CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG Formatted: Bullets and Numbering Deleted: ậ MẠI VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG Deleted: ề THƯƠNG MẠI Deleted: H Deleted: T Deleted: M Deleted: ự 1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại: Deleted: ầ 1. Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại: Deleted: của Deleted: H 1. Khái niệm: Deleted: T Deleted: M NHTM là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ Deleted: trong tiến trình hội nhập quốc tế chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, sử dụng số vốn đó để cho vay, Formatted: Font color: Auto Formatted: Bullets and Numbering chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Deleted: H NHTM là loại hình ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự Deleted: TM có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng Formatted: Indent: Left: 9.35 pt Deleted: HTM minh rằng: ở đâu có hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc Formatted: Indent: Left: 36 pt độ cao của nền kinh tế. Deleted: công ty, xí Deleted: , tiền tiết kiệm, rồi Luật số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về sửa đổi, bổ sung một số Deleted: cho các đối tượng nói trên điều của luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định: “Ngân hàng là loại tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có kiên quan”. Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp cũng đã chỉ rõ : NHTM là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Như vậy có thể nói rằng NHTM là Định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present Luaän vaên toát nghieäp HVTH: Nguyeãn Hoàng Nam - 13 - Field Code Changed Formatted: Indent: Left: 36 pt 1. Chức năng của Ngân hàng Thương mại: Formatted: Bullets and Numbering Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển các NHTM thực hiện 3 chức năng sau đây: Formatted: Style 2 a) Trung gian tín dụng: Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong Deleted: này chức năng chức năng “trung gian tín dụng” NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, v.v…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng của xã hội.
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau đây : Deleted: Công ty¶ Thu nhận Cấp Doanh Doanh Xí nghiệp, nghiệp, Deleted: Công ty¶ Tiền gửi tiết kiệm tín Tổ chức Xí Tổ chức kinh tế Phát hành kỳ dụng kinh tế Cá nhân… Hộ gia đình phiếu, trái phiếu Cá nhân… Deleted: ¶ “Trung gian tín dụng” là chức năng cơ bản được hiểu theo 2 khía cạnh sau đây: Formatted: Indent: Left: 35.35 pt, Bulleted + Level: + NHTM chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa (bằng 1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu (bằng nghiệp vụ tín dụng).35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt thể tham gia gồm những người gửi tiền vào NHTM và những người vay tiền từ ngân hàng không có mối liên hệ kinh tế trực tiếp nào. Họ không chịu nghĩa vụ và trách nhiệm gì cho nhau cả. Tất cả đều thông qua NHTM, nghĩa là NHTM có trách nhiệm hoàn trả tiền cho người gửi (bất kể người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả hay không). Còn người đi vay thì phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present Luaän vaên toát nghieäp HVTH: Nguyeãn Hoàng Nam - 14 - Field Code Changed + Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy mà là trung Deleted: ¶ gian tín dụng, nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng ¶ Cần phân biệt 2 khái niệm : Tài chính này phải theo nguyên tắc “hoàn trả” vô diều kiện.
Tài chính là một khía niệm rộng hơn, ở góc độ kinh tế-tiền tệ, tài chính được xem như sự tài trợ, sự cung cấp vốn, sự cấp phát, sự cung Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm cấp tiền theo tính chất không bồi hoàn, tức là không có sự hoàn trả, đối tượng vụ cụ thể sau đây : nhận được sự trợ giúp về tài chính không có nghĩa vụ về phải hoàn trả mà chỉ có nghĩa vụ sử dụng tài chính đúng mục + Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ đích, đúng yêu cầu và có kết quả cụ thể xác định (chẳng hạn ngân sách cấp phát tài chính cho các đơn vị hành chính sự chức, cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ. nghiệp để chi tiêu; cấp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, cấp phát tài chính cho quân đội, công an … cấp học bổng cho người + Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân. học…)¶ ¶ Trong khi tài chính được sử dụng để đáp + Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội. ứng cho các nhu cầu rất cơ bản mà không đòi hỏi phải bồi hoàn trực tiếp thì tín dụng lại khác hẳn – Tín dụng theo nghĩa + Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị, cá nhân.
rộng đó là sự tín nhiệm, sự tin cậy, lòng tin… trong phạm vi kinh tế, tiền tệ, tín dụng được hiểu là số tiền cho vay, cho + Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá trị đối với các đơn vị, cá mượn. Tín dụng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc Hoàn trả. Người sử dụng tiền trong quan hệ tín dụng có nghĩa vụ nhân. hoàn trả trực tiếp và có thời hạn.
Hoàn trả trực tiếp chính là đặc trưng và là nguyên tắc cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa + Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tín dụng và tài chính.¶ ¶ NHTM chỉ thực hiện chức năng trung tổ chức và cá nhân. gian tín dụng nghĩa là thực hiện việc huy động tập trung vốn theo nguyên tắc hoàn trả, chứ không phải là chức năng trung Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò rất to lớn đối với nền kinh gian tài chính. Tuy nhiên, trong hoạt động của mình NHTM có làm một số công tế xã hội. việc mang tính chất trung gian tài chính, ví dụ tiếp nhận vốn của tổ chức tài trợ.
[1] Formatted: Font: 13 pt + Trước hết, nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và Formatted: Font color: Auto tập trung được hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn Formatted: Font color: Auto lớn của nền kinh tế. Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto Formatted: Font color: Auto + Kế đến, nhờ thực hiện chức năng này, mà hệ thống NHTM cung ứng một Formatted: Indent: Left: 35.65 pt, khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất Hanging: 18.35 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab after: 135.35 pt + Indent at: quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt Formatted: Indent: Left: 35.65 pt, “luân chuyển” không ngừng của nó.35 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 117.35 pt + Tab Khảo sát tình hình “tín dụng” ở một số nước, quỹ tiền tệ quốc tế IMF cho biết after: 135.35 pt + Indent at: 135.35 pt, Tabs: Not at 135.35 pt nước nào có tỉ lệ dư nợ tín dụng trên GDP càng cao thì không những nó cho thấy sự Formatted: Tabs: 183.75 pt, Left Formatted: Font: VNI-Present Luaän vaên toát nghieäp HVTH: Nguyeãn Hoàng Nam - 15 - Field Code Changed hoạt động có hiệu quả với hiệu suất cao của hệ thống NHTM mà còn nhờ đó làm cho nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định. Tỷ lệ tín dụng/GDP của các nước công nghiệp phát triển phần lớn đều đạt trên 100%, ở châu Á, những nước như Thái Lan, Trung Quốc, Singapore đều có tỷ lệ nói trên vào khoảng 120% - 135%.
Ở Việt Nam tỷ lệ này mới chỉ đạt khoảng 40%. Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuyển liên tục, thông quan việc thực hiện chức năng nói trên sẽ làm cho nền kinh tế phát triển được cung ứng vốn ngày càng đầy đủ để phát triển. Formatted: Style 2 b) Trung gian thanh toán : Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM. Khi trong nền kinh tế, chưa có hoạt động ngân hàng hay mới có những hoạt động còn sơ khai (nhận bảo quản tiền đúc) thì các khoản giao dịch thanh toán giữa những người sản xuất kinh doanh và các đối tượng khác đều được thực hiện một cách trực tiếp, người trả tiền và người thụ hưởng tự kiểm soát các giao dịch thanh toán, đồng thời sử dụng tiền mặt để chi trả trực tiếp.
Nhưng khi NHTM ra đời và hoạt động trong nền kinh tế, thì dần dần các khoản giao dịch thanh toán giữa các đơn vị, cá nhân đều được thực hiện qua hệ thống ngân hàng. NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM.