Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển và hội nhập, tín dụng tiêu dùng đóng vai trò là cầu nối tài chính quan trọng đối với đời sống của người lao động. Sự gia tăng nhanh chóng của các nhu cầu sinh hoạt, mua sắm tiện nghi, nâng cao chất lượng cuộc sống thường xuất hiện trước khi quỹ tích lũy tài chính cá nhân được hình thành đầy đủ. Do sự lệch pha về mặt thời gian giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng tích lũy tiền tệ, cho vay tiêu dùng xuất hiện như một hình thức ứng trước nguồn thu nhập tương lai nhằm đáp ứng các đòi hỏi thiết yếu ở hiện tại. Tại Việt Nam, với cơ cấu dân số trẻ và tỷ lệ người mới gia nhập thị trường lao động có nhu cầu chi tiêu cao nhưng tích lũy ban đầu còn hạn chế, mảng tín dụng tiêu dùng trở thành phân khúc thị trường giàu tiềm năng được các ngân hàng thương mại chú trọng khai thác.
Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng vốn chứa đựng rủi ro tín dụng tiềm ẩn do đặc thù quy mô khoản vay nhỏ lẻ, nguồn trả nợ phụ thuộc vào sự biến động thu nhập của từng cá nhân, cùng các rủi ro phát sinh từ tính bất đối xứng thông tin trên thị trường. Thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, dù đơn vị đã quan tâm đẩy mạnh mảng cho vay này nhưng chất lượng tín dụng nhìn chung vẫn ở mức trung bình, chưa khai thác hết quy mô và lợi thế hoạt động tại trung tâm kinh tế phía Nam. Từ thực tiễn thực tập và nghiên cứu chuyên môn, tác giả Nguyễn Hoàng Chí Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng nhằm tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:
- Làm rõ cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá tình trạng cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 – 2017, từ đó xác định các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ tại số 18B Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá dữ liệu và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm cho vay theo quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền sử dụng vào mục đích xác định với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Vận dụng định nghĩa của Trương Quang Thông (2010), cho vay tiêu dùng được cụ thể hóa là việc ngân hàng cấp vốn cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu sinh hoạt, sửa chữa nhà ở, mua sắm đồ gia dụng, phương tiện đi lại hoặc các mục đích thiết yếu khác. Đối với chất lượng cho vay tiêu dùng, tác giả sử dụng luận điểm của Nguyễn Đăng Dờn (2014), khẳng định một khoản cho vay có chất lượng khi thỏa mãn nhu cầu khách hàng, được sử dụng đúng mục đích cam kết, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, đồng thời đảm bảo sự an toàn và phát triển bền vững của ngân hàng.
Cơ sở pháp lý và văn bản điều hành được áp dụng trong đề tài gồm:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.
- Nghị định số 39/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Thông tư số 43/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính và các quy định liên quan đến tín dụng tiêu dùng.
- Chỉ thị số 01/2015/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về đảm bảo an toàn vốn và xử lý nợ xấu.
- Các quy định nội bộ của Ngân hàng Quân đội: Quyết định số 1421/QĐ/NHQĐ-HS (ngày 06/09/2006) về quy chế tổ chức hoạt động Phòng Khách hàng cá nhân và Quyết định số 114/QĐ-NHQĐ-HS (ngày 15/01/2007) về hướng dẫn tác nghiệp quá trình cho vay.
Tác giả cũng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền bối làm cơ sở đối sánh:
- Nghiên cứu của Zhu và De'Armond (2005) tại Hoa Kỳ, sử dụng mô hình hồi quy Logit và Tobit trên dữ liệu 7.579 hộ gia đình để xác định ảnh hưởng của học vấn, chủng tộc, thu nhập và tình trạng việc làm đến tiếp cận tín dụng tiêu dùng.
- Nghiên cứu của Trần Thị Ngọc và Tô Thiên Kim (2011) về hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Sài Gòn, nhấn mạnh yếu tố tin học hóa quy trình và phân cấp phê duyệt tín dụng 3 cấp.
- Nghiên cứu của Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng (2013) tại Cần Thơ, áp dụng mô hình hồi quy Probit nhị phân chỉ ra rào cản tiếp cận vốn tín dụng và các nhân tố tài sản thế chấp tác động đến quyết định cho vay.
- Nghiên cứu của Bùi Diệu Anh (2013) về quản trị danh mục cho vay của các ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh, phân tích tác động của rủi ro đạo đức (moral hazard) và lựa chọn đối nghịch (adverse selection) do bất đối xứng thông tin.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp khảo sát điều tra: Thiết kế bảng câu hỏi và phát phiếu khảo sát trực tiếp tới 56 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh nhằm đánh giá mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng, thời gian giải ngân và quyết định tái sử dụng dịch vụ.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, hệ thống hóa các chuỗi số liệu tài chính liên quan đến doanh số giải ngân, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu qua các năm 2015, 2016 và 2017.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, xác định mức độ biến động tuyệt đối (số tiền) và biến động tương đối (tỷ lệ %) giữa các mốc thời gian (2016 so với 2015, 2017 so với 2016).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các chỉ tiêu định tính và định lượng (tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số thu hồi nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng doanh số) để làm rõ bản chất thực trạng kinh doanh.
Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng của Phòng Kế toán ngân quỹ và Phòng Khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh TP.HCM; cùng dữ liệu sơ cấp thu nhận từ 56 phiếu khảo sát khách hàng hợp lệ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương đầu tiên tập trung xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế cơ bản của khoản vay tiêu dùng: nguồn trả nợ bắt nguồn chủ yếu từ thu nhập định kỳ của khách hàng vốn dễ chịu tác động từ môi trường kinh tế, việc làm, sức khỏe cá nhân; quy mô mỗi món vay thường nhỏ nhưng đòi hỏi chi phí quản lý và thẩm định cao; độ rủi ro lớn khiến ngân hàng phải áp dụng các biện pháp đảm bảo bằng tài sản nhằm ràng buộc tâm lý thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Về vai trò kinh tế, cho vay tiêu dùng mang lại nguồn thu lãi suất cao và mở rộng bán chéo sản phẩm dịch vụ (thẻ, tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử) cho ngân hàng; hỗ trợ người tiêu dùng sớm cải thiện mức sống; kích cầu tiêu thụ hàng hóa cho doanh nghiệp sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tổng thể. Khóa luận phân loại cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả (trả góp, trả một lần, thấu chi/tuần hoàn), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm) và theo hình thức nghiệp vụ (cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp qua đơn vị bán lẻ).
Hệ thống đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng được xác lập qua hai nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Khả năng thu hút và duy trì khách hàng; mức độ uy tín của ngân hàng; thời gian giải quyết hồ sơ và tác phong phục vụ của cán bộ tín dụng; mức độ hài lòng của khách hàng; tác động nâng cao đời sống và sự sẵn sàng sử dụng các dịch vụ gia tăng khác.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn (theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, yêu cầu giữ ở mức dưới hoặc bằng 5%); tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tiêu dùng; tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn; vòng quay vốn cho vay tiêu dùng; hệ số thu hồi nợ (tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay); tỷ trọng thu lãi tiêu dùng trên tổng thu nhập hoạt động.
Cuối chương, tác giả khái quát các nhân tố chi phối chất lượng tín dụng gồm: nhân tố chủ quan nội tại ngân hàng (chính sách cấp tín dụng, chất lượng nhân sự, trình độ công nghệ ngân hàng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, thói quen tiêu dùng tiền mặt, tư cách đạo đức, năng lực tài chính và tài sản bảo đảm của khách hàng).
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương hai giới thiệu chi tiết về tổ chức và hoạt động thực tế tại đơn vị nghiên cứu. MB Chi nhánh TP.HCM thành lập ngày 16/07/1996, là điểm giao dịch đầu tiên của hệ thống MB tại khu vực phía Nam. Đến cuối năm 2017, toàn chi nhánh có 105 nhân sự, vận hành dưới sự điều hành của Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) và 8 phòng ban chuyên trách: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, và Phòng Quản lý rủi ro. Kết thúc năm 2017, tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt trên 6.000 tỷ đồng (tăng 12% so với 2016), doanh thu tăng 13,6% và lợi nhuận trước thuế tăng 16%.
Về sản phẩm, mặc dù quy chế toàn hệ thống MB có 10 sản phẩm cho vay tiêu dùng, Chi nhánh TP.HCM chỉ tập trung triển khai 05 sản phẩm chuyên môn hóa:
- Cho vay mua ô tô thông thường.
- Cho vay mua căn hộ, nhà đất dự án.
- Cho vay sửa chữa, nâng cấp, mua nhà ở, đất đai.
- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình.
- Cho vay phát hành thẻ tín dụng.
Đối tượng khách hàng ban đầu tập trung chủ yếu vào quân nhân thuộc lực lượng vũ trang và cán bộ, nhân viên Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) có thu nhập ổn định, sau đó mở rộng dần ra các đối tượng dân cư khác. Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện nghiêm ngặt qua 6 bước: (1) Tiếp nhận và thiết lập hồ sơ; (2) Thu thập thông tin và thẩm định khách hàng; (3) Ra quyết định cấp tín dụng; (4) Ký hợp đồng và giải ngân; (5) Theo dõi kiểm tra giám sát sau vay; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Về số liệu kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, khóa luận phản ánh sự tăng trưởng của mảng tín dụng tiêu dùng thông qua các bảng thống kê nghiệp vụ:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 |
Chênh lệch 2017/2016 |
| Doanh số cho vay tiêu dùng (Tỷ đồng) |
141,20 |
169,90 |
241,30 |
+28,70 tỷ (+20,33%) |
+71,40 tỷ (+42,02%) |
| Tỷ trọng trên tổng doanh số cho vay |
13,70% |
Chưa nêu |
14,20% |
- |
- |
| Tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh |
1.033,10 |
Chưa nêu |
Chưa nêu |
- |
+28,10% |
| Doanh số thu hồi nợ CVTD (Tỷ đồng) |
119,23 |
160,40 |
224,90 |
+41,17 tỷ (+34,53%) |
+64,50 tỷ (+40,21%) |
| Tỷ trọng trên tổng thu nợ toàn chi nhánh |
11,80% |
13,10% |
12,80% |
+1,30% |
-0,30% |
| Tổng doanh số thu nợ toàn chi nhánh |
1.009,70 |
1.222,80 |
1.757,00 |
+213,10 tỷ (+21,11%) |
+534,20 tỷ (+43,69%) |
| Dư nợ cho vay tiêu dùng (Tỷ đồng) |
100,46 |
142,10 |
200,92 |
+41,64 tỷ (+41,45%) |
+58,82 tỷ (+41,39%) |
| Tỷ trọng trên tổng dư nợ cho vay |
8,90% |
Chưa nêu |
Chưa nêu |
- |
- |
| Tổng dư nợ toàn chi nhánh |
1.123,00 |
1.423,30 |
Chưa nêu |
+300,30 tỷ (+26,74%) |
- |
Số liệu cho thấy quy mô cho vay tiêu dùng tại chi nhánh có sự chuyển biến tích cực: doanh số cho vay tăng từ 141,2 tỷ đồng (2015) lên 241,3 tỷ đồng (2017); dư nợ tiêu dùng tăng từ 100,46 tỷ đồng lên 200,92 tỷ đồng (tăng gấp đôi sau hai năm). Doanh số thu hồi nợ tiêu dùng cũng tăng đều qua từng năm, đạt 224,9 tỷ đồng năm 2017.
Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn:
- Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng hoạt động cho vay vẫn còn thấp (chỉ chiếm 13,7% năm 2015 và đạt 14,2% năm 2017), mức tăng tỷ trọng chỉ đạt khoảng 0,5% đến 1% sau nhiều năm.
- Công tác thu nợ tiêu dùng có dấu hiệu chững lại về tốc độ gia tăng so với mức tăng chung của toàn chi nhánh năm 2017.
- Danh mục sản phẩm bị thu hẹp đáng kể (5/10 sản phẩm), chưa đáp ứng hết các nhu cầu tiêu dùng phi tài sản.
- Nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự kiểm soát tăng trưởng tín dụng phi sản xuất theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước thời kỳ trước, sự phục hồi chậm của thị trường bất động sản, tâm lý e ngại vay nợ của người dân. Nguyên nhân chủ quan do công tác tiếp thị, thẩm định phụ thuộc quá nặng vào tài sản bảo đảm và trình độ nhân sự chưa đồng đều.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ, chương ba đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại đơn vị:
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng trong việc thẩm định dòng tiền và thu nhập của khách hàng cá nhân; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và văn hóa dịch vụ khách hàng; xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý và tăng cường giám sát đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế tiêu cực trong cấp tín dụng.
- Tăng cường phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng: Mở rộng danh mục ngoài 5 sản phẩm hiện hữu, nghiên cứu đưa vào áp dụng các gói sản phẩm cho vay du học, khám chữa bệnh, cho vay thấu chi tín chấp; đa dạng hóa kỳ hạn và linh hoạt mức lãi suất cho vay phù hợp với nhiều nhóm đối tượng khách hàng ngoài khu vực quân đội và Viettel.
- Tăng cường công tác huy động vốn: Đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư với kỳ hạn đa dạng nhằm ổn định nguồn vốn trung và dài hạn; quản lý tốt chi phí đầu vào để tạo cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay cạnh tranh trên địa bàn.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: Hoàn thiện quy trình thu thập thông tin và kiểm tra thực tế phương án vay tiêu dùng; phối hợp định giá tài sản bảo đảm sát với giá thị trường; áp dụng chặt chẽ các công cụ đánh giá, chấm điểm rủi ro trả nợ của người vay để giảm thiểu hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu hoạt động cho vay tiêu dùng của MB Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn 2015 – 2017: doanh số giải ngân cho vay tiêu dùng tăng trưởng từ 141,20 tỷ đồng lên 241,30 tỷ đồng; dư nợ cho vay tiêu dùng tăng từ 100,46 tỷ đồng lên 200,92 tỷ đồng; doanh số thu hồi nợ tăng từ 119,23 tỷ đồng lên 224,90 tỷ đồng.
- Phân tích rõ nét quy trình cấp tín dụng 6 bước đang vận hành và đánh giá thực tế việc thu hẹp cung ứng 5 sản phẩm cho vay tiêu dùng cốt lõi tại chi nhánh.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng thông qua dữ liệu khảo sát 56 cá nhân vay vốn về thời gian giải ngân và thái độ của cán bộ tín dụng.
Về đóng góp chuyên môn:
- So với các nghiên cứu trước đây (Zhu và De'Armond, 2005; Trần Thị Ngọc và Tô Thiên Kim, 2011; Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng, 2013; Bùi Diệu Anh, 2013), tác giả đã kế thừa hệ thống lý luận về tín dụng tiêu dùng và bất đối xứng thông tin, đồng thời cụ thể hóa việc ứng dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng vào một đơn vị ngân hàng có đặc thù phục vụ khách hàng quân đội và doanh nghiệp viễn thông.
- Kết hợp đồng thời việc phân tích dữ liệu thứ cấp phòng kế toán ngân quỹ với phương pháp điều tra thực tế khách hàng, cung cấp bức tranh đa chiều từ cả phía quản trị ngân hàng lẫn người thụ hưởng dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả thừa nhận có một số hạn chế nhất định trong phần tóm tắt và nội dung:
- Kích thước mẫu khảo sát khách hàng còn tương đối nhỏ (56 phiếu khảo sát), giới hạn tại tệp khách hàng cá nhân giao dịch trực tiếp tại trụ sở chi nhánh, do đó tính khái quát đại diện cho toàn bộ thị trường khách hàng cá nhân tại TP.HCM chưa cao.
- Thời gian nghiên cứu và phân tích sâu về chất lượng tín dụng còn hạn hẹp, nguồn số liệu thứ cấp mới dừng lại ở mốc giai đoạn 2015 – 2017.
- Khóa luận chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như mô hình hồi quy Logit hay Probit nhị phân) để đo lường trọng số tác động của từng nhân tố đến xác suất phát sinh nợ quá hạn hoặc mức độ hài lòng của khách hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra với kích thước mẫu lớn hơn, phân tầng theo từng địa bàn quận/huyện; kéo dài chuỗi thời gian phân tích số liệu tài chính; và xây dựng mô hình hồi quy kiểm định định lượng các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, tiểu luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tại các chi nhánh ngân hàng thương mại quan tâm đến việc hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng cá nhân và phương pháp theo dõi thu hồi nợ.
Các phần đáng tham khảo trực tiếp trong văn bản:
- Hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng được trình bày chi tiết ở Chương 1.
- Quy trình tác nghiệp cho vay tiêu dùng 6 bước và hệ thống bảng biểu so sánh doanh số, dư nợ giai đoạn 2015 – 2017 ở Chương 2.
- Bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng vay tiêu dùng tại phần Phụ lục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để phân loại và nhận diện nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng?
Tác giả căn cứ vào Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xác định nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn, bao gồm các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, quá hạn từ 10 ngày trở lên hoặc có điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
2. Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại MB Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2015 – 2017 đạt kết quả như thế nào?
Dư nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 100,46 tỷ đồng (chiếm 8,9% tổng dư nợ); năm 2016 tăng thêm 41,64 tỷ đồng (tăng 41,45%) lên mức 142,10 tỷ đồng; năm 2017 tăng thêm 58,82 tỷ đồng (tăng 41,39%) đạt 200,92 tỷ đồng.
3. MB Chi nhánh TP.HCM hiện đang triển khai bao nhiêu sản phẩm cho vay tiêu dùng và lý do của việc lựa chọn này?
Mặc dù hệ thống MB quy định 10 sản phẩm cho vay tiêu dùng, chi nhánh chỉ triển khai 05 sản phẩm: cho vay mua ô tô thông thường; cho vay mua căn hộ, nhà đất dự án; cho vay sửa chữa, nâng cấp, mua nhà ở, đất đai; cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình; và cho vay thẻ tín dụng. Lý do là chi nhánh nằm gần khu vực quân khu, tệp khách hàng trọng tâm tập trung vào quân nhân và nhân viên Viettel có nhu cầu cụ thể trên, đồng thời chi nhánh chủ trương chuyên môn hóa để phục vụ khách hàng tốt nhất.
4. Quy trình cho vay tiêu dùng tại MB Chi nhánh TP.HCM gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình được thực hiện theo 6 bước nghiệp vụ: Bước 1: Tiếp nhận và thiết lập hồ sơ; Bước 2: Thu thập thông tin và thẩm định khách hàng; Bước 3: Ra quyết định cấp tín dụng; Bước 4: Ký hợp đồng và giải ngân; Bước 5: Theo dõi kiểm tra giám sát; Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
5. Tác giả đã thực hiện khảo sát khách hàng với cỡ mẫu bao nhiêu và nhằm mục đích gì?
Tác giả đã phát phiếu khảo sát tới 56 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại MB Chi nhánh TP.HCM nhằm đánh giá thực tế mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng, thời gian hoàn tất thủ tục giải ngân và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Chí Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 kết hợp với khảo sát khách hàng, công trình đã làm rõ bức tranh tăng trưởng về dư nợ, doanh số giải ngân và thu hồi nợ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ trọng tín dụng và danh mục sản phẩm. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất về nhân lực, sản phẩm, nguồn vốn và quy trình thẩm định bám sát điều kiện hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.