Chất lượng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh Đắk Nông

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu hub chất lượng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh tỉnh đắk nông, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

1.2. Ngân hàng chính sách xã hội

1.3. Khái niệm và đặc điểm hộ nghèo

1.4. Đặc điểm cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

1.5. Chất lượng cho vay và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

1.6. Chất lượng cho vay hộ nghèo của NHCSXH

1.7. Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay hộ nghèo

1.8. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

1.9. Kinh nghiệm một số nước về cho vay hộ nghèo

1.9.1. Kinh nghiệm trên thế giới

1.9.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

1.10. Phương pháp điều tra khảo sát

1.10.1. Phương pháp nghiên cứu

1.10.2. Thiết kế mẫu câu hỏi

1.10.3. Xây dựng thang đo

1.10.4. Tiến hành điều tra

1.10.5. Xử lý phiếu điều tra

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Chi nhánh Đăk Nông

2.2. Quá trình phát triển của Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Đắk Nông

2.3. Mô hình tổ chức NHCSXH Tỉnh Đắk Nông

2.4. Tình hình hoạt động giai đoạn 2015 - 2017

2.5. Thực trạng chất lượng cho vay Hộ nghèo tại NHCSXH Đắk Nông giai đoạn 2015 – 2017

2.5.1. Số hộ nghèo được vay vốn

2.5.2. Tỷ lệ thoát nghèo từ vốn vay

2.5.3. Hệ số sử dụng vốn

2.5.4. Các chỉ tiêu về khả năng thu hồi nợ

2.6. Những yếu tố tác động đến chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Đắk Nông

2.6.1. Bản thân người vay

2.6.2. Về môi trường tự nhiên

2.6.3. Các tổ chức liên quan trong quy trình cho vay

2.6.4. Quy trình cho vay

2.6.5. Về trình độ, thái độ của cán bộ ngân hàng

2.7. Đánh giá chất lượng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Đăk Nông

2.7.1. Kết quả đạt được

2.7.2. Những hạn chế

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG

3.1. Mục tiêu của tỉnh Đăk Nông trong công tác giảm nghèo đến năm 2020

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.3. Phương hướng, mục tiêu hoạt động của NHCSXH chi nhánh tỉnh Đăk Nông đến năm 2020

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Đăk Nông

3.2.1. Các biện pháp bảo đảm hoàn trả vay vốn đầy đủ, đúng hạn

3.2.2. Cải tiến quy trình cho vay

3.2.3. Nâng cao chất lượng cán bộ của Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Đắk Nông

3.2.4. Nâng cao chất lượng hoạt động tổ TK&VV

3.2.5. Nâng cao hoạt động ủy thác của tổ chức Hội nhận ủy thác

3.2.6. Tăng cường sự phối hợp giữa NHCSXH và chính quyền địa phương

3.2.7. Phối kết hợp với Hội nghề nghiệp, các sở ban ngành có liên quan trong việc định hướng hộ nghèo về ngành nghề sản xuất kinh doanh

3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo

3.3.1. Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng cho vay hộ nghèo tại Đắk Nông

Chất lượng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Đắk Nông là một vấn đề quan trọng trong việc giảm nghèo bền vững. Để đạt được mục tiêu này, cần có cái nhìn tổng quan về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay. Việc nâng cao chất lượng cho vay không chỉ giúp hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn mà còn đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay.

1.1. Định nghĩa và vai trò của cho vay hộ nghèo

Cho vay hộ nghèo là hình thức cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hộ gia đình có thu nhập thấp. Vai trò của nó không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Tình hình thực tế tại Ngân hàng Chính sách xã hội Đắk Nông

Ngân hàng Chính sách xã hội Đắk Nông đã thực hiện nhiều chương trình cho vay hộ nghèo, tuy nhiên, chất lượng cho vay vẫn còn nhiều hạn chế. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cho vay hộ nghèo, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc tiếp cận thông tin, khả năng sử dụng vốn vay và sự phối hợp giữa các bên liên quan.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận thông tin

Nhiều hộ nghèo không có đủ thông tin về các chương trình cho vay, dẫn đến việc không thể tiếp cận nguồn vốn một cách hiệu quả.

2.2. Khả năng sử dụng vốn vay của hộ nghèo

Hộ nghèo thường gặp khó khăn trong việc sử dụng vốn vay một cách hiệu quả do thiếu kiến thức và kỹ năng quản lý tài chính.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Đắk Nông

Để nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo, cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình cho vay, đào tạo cán bộ ngân hàng và tăng cường sự phối hợp với các tổ chức xã hội.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay để hộ nghèo có thể tiếp cận dễ dàng hơn. Việc này bao gồm giảm bớt thủ tục hành chính và thời gian xử lý hồ sơ.

3.2. Đào tạo cán bộ ngân hàng

Đào tạo cán bộ ngân hàng về kỹ năng giao tiếp và tư vấn cho hộ nghèo sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cho vay hộ nghèo

Nghiên cứu về chất lượng cho vay hộ nghèo tại Đắk Nông đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ các chương trình cho vay

Nhiều hộ nghèo đã thoát nghèo nhờ vào nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội, tuy nhiên, tỷ lệ thoát nghèo vẫn chưa đạt yêu cầu.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc phối hợp giữa ngân hàng và các tổ chức xã hội là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cho vay.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng cho vay hộ nghèo

Chất lượng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Đắk Nông cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chính sách cụ thể để hỗ trợ hộ nghèo trong việc tiếp cận và sử dụng vốn vay một cách hiệu quả.

5.2. Tầm quan trọng của sự phối hợp

Sự phối hợp giữa ngân hàng, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội là yếu tố quyết định trong việc nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub chất lượng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh tỉnh đắk nông

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 03 chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH. Chƣơng 2: Thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Đắk Nông. Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Đắk Nông. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.

Hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH 1. Ngân hàng chính sách xã hội 1. Khái niệm Ngân hàng chính sách xã hội là một loại hình ngân hàng đặc biệt, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với một số đối tượng cụ thể. Các tác giả Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2011) có định nghĩa rằng ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng trung gian được thành lập để phục vụ cho những mục đích kinh tế và xã hội của nhà nước.

Sự xuất hiện ngân hàng này là do sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực khác nhau trong quốc gia của nền kinh tế thị trường. Nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển tuy phù hợp nhưng cũng nảy sinh những mặt trái của nó như: sự phân hóa giàu nghèo, sự thiếu cân bằng trong đầu tư,. Nền kinh tế thị trường sẽ tồn tại những ngành hàng, những khu vực, đối tượng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại như các ngành hàng mang tính lợi ích công cộng, những khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chi phí đầu tư cao, rủi ro lớn, do đó các Ngân hàng thương mại (NHTM) rất ít đầu tư vào khu vực này, mặt khác nhiều hộ dân, tổ chức kinh tế ở vùng này thiếu vốn nhưng không đủ các điều kiện để vay vốn các Ngân hàng thương mại. Để khắc phục khuyết tật này đòi hỏi chính phủ phải có chính sách h trợ một cách ưu tiên cho những ngành sản xuất yếu kém nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh hơn, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các bộ phận dân cư.

Các mô hình phổ biến trên thế giới về việc hình thành các Ngân hàng chính sách thường bao gồm hai loại hình chính:  Ngân hàng chính sách phục vụ chính sách phát triển kinh tế theo định hướng của Chính phủ, thường được gọi là Ngân hàng phát triển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18  Ngân hàng chính sách phục vụ các chính sách xã hội của Nhà nước thường được gọi là ngân hàng chính sách xã hội. Đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội. Là ngân hàng đặc biệt hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuân, NHCSXH có những đặc thù riêng biệt dưới đây:  Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận: khác với đặc điểm của các ngân hàng thương mại thông thường, Ngân hàng Chính sách xã hội không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận mà để thực hiện sứ mệnh xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội.

Thông qua việc cho vay ưu đãi các đối tượng vay vốn như: lãi suất cho vay thấp hơn các ngân hàng thương mại, điều kiện và thời gian cho vay được điều chỉnh phù hợp với điều kiện trả nợ của hộ vay, có h trợ về chuyên môn cho người vay để phát triển kinh tế,.  Được hưởng một số đặc quyền theo quy định của pháp luật: Ngân hàng chính sách xã hội là công cụ để nhà nước thực hiện các chính sách, phúc lợi xã hội, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do đó NHCSXH được hưởng một số ưu đãi.  Thực hiện cho vay các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các đối tượng khách hàng, các dự án phát triển. Đối tượng khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội có thể là: hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở hoạt động thường xuyên tại các vùng khó khăn và các đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác.

Đây là những đối tượng khó tiếp cận được với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự h trợ tài chính từ Chính phủ và cộng đồng để vươn lên tự cải thiện điều kiện sống của chính họ.  Thực hiện đầy đủ các hoạt động của Ngân hàng bao gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản: NHCSXH cũng là một loại hình ngân hàng nên được thực hiền đầy đủ các hoạt động của một ngân hàng. Trong đó, NHCSXH lấy hoạt động huy động vốn và cho vay làm chủ đạo.  Được tiếp nhận nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước và các tổ chức khác để triển khai các chương trình, hoạt động cho vay người nghèo: Trong khi các Ngân hàng thương mại chủ yếu sử dụng nguồn vốn đi vay để cho vay, hay nói cách khác là sử dụng nguồn vốn huy động từ các khoản tiền nhàn r i trong dân cư để cho vay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 đáp ứng như cầu vốn sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế thì nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội lại được tạo lập chủ yếu từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.

Khái niệm và đặc điểm hộ nghèo 1. Các khái niệm về đói nghèo Đói nghèo là hiện tượng mang tính chất toàn cầu. Nó không chỉ tồn tại ở các nước kém phát triển mà nó còn tồn tại ngay cả những nước có nền kinh tế phát triển. M i quốc gia có những cách khác nhau để đánh giá về đói nghèo; đó là tùy thuộc vào điều kiện thiên nhiên, điều kiện kinh tế, chính trị của m i quốc gia.

Nhìn chung các quốc gia đều sử dụng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu mà một người có thể tồn tại được làm thang đo để xác định thế nào là hộ nghèo. Tại Hội nghị bàn về xóa đói giảm nghèo do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Thái Lan năm 1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao cho rằng: "Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận" Quan niệm về nghèo như trên xuất phát từ việc tiếp cận thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, mặc, học hành, khám chữa bệnh, nhà ở.; sự thiếu hụt một hoặc một số các nhu cầu đó được coi là nghèo. Trong Báo cáo về tình hình phát triển thế giới – tấn công đói nghèo, năm 2000 , Ngân hàng Thế giới (WB) thừa nhận quan điểm truyền thống đói nghèo: Đói nghèo "không chỉ bao hàm sự khốn cùng về vật chất (được do lường theo một khái niệm thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng) mà còn là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế , báo cáo đã mở rộng quan điểm về đói nghèo khi tính đến cả nguy cơ dễ bị tổn thương, dễ bị rủi ro của người nghèo. Báo cáo nêu bật nghèo có nghĩa là không có nhà cửa, quần áo, ốm đau và không ai chăm sóc, mù chữ và không được đến trường.

Báo cáo chỉ ra "người nghèo đặc biệt dễ bị tổn thương trước những sự biểu hiện bất lợi nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ. Họ thường bị các thể chế của nhà nước và xã hội đối xử tàn tệ, bị gạt ra rìa và không có tiếng nói quyền lực trong các thể chế đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đặc điểm của hộ nghèo Hộ nghèo có những đặc điểm chủ yếu cần được nhận thức để có những chính sách phù hợp trong quan hệ tín dụng:  Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.  Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh.

Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen chưa biết mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp cận với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi.  Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng tác động đến nhu cầu tín dụng.  Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ.

Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ. Đặc điểm cho vay hộ nghèo tại NHCSXH. Do tính đặc trưng nên hoạt động cho vay hộ nghèo có những đặc điểm:  Quy mô của món vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý cao: đặc điểm của người đi vay là người nghèo, có thu nhập thấp, có năng lực sản xuất kinh doanh chưa cao vì vậy là lượng vốn bỏ ra cũng không lớn. Số lượng cần h trợ là tương đối lớn với món vay nhỏ lẻ nên chi phí quản lý vốn cao.

Rủi ro với đối tượng này khá cao vì vậy các khoản vay nhỏ và mang tính phân tán cao.  Lãi suất cho vay thấp: đi đúng với mục tiêu h trợ tối đa nguồn vốn cho hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, NHCSXH tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp để yên tâm kinh doanh.  Đa số khách hàng không phải có tài sản bảo đảm: NHCSXH cho vay chủ yêu bằng hình thức ủy thác cho các tổ chức chính trị -xã hội đứng ra cam kết, bảo lãnh cho hộ nghèo vay vốn bằng hình thức tín chấp dựa trên uy tín của khách hàng. Đối tượng khách hàng là hộ nghèo, tài sản đảm bảo thường không có hoặc có giá trị thấp nên NHCSXH tạo điều kiện cho hộ nghèo được vay vốn tín chấp thông qua tổ chức Hội, đoàn thể để nhiều hộ nghèo hơn được tiếp cận nguồn vốn chính sách.

Tuy nhiên, một số trường hợp vì không có tài sản đảm bảo cũng chính là lý do khiến một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 số hộ nghèo vay vốn có tính ỷ lại chính sách, thể hiện sự chây ỳ khi thực hiện việc nghĩa vụ đóng lãi, trả nợ khi đến hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ