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT thành phố Châu Đốc.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Luận văn tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản lý kinh tế và phát triển nguồn nhân lực. Cơ sở lý luận được xây dựng dựa trên việc chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành:
- Khái niệm đào tạo (theo Từ điển Bách khoa toàn thư); khái niệm nghề, lao động và LĐNT (theo định nghĩa của Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Thế giới - ILO và quy định độ tuổi lao động của Bộ luật Lao động Việt Nam: nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi).
- Khái niệm đào tạo nghề (theo Luật Dạy nghề năm 2006 và Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014).
- Khái niệm chất lượng và chất lượng đào tạo nghề (được tiếp cận qua Từ điển tiếng Việt phổ thông, Oxford Pocket Dictionary, Tiêu chuẩn Pháp NFX50-109, Tiêu chuẩn TCVN-ISO 8402). Chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT được định nghĩa là sự phù hợp giữa kết quả đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của người học so với mục tiêu đề ra và sự chấp nhận của thị trường lao động.
- Luận văn phân chia các tác động nâng cao chất lượng đào tạo nghề thành hai cấp độ: phạm vi vĩ mô (hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách quốc gia) và phạm vi vi mô (điều chỉnh trực tiếp bên trong cơ sở dạy nghề và địa phương về chương trình, giáo viên, cơ sở vật chất, tổ chức đào tạo).
- Cơ sở lý thuyết còn vận dụng lý thuyết vốn con người của Gary Becker (Nobel Kinh tế năm 1992: khẳng định không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nhân lực), luận điểm xây dựng chương trình đào tạo của Wentling (1993) và quan điểm về vai trò đội ngũ giáo viên của Ray Roy Singh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai kênh thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát soạn sẵn gửi trực tiếp đến các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề (điều tra năm 2016); người lao động nông thôn tham gia các khóa học nghề; các cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp có sử dụng lao động nông thôn sau đào tạo tại thành phố Châu Đốc. Kết quả khảo sát được tổng hợp bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất dữ liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định, Thông tư, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh An Giang, UBND thành phố Châu Đốc); hệ thống báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê thành phố Châu Đốc và Trường Trung cấp nghề Châu Đốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về đào tạo nghề cho LĐNT, xác định 6 đặc điểm riêng biệt của LĐNT: tính thời vụ; thói quen làm việc không liên tục, thiếu sáng tạo; tâm lý tiểu nông ngại thay đổi; cơ cấu độ tuổi và trình độ không đồng nhất; thu nhập thấp và tỷ lệ hộ nghèo cao; trình độ học vấn và năng lực tổ chức sản xuất còn hạn chế. Nội dung công tác đào tạo nghề được khái quát qua 4 khâu: xác định nhu cầu đào tạo; lập kế hoạch và chương trình; tổ chức và lựa chọn hình thức đào tạo; quản lý và đánh giá kết quả (dựa trên các tiêu chí: số lượng học viên hoàn thành, tỷ lệ có việc làm và năng lực tay nghề thực tế).
Chương này phân tích 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề: chính sách của Nhà nước; cơ sở vật chất và trang thiết bị; chương trình, giáo trình; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; nguồn tài chính đầu tư; nhận thức của người học và xã hội. Bên cạnh đó, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ 3 địa phương trong nước và 3 quốc gia châu Á:
| Địa phương / Quốc gia |
Kết quả và dữ liệu đào tạo nghề thực tế được tác giả ghi nhận |
| Thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang |
Năm 2018 có 113.407 người trong độ tuổi lao động (LĐNT chiếm 62,75% với 71.170 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 45,22% (2015) lên 51,05% (2018). Mạng lưới gồm 01 trường trung cấp nghề, 01 trung tâm GDTX, 14 trung tâm học tập cộng đồng. Năm 2018 tổ chức dạy nghề cho 780 lao động, giải quyết việc làm cho 5.130 lao động. |
| Tỉnh Quảng Trị |
Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 20/4/2007; xây dựng 24 cơ sở tham gia dạy nghề; đào tạo bình quân trên 7.000 lao động/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 13% (2005) lên 24,42% (2010), mức tăng bình quân 2,28%/năm. |
| Tỉnh Thanh Hóa |
Triển khai Đề án 1956 tại 27/27 huyện, thị xã, thành phố; xây dựng 4 mô hình hiệu quả (kỹ thuật lúa F1, lúa cao sản, thêu ren - đính cườm, dệt chiếu cải, mây giang xiên), mang lại thu nhập bình quân 40.000 đồng/người/ngày. Có 54.680 LĐNT được hỗ trợ học nghề, mở 591 lớp cho 16.849 học viên theo đề án tỉnh. |
| Hàn Quốc |
Triển khai phong trào Saemaul Undong; theo thống kê của SUCTI (1999), kết quả hoạt động đào tạo đạt: đào tạo 272.000 lượt lãnh đạo (145.000 nam, 127.000 nữ); 2.000 lượt kỹ thuật; 649.000 lượt kế hoạch hóa gia đình; 470 trường học (224 trường mùa hè, 246 trường mùa đông). Tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo duy trì 18 - 20%. |
| Trung Quốc |
Thực hiện Luật Dạy nghề (1996); quy định xí nghiệp trích bắt buộc 1,5% quỹ lương cho việc huấn luyện công nhân. Giai đoạn 1986 - 2001, tỷ lệ học sinh trung học nghề tăng từ 19% lên 45,3%; các cơ sở dạy nghề cấp 2 đào tạo tốt nghiệp 50 triệu học sinh. |
| Nhật Bản |
Ban hành Luật Dạy nghề năm 1958, sửa đổi năm 1978; năm 1985 chuyển đổi thành Luật Khuyến khích Phát triển Nguồn nhân lực, thiết lập hệ thống huấn luyện nghề nghiệp và phát triển kỹ năng suốt đời. |
Từ các thực tiễn trên, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm: bám sát quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương; tăng cường tuyên truyền; đầu tư trang thiết bị và đội ngũ; đào tạo theo nhu cầu thị trường; gắn kết đào tạo với giải quyết việc làm.
Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang từ năm 2016 đến năm 2018
Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phân bố dân cư và mật độ dân số năm 2018 theo từng xã, phường của thành phố Châu Đốc. Nội dung chương tập trung phản ánh quá trình triển khai chính sách Đề án 1956, công tác tuyên truyền tư vấn học nghề, quy mô, cơ cấu ngành nghề và các hình thức đào tạo nghề giai đoạn 2016 - 2018. Các hình thức đào tạo được phân loại gồm: dạy nghề tập trung tại Trường Trung cấp nghề Châu Đốc; dạy nghề lưu động tại các xã, phường; đào tạo theo đơn đặt hàng và liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Châu Đốc được phân tích chi tiết thông qua hệ thống bảng biểu khảo sát:
- Quy mô đào tạo: Thống kê số lượng lao động được đào tạo phân theo ngành nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp trong 3 năm (2016 - 2018).
- Kết quả khảo sát người học: Đánh giá chung của người lao động về chất lượng đào tạo; đánh giá cụ thể về hình thức tổ chức, tính phù hợp của nội dung chương trình giáo trình; động cơ và sự hài lòng khi tham gia học nghề.
- Khảo sát đội ngũ giảng dạy: Kết quả điều tra cán bộ quản lý và giáo viên năm 2016 về điều kiện cơ sở vật chất, giáo trình và chế độ chính sách.
- Khảo sát đơn vị sử dụng lao động: Đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Châu Đốc về mức độ đáp ứng tay nghề, kỹ năng thực hành và ý thức kỷ luật của LĐNT sau đào tạo (thể hiện qua biểu đồ phân tích tay nghề học viên tốt nghiệp Trường Trung cấp nghề Châu Đốc).
Chương 2 chỉ rõ những thành tựu đạt được: công tác dạy nghề giúp chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm tại chỗ và nâng cao thu nhập cho một bộ phận nông dân. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra các tồn tại: mạng lưới cơ sở đào tạo còn mỏng; trang thiết bị thực hành tại chỗ chưa theo kịp công nghệ sản xuất hiện đại; danh mục nghề phi nông nghiệp chưa đa dạng; sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sử dụng lao động tại địa phương còn lỏng lẻo; một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý e ngại học nghề dài hạn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố Châu Đốc hiện nay
Trên cơ sở định hướng phát triển thành phố Châu Đốc trở thành trung tâm du lịch thương mại - dịch vụ của tỉnh An Giang, Chương 3 xác định mục tiêu đào tạo nghề đến năm 2020: tập trung chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang nhóm ngành dịch vụ du lịch (nhà hàng, khách sạn, hướng dẫn du lịch, bán hàng lưu niệm) và các nghề nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao, tiểu thủ công nghiệp.
Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp từ phía Nhà nước và chính quyền địa phương: Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, lồng ghép kế hoạch đào tạo nghề của Đề án 1956 với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu kinh tế địa phương.
- Nâng cao nhận thức xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền thông qua các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên), làm thay đổi tư tưởng chuộng bằng cấp khoa bảng, nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của kỹ năng nghề nghiệp.
- Đổi mới chương trình, mở rộng ngành nghề đào tạo: Cập nhật nội dung giáo trình bám sát yêu cầu thực tiễn; phân chia hợp lý tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành theo phương châm “cầm tay chỉ việc”; bổ sung các ngành nghề phi nông nghiệp phục vụ kinh tế du lịch Châu Đốc.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề: Hiện đại hóa xưởng thực hành, bổ sung phương tiện dạy học lưu động tại các xã nông thôn.
- Phát triển và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành cho giáo viên Trường Trung cấp nghề; thu hút nghệ nhân, thợ bậc cao tại các doanh nghiệp tham gia giảng dạy.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra định kỳ quy trình giảng dạy, đánh giá đúng năng lực thực chất của học viên, tránh chạy theo chỉ tiêu số lượng.
- Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động: Thiết lập cơ chế liên kết ba bên (Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp), điều tra thường xuyên cung - cầu lao động để định hướng mở lớp sát với địa chỉ sử dụng.
Kết quả và đóng góp
Luận văn đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của đề tài:
- Về mặt số liệu và phân tích thực trạng: Luận văn đã thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 tại thành phố Châu Đốc; thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp trên 3 nhóm chủ thể (người lao động học nghề, cán bộ/giáo viên năm 2016, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp nhận lao động). Dữ liệu phản ánh chân thực mức độ đáp ứng của chương trình học, cơ cấu ngành nghề và tỷ lệ lao động có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa đào tạo.
- Về giải pháp và kiến nghị: Tác giả xây dựng định hướng đào tạo nghề dịch vụ du lịch và đào tạo nghề nông nghiệp/phi nông nghiệp đến năm 2020 cho thành phố Châu Đốc. Các kiến nghị được phân định rõ ràng theo 3 cấp độ: kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách hỗ trợ và phân bổ kinh phí); kiến nghị đối với chính quyền địa phương thành phố Châu Đốc (chỉ đạo phối hợp liên ngành và khảo sát nhu cầu thị trường); kiến nghị đối với cơ sở đào tạo nghề (đổi mới giáo trình, phương pháp giảng dạy và liên kết thực tập sản xuất).
- Đóng góp khoa học của luận văn: Tác giả tự nêu việc phân tích sâu thực trạng đào tạo nghề tại một địa bàn đô thị du lịch đặc thù như Châu Đốc là điểm mới có ý nghĩa thực tiễn. Nghiên cứu đã làm rõ tính phù hợp giữa lý luận nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở phạm vi vi mô với thực tế quản lý nhân lực tại địa phương, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực của thành phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài được xác định theo phạm vi nghiên cứu do tác giả đặt ra:
- Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao đối với địa phương có thế mạnh du lịch tâm linh, thương mại biên giới.
- Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng thu thập số liệu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; số liệu khảo sát cán bộ, giáo viên được thực hiện trong năm 2016, chưa cập nhật biến động của giai đoạn kết thúc Đề án 1956 vào năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của công tác đào tạo nghề đến thu nhập và mức độ bền vững của việc làm sau đào tạo; mở rộng điều tra so sánh giữa thành phố Châu Đốc với các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh An Giang (như thị xã Tân Châu, huyện Tịnh Biên) nhằm hoàn thiện mô hình liên kết đào tạo nghề liên vùng.
Giá trị tham khảo
Luận văn là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng:
- Học viên, sinh viên các ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Phát triển nông thôn có thể tham khảo khung lý thuyết về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát nhiều chiều (người học, giáo viên, nhà tuyển dụng).
- Cán bộ quản lý tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh có thể tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng và kinh nghiệm triển khai Đề án 1956.
- Ban giám hiệu và giáo viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp nghề địa phương có thể vận dụng chương trình đào tạo lưu động, phương pháp dạy nghề "cầm tay chỉ việc" và các hình thức hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu này là gì?
Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thành phố Châu Đốc thời gian qua (2016 - 2018), từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương này trong thời gian tới.
2. Tác giả đã khảo sát những nhóm đối tượng nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả đã dùng bảng câu hỏi khảo sát soạn sẵn gửi trực tiếp đến 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý và giáo viên tham gia công tác dạy nghề (khảo sát năm 2016); (2) Người lao động nông thôn đã và đang tham gia học nghề trên địa bàn thành phố; (3) Các cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp có sử dụng lao động nông thôn sau đào tạo tại thành phố Châu Đốc.
3. Số liệu đào tạo trong phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc được tác giả trích dẫn gồm những kết quả nào?
Dẫn theo nguồn SUCTI (1999), phong trào Saemaul Undong đã đào tạo được: 272.000 lượt cán bộ lãnh đạo (gồm 145.000 lãnh đạo nam và 127.000 lãnh đạo nữ); 2.000 lượt đào tạo kỹ thuật; 649.000 lượt về lập kế hoạch gia đình; tổ chức 470 trường học (trong đó có 224 trường mùa hè và 246 trường mùa đông).
4. Thực tiễn đào tạo nghề tại thị xã Tân Châu (An Giang) được tác giả dẫn chứng với các chỉ tiêu nào?
Năm 2018, thị xã Tân Châu có 113.407 người trong độ tuổi lao động, trong đó LĐNT chiếm 62,75% (71.170 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 51,05% vào năm 2018 (tăng so với 45,22% năm 2015). Trong năm 2018, thị xã đã tổ chức dạy nghề cho 780 lao động, giải quyết việc làm cho 5.130 người (gồm 54 người ngoài tỉnh, 2 người đi làm việc ở nước ngoài và 95 việc làm mới).
5. Luận văn đề xuất những nhóm nghề trọng tâm nào cho thành phố Châu Đốc đến năm 2020?
Tác giả định hướng tập trung vào 2 nhóm nghề chính: (1) Nhóm nghề dịch vụ du lịch (phục vụ nhà hàng, khách sạn, bán hàng lưu niệm, kỹ thuật phục vụ quán ăn) nhằm tận dụng lợi thế trung tâm du lịch của thành phố; (2) Nhóm nghề nông nghiệp ứng dụng công nghệ và phi nông nghiệp (may công nghiệp, điện dân dụng, lái xe, tiểu thủ công nghiệp).
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phân định rõ tác động quản lý ở phạm vi vĩ mô và vi mô. Dựa trên dữ liệu điều tra thực tế tại thành phố Châu Đốc giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế, công trình đã phản ánh sát thực các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tay nghề của người lao động. Hệ thống 7 giải pháp và các kiến nghị cụ thể được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực bền vững tại địa phương đến năm 2020.