Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh thăng long

Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng về nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Thăng Long, phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện hi...

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng

1.1.1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng

1.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng

1.1.3. Phân loại cho vay tiêu dùng

1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng

1.1.5. Quan niệm về chất lượng cho vay tiêu dùng

1.1.6. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng CVTD

1.1.7. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng

1.1.8. Các yếu tố tác động đến chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM

1.1.8.1. Nhân tố khách quan
1.1.8.2. Nhân tố chủ quan
1.1.8.3. Khách hàng

1.1.9. Tổng quan nghiên cứu về chất lượng cho vay tiêu dùng

1.1.9.1. Các bài báo đăng tạp chí
1.1.9.2. Các khoá luận, chuyên đề
1.1.9.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CVTD TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1. Khái quát về Ngân hàng VPBank – Chi nhánh Thăng Long

2.1.1. Giới thiệu chung về Vpbank - Chi nhánh Thăng Long

2.2. Tình hình hoạt động CVTD tại VPBank – Chi nhánh Thăng Long

2.2.1. Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPbank – chi nhánh Thăng Long

2.2.2. Lợi nhuận của hoạt động CVTD

2.2.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời hoạt động (ROS) của hoạt động cho vay tiêu dùng

2.2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động CVTD

2.2.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD của CVTD

2.2.6. Đánh giá về chất lượng cho vay tiêu dùng

2.2.6.1. Kết quả đạt được
2.2.6.2. Hạn chế còn tồn tại
2.2.6.2.1. Nguyên nhân của hạn chế

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC KHOẢN CVTD TẠI VPBANK – CHI NHÁNH THĂNG LONG

3.1. Định hướng về phát triển của VPBank trong giai đoạn tiếp theo

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thăng Long

3.2.1. Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định

3.2.2. Hoàn thiện quy chế cho vay và giám sát tuân thủ

3.2.3. Thực hiện tốt công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ

3.3. Khuyến nghị chính sách

3.3.1. Đối với NHNN

3.3.2. Đối với hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ tín dụng chủ yếu tại các ngân hàng thương mại. Theo định nghĩa, cho vay tiêu dùng là việc tổ chức tín dụng cấp vốn cho cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và sinh hoạt. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng bao gồm quy mô lớn nhưng giá trị khoản vay nhỏ, kém nhạy cảm với lãi suất, và độ rủi ro cao. Các khoản vay này thường có chi phí lớn do yêu cầu thẩm định và quản lý. Hơn nữa, cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Việc phân loại cho vay tiêu dùng dựa trên mục đích, hình thức, phương thức hoàn trả và thời hạn khoản vay giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và từ đó đưa ra các sản phẩm phù hợp.

1.1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng

Theo Luật các tổ chức tín dụng, cho vay tiêu dùng là việc tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền với cam kết hoàn trả. Đối tượng của cho vay tiêu dùng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình, với mục đích sử dụng vốn cho các nhu cầu thiết yếu như mua nhà, xe, giáo dục, và y tế.

1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Các khoản cho vay tiêu dùng thường có quy mô lớn nhưng giá trị khoản vay nhỏ. Điều này phản ánh nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng. Tuy nhiên, độ rủi ro cao và chi phí thẩm định lớn là những thách thức mà ngân hàng phải đối mặt. Hơn nữa, nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thu nhập và chi phí sinh hoạt của khách hàng.

II. Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn là vấn đề cần được giải quyết. Theo báo cáo tài chính, tỷ lệ nợ xấu của VPBank trong năm 2019 là 3,42%, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro. Đánh giá thực trạng cho thấy rằng, mặc dù lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng tăng, nhưng việc kiểm soát chất lượng khoản vay vẫn chưa đạt yêu cầu. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank

VPBank đã mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng với hơn 7 triệu khách hàng. Tuy nhiên, việc gia tăng này cần đi đôi với kiểm soát chất lượng khoản vay để hạn chế rủi ro. Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.

2.2. Đánh giá về chất lượng cho vay tiêu dùng

Mặc dù VPBank đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động cho vay tiêu dùng, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc quản lý rủi ro tín dụng chưa được thực hiện hiệu quả, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao. Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank

Để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, VPBank cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định là rất cần thiết. Cán bộ cần được đào tạo bài bản để có thể đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Thứ hai, hoàn thiện quy chế cho vay và giám sát tuân thủ là yếu tố quan trọng để đảm bảo các khoản vay được cấp phát đúng quy định. Cuối cùng, thực hiện tốt công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay sẽ giúp ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

3.1. Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ thẩm định là một trong những giải pháp quan trọng. Cán bộ cần có kiến thức vững về cho vay tiêu dùng và khả năng phân tích tài chính để đưa ra quyết định chính xác.

3.2. Hoàn thiện quy chế cho vay

Cần có quy chế rõ ràng và chặt chẽ trong việc cấp phát cho vay tiêu dùng. Việc giám sát tuân thủ quy chế sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng 1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng Theo Giáo trình tín dụng ngân hàng ( Tô Ngọc Hưng, 2019): Tín dụng ngân hàng là một giao dịch tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Cho vay là một trong những nghiệp vụ cấp tín dụng chủ yếu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Theo mục đích sử dụng vốn, cho vay gồm cho vay tiêu dùng và cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh sản xuất. Trong đó, cho vay tiêu dùng hay còn gọi là cho vay phục vụ nhu cầu đời sống được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó (Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN). Cũng theo Giáo trình tín dụng ngân hàng (Tô Ngọc Hưng, 2019): Cho vay tiêu dùng là các khoản vay được cấp cho cá nhân, hộ gia đình bởi ngân hàng hoặc các công ty tài chính để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu và tiêu dùng của khách hàng.

Như vậy, đối tượng khách hàng của CVTD là các cá nhân, hộ gia đình và mục đích sử dụng vốn gồm mua nhà, mua xe, giáo dục, y tế, du lịch,… 4 1. Đặc điểm cho vay tiêu dùng Thứ nhất, Quy mô cho vay tiêu dùng lớn nhưng giá trị khoản vay nhỏ. Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, thu nhập của người dân cũng tăng lên đáng kể, nhu cầu hưởng thụ cũng tăng theo. Tại một thời điểm nào đó thu nhập tích lũy của họ không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của học, lúc này họ sẽ đến ngân hàng vay tiền để thỏa mãn nhu cầu hiện tại.

Do đó, số lượng khách hàng tăng lên dẫn đến quy mô cho vay tiêu dùng lớn. Tuy nhiên, do đối tượng các khoản vay là các cá nhân, hộ gia đình với mục đích vay để chi trả các nhu cầu tiêu dùng khi mà nguồn tiền hiện tại chưa đủ để trả nên giá trị các khoản vay thường nhỏ và nhỏ hơn rất nhiều so với cho vay kinh doanh. Thứ hai, Các khoản cho vay tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất. Người tiêu dùng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mặc dù rõ ràng chính lãi suất trên hợp đồng ảnh hưởng đến quy mô số tiền phải trả.

Trong khi lãi suất không phải là yếu tố quan trọng mà cá nhân, hộ gia đình quan tâm thì mức thu nhập và trình độ dân trí tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của người tiêu dùng. Những người có thu nhập cao có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của họ hay những gia đình mà người chủ gia đình, tạo thu nhập chính cũng như vậy. Thứ ba, Các khoản vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao. Một khoản vay được cấp khi đáp ứng đủ các yêu cầu về mục đích vay vốn, phương án khả thi đúng quy định theo chính sách của ngân hàng và quan trọng nhất là tư cách khách hàng tốt.

Việc xác định tư cách khách hàng quyết định thiện chí trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, việc thu thập thông tin của nhóm khách hàng này khó đầy đủ và chính xác, dẫn tới ngân hàng đưa ra quyết định sai lầm, rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi. Thứ tư, Cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn. Đặc điểm các khoản vay tiêu dùng thường có quy mô khoản vay nhỏ, thời gian vay thường không dài nên việc thẩm định tài chính khách hàng xét một cách tương đối trong mối tương quan với cho vay doanh nghiệp tốn nhiều thời gian và chi phí.

Các chi phí mà ngân hàng 5 còn phải chi trả ngoài chi phí huy động vốn bao gồm chi phí quản lý khoản vay, theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, chi lương công nhân viên… Thứ năm, Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ. Khi nền kinh tế tăng trưởng làm thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo, vì vậy số người đi vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, đầu tư giảm dẫn đến lạm phát và thất nghiệp tăng theo, nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm dẫn đến nhu cầu vay tiêu dùng cũng giảm theo. Thứ sáu, Nguồn trả nợ không ổn định phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Chênh lệch giữa lương, thưởng thu nhập với chi phí sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình chính là nguồn để hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Như vậy, thu và chi là hai yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng. Các yếu tố này lại dễ dàng bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi về các điều kiện khách quan và chủ quan: điều kiện kinh tế, xã hội, tiến bộ khoa học kĩ thuật, sức khỏe. Phân loại cho vay tiêu dùng 1.

Căn cứ vào mục đích vay a. Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential morage loan) là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Cho vay tiêu dùng không cư trú (Nonresidential morage loan) đó là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí… 1. Căn cứ vào hình thức a.

Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect consumer loan) là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct consumer loan) là ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ. Hình thức này có những 6 ưu điểm như ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoản cho vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ; cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng các khoản vay; hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng. Căn cứ vào phương thức hoàn trả a.

Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay trong đó người đi vay trả nợ (gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay, phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng kỳ của người đi vay không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay. Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là hình thức cho vay mà tiền vay được khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản vay tiêu dùng phi trả góp được cấp cho các nhu cầu vay nhỏ và thời hạn không dài. Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc ngân hàng phát hành loại séc cho phép thấu chi dựa trên số tiền trên tài khoản vãng lai.

Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. Căn cứ vào thời hạn khoản vay a. Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Là khoản vay với thời hạn dưới 12 tháng, loại này áp dụng lãi suất ngắn hạn, thường được sử dụng để cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân. Cho vay tiêu dùng trung hạn: Là loại vay với thời hạn từ 1 đến 5 năm, loại tín dụng này thường được dùng để tài trợ vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định của cá nhân và hộ gia đình.

Cho vay tiêu dùng dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này thường nhằm mục đích dài hạn như xây dựng nhà xưởng, xây dựng cầu đường, mua sắm máy móc, thiết bị công nghiệp nặng. những công trình lớn, thu hồi vốn lâu từ 5 đến 10 năm có khi lên tới hơn 20 năm. Vai trò của cho vay tiêu dùng 1. Đối với người tiêu dùng Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện tại của người tiêu dùng và khả năng tích luỹ để đáp ứng nhu cầu đó.

Khách hàng có nhu cầu tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó ngay trong thời điểm hiện tại, nhưng tích luỹ chưa đủ để trang trải chi phí khi thoả mãn nhu cầu đó. Vì vậy, cho vay tiêu dùng giúp khách hàng có thể giải quyết được ngay những nhu cầu tiêu dùng trong hiện tại mà không cần phải chờ đợi. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay tiêu dùng này còn giúp cải thiện đời sống dân cư, nâng cao chất lượng cuộc sống, giúp họ có cuộc sống tiện nghi đầy đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đối với ngân hàng thương mại Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với khách hàng.

Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác, làm tăng thu nhập của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng" tập trung vào việc cải thiện quy trình cho vay tiêu dùng, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao trải nghiệm dịch vụ. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quy trình xét duyệt hồ sơ vay, đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng giao tiếp và tư vấn, cũng như phát triển các sản phẩm vay linh hoạt hơn. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả là cái nhìn sâu sắc về cách ngân hàng có thể tối ưu hóa dịch vụ cho vay, từ đó giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Nếu bạn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại vietcombank chi nhánh thanh xuân, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho dịch vụ khách hàng trong ngân hàng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng tmcp quốc tế việt nam chi nhánh quảng ninh, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành ngân hàng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của vnpt đồng tháp cũng sẽ mang đến cho bạn những ý tưởng hữu ích về chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực viễn thông.