Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, việc đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đóng vai trò thiết yếu, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại giữ vị trí kênh dẫn vốn chủ lực. Tại khu vực nông thôn, kinh tế hộ sản xuất giữ vị thế quan trọng trong phát triển kinh tế hàng hóa: vừa là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tạo việc làm và khai thác nguồn lực lao động tại chỗ. Trước thực tiễn dân số nông thôn chiếm tới 80%, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã thực hiện chuyển hướng tín dụng trọng tâm sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và hộ sản xuất.

Địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa có đặc thù kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đời sống kinh tế người dân còn nhiều khó khăn, trình độ tích lũy thấp nên nhu cầu vay vốn để đầu tư giống cây trồng, công nghệ và mở rộng sản xuất kinh doanh là rất cấp bách. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Đông Sơn được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu này. Trải qua 25 năm hoạt động (tính đến thời điểm nghiên cứu), chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả trong việc giải ngân nguồn vốn cho các hộ gia đình, song nghiệp vụ cho vay đối với đối tượng này vẫn bộc lộ nhiều khó khăn, tiềm ẩn rủi ro tín dụng. Do đó, đề tài "Thực trạng chất lượng cho vay đối với HSX của NHNN&PTNT chi nhánh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Đông Sơn giai đoạn 2011–2013.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Đông Sơn (tỉnh Thanh Hóa); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 2011–2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý và kinh tế về hộ sản xuất. Hộ sản xuất được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý, sử dụng vào sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và một số ngành nghề khác. Các thành viên trong hộ có tài sản chung, cùng hoạt động kinh tế và chịu trách nhiệm dân sự liên đới bằng tài sản chung cũng như tài sản riêng nếu tài sản chung không đủ thanh toán nghĩa vụ. Khóa luận phân loại hộ sản xuất thành các nhóm: hộ nông - lâm - thủy sản, hộ diêm nghiệp, hộ lâm nghiệp, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp và hộ kinh doanh thương mại - dịch vụ.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ được tác giả trích dẫn làm căn cứ đánh giá hoạt động tín dụng bao gồm:

  • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quy định 2 nguyên tắc cho vay bắt buộc và 5 điều kiện vay vốn).
  • Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 04/12/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/05/2005 về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (giới hạn dư nợ 1 khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có; tổng mức cấp tín dụng và bảo lãnh cho một khách hàng không vượt quá 25% vốn tự có).
  • Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 về cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
  • Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 12/03/2007 của Agribank quy định 5 điều kiện về tài sản bảo đảm tiền vay.
  • Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/03/2002 quy định điều kiện vay vốn đối với pháp nhân và cá nhân; Quyết định số 261/QĐ/NHNo-KHTH ngày 19/02/2008 về phong tỏa tài khoản; Văn bản số 1235/NHNo-TD ngày 17/05/2002 quy định thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng tối đa là 12 tháng; Quyết định số 1161/NHNo-TCKT ngày 03/08/2004 ban hành hệ thống tài khoản kế toán.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Kế thừa lý luận từ giáo trình Tài chính tiền tệ, giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, các tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo thường niên và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013 của chi nhánh Agribank Đông Sơn.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, phân nhóm và tính toán các chỉ tiêu định tính (nguyên tắc vay, điều kiện vay, thẩm định tín dụng) và định lượng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tỷ lệ thu nợ, dư nợ quá hạn, tỷ lệ nợ khó đòi, nợ xấu và lợi nhuận cho vay).
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa năm phân tích và năm gốc) để xác định quy mô biến động, kết hợp so sánh tương đối (tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tỷ trọng cơ cấu) để phản ánh động thái biến chuyển của chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với HSX của NHTM

Chương 1 phân tích toàn diện đặc trưng sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ: sử dụng chủ yếu lao động gia đình, quy mô manh mún, công cụ thô sơ, phương thức tổ chức mang tính tự phát và đặc biệt là sự thiếu hụt vốn nghiêm trọng (văn bản trích dẫn ước tính có tới 90% số hộ sản xuất thiếu vốn). Tín dụng ngân hàng đóng vai trò cầu nối nguồn lực, giúp hộ duy trì sản xuất liên tục khi chưa đến vụ thu hoạch, kích thích tích tụ ruộng đất, phát triển ngành nghề truyền thống và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi tại nông thôn.

Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất gồm nhóm định tính (tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đúng hạn; thẩm định dự án khả thi; bảo đảm tiền vay) và nhóm định lượng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tỷ lệ thu nợ/tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ khó đòi, tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận hoạt động tín dụng). Ngoài ra, chương này nhận diện các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng gồm: nhân tố khách quan (thiên tai thời tiết tác động tới nông nghiệp, môi trường kinh tế, khung pháp lý) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, trình độ cán bộ ngân hàng, năng lực quản lý và tính trung thực của bên vay).

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với HSX của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đông Sơn giai đoạn 2011-2013

Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank Đông Sơn: thành lập ngày 26/03/1988 theo Quyết định số 65/NH-QĐ (kế thừa chi điếm Ngân hàng Nhà nước Đông Sơn thành lập từ năm 1958), có trụ sở chính tại Khối 5, thị trấn Rừng Thông. Tổng nhân sự là 30 cán bộ trong biên chế; cơ cấu trình độ gồm 1 Thạc sĩ (3,3%), 26 Đại học (86,7%), 2 Cao đẳng (6,7%) và 1 Trung cấp (3,3%). Bộ máy vận hành gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Cho vay (13 người) và Phòng Kế toán - Ngân quỹ (14 người).

Quy trình cho vay hộ sản xuất được thực hiện theo hai phương thức: cho vay qua sổ đăng ký đặt tại địa phương (kết hợp với tổ vay vốn) và cho vay trực tiếp tại trụ sở ngân hàng. Cán bộ tín dụng phụ trách 1–2 xã trực tiếp xuống địa bàn thẩm định thực tế trước khi trình phê duyệt giải ngân.

Số liệu phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng hộ sản xuất giai đoạn 2011–2013 được tổng hợp qua bảng dưới đây:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng số hộ sản xuất vay vốn Hộ 8.663 8.713 11.799 +0,58 +35,42
Doanh số cho vay hộ sản xuất Triệu đồng 412.678 434.133 585.486 +5,20 +34,86
Doanh số thu nợ hộ sản xuất Triệu đồng 367.280 403.744 526.938 +9,93 +30,51
Dư nợ cho vay hộ sản xuất Triệu đồng 355.371 430.665 510.223 +21,19 +18,47
Tỷ trọng dư nợ HSX/Tổng dư nợ % 72,15 72,60 74,80 - -
Dư nợ quá hạn hộ sản xuất Triệu đồng 5.012 5.532 5.834 +10,40 +5,46
Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất % 3,30 3,10 3,00 - -
Tổng nợ xấu hộ sản xuất Triệu đồng 215 820 598 +281,40 -27,07
Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất % 0,16 0,59 0,36 - -
Lợi nhuận trước thuế chi nhánh Triệu đồng 116.465 105.382 14.501 -9,50 -86,20

Phân tích số liệu thực tế cho thấy:

  • Về quy mô: Dư nợ cho vay hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 72,15% đến 74,80% tổng dư nợ chi nhánh), trong đó lĩnh vực nông nghiệp chiếm vị trí chủ đạo. Số lượng hộ vay tăng vọt vào năm 2013 (+35,42%) do nhu cầu phục hồi sản xuất sau bất ổn kinh tế.
  • Về thu hồi nợ: Doanh số thu nợ tăng đều qua các năm (đạt 526.938 triệu đồng năm 2013), phản ánh nỗ lực đôn đốc thu nợ và mở rộng mô hình tổ vay vốn tại các thôn xóm.
  • Về rủi ro tín dụng: Dư nợ quá hạn tăng dần theo số tuyệt đối (từ 5.012 triệu đồng lên 5.834 triệu đồng) do tác động của thiên tai, dịch bệnh và năng lực quản lý của hộ vay còn yếu; tuy nhiên, do quy mô tổng dư nợ mở rộng nhanh nên tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 3,30% xuống 3,00%. Nợ xấu năm 2012 tăng đột biến 281,40% lên 820 triệu đồng do một phần nợ nhóm 2 chuyển sang nhóm 3, nhưng đến năm 2013 đã giảm xuống 598 triệu đồng (tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp: 0,36%, thấp hơn ngưỡng 3% quy định của hệ thống Agribank).
  • Về kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế sụt giảm nghiêm trọng từ 116.465 triệu đồng năm 2011 xuống 14.501 triệu đồng năm 2013 (giảm 86,20% trong năm 2013) do thu nhập lãi giảm và ngân hàng phải tăng chi dự phòng rủi ro tín dụng (riêng năm 2013 chi dự phòng rủi ro tăng 63.574 triệu đồng).

Tác giả chỉ rõ 4 hạn chế lớn:

  1. Mới đáp ứng được khoảng 60% tổng số hộ sản xuất trên địa bàn huyện Đông Sơn tiếp cận vốn ngân hàng.
  2. Tỷ trọng dư nợ trung hạn còn thấp (chỉ chiếm khoảng 30% tổng dư nợ hộ sản xuất, trong khi chỉ tiêu tỉnh giao là 40–50%); mức vay trung hạn bình quân chỉ đạt trên 13 triệu đồng/hộ/lượt (thấp hơn mức bình quân 18 triệu đồng của toàn tỉnh Thanh Hóa) do nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là ngắn hạn từ 12 đến 24 tháng.
  3. Chất lượng tín dụng chưa thực sự ổn định; công tác thẩm định tại cơ sở đôi lúc còn mang tính hình thức, một số cán bộ chưa sâu sát thực tế.
  4. Chi phí nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất cao do phát sinh phí hoa hồng chi trả cho các tổ chức chính trị - xã hội thông qua các thỏa thuận liên tịch (Nghị quyết liên tịch 2308 với Hội Nông dân và Thông tư 02 với Hội Phụ nữ) cùng với sự phân tán của các món vay nhỏ lẻ.

Chương 3: Định hướng giải pháp nâng cao chất lượng cho vay theo kết cấu đề cương

Theo đề cương nghiên cứu được công bố, Chương 3 mang tên "Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với HSX tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Đông Sơn". Mục tiêu đặt ra là xử lý các nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn trung - dài hạn, giảm thiểu chi phí nghiệp vụ ủy thác qua tổ vay vốn và hoàn thiện kỹ năng thẩm định cho cán bộ tín dụng. Tuy nhiên, phần trích lục tài liệu chỉ cung cấp nội dung đến hết mục 2.3.2 (các hạn chế và nguyên nhân), phần nội dung giải pháp chi tiết của Chương 3 không xuất hiện trong văn bản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu xác thực về hoạt động cấp tín dụng hộ sản xuất tại một chi nhánh ngân hàng cấp huyện trong giai đoạn phục hồi kinh tế vĩ mô 2011–2013:

  • Chứng minh bằng số liệu thực tế về vị trí hạt nhân của tín dụng hộ sản xuất: chiếm tới gần 75% danh mục cho vay của Agribank Đông Sơn, tốc độ tăng trưởng dư nợ duy trì ở mức cao (+21,19% năm 2012 và +18,47% năm 2013).
  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu phân loại nợ: tỷ lệ nợ xấu đối với hộ sản xuất được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 0,6% (0,16% năm 2011, 0,59% năm 2012 và 0,36% năm 2013), thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn tỉnh Thanh Hóa (năm 2006 là 0,81%, 2007 là 0,84%) và ngưỡng 3% do Agribank Việt Nam áp dụng.
  • Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc chỉ rõ sự mâu thuẫn giữa tăng trưởng quy mô tín dụng và hiệu quả tài chính: dù dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng đều, song chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng cao (tăng 63.574 triệu đồng năm 2013) cùng sự sụt giảm nguồn thu từ lãi đã khiến lợi nhuận trước thuế của chi nhánh giảm sút nghiêm trọng. Đồng thời, nghiên cứu đã lượng hóa được rào cản kỳ hạn khi nguồn vốn huy động nội tệ chủ yếu từ 12–24 tháng, không tương thích với nhu cầu vay trung hạn 5 năm của nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn về mặt học thuật và phạm vi dữ liệu:

  • Phạm vi không gian và đối tượng chỉ tập trung vào một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện (Đông Sơn, Thanh Hóa); các đặc thù về kinh tế hộ và chính sách tín dụng gắn liền với điều kiện thổ nhưỡng, tập quán sản xuất nông nghiệp địa phương, khó tổng quát hóa cho các vùng miền khác.
  • Dữ liệu thu thập dừng lại ở năm 2013, chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp lý cũ (như Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, Nghị định 41/2010/NĐ-CP vốn đã được thay thế bởi Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Nghị định 55/2015/NĐ-CP sau này).
  • Đề tài chỉ dựa vào báo cáo kế toán và số liệu nội bộ của ngân hàng, chưa thực hiện điều tra xã hội học trực tiếp đối với các hộ vay để đánh giá khả năng tiếp cận và mức độ hài lòng về lãi suất, thủ tục.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần cập nhật dữ liệu tín dụng vi mô giai đoạn mới; bổ sung phương pháp khảo sát sơ cấp đối với các hộ nông dân; đánh giá hiệu quả chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp quy mô lớn và ứng dụng chuyển đổi số trong thẩm định tín dụng nông thôn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế nông nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu thống kê tín dụng cấp cơ sở; cách lập các bảng so sánh tương đối - tuyệt đối về biến động dư nợ, doanh số cho vay và phân loại nợ quá hạn, nợ xấu.
  • Cán bộ tín dụng, quản lý ngân hàng thương mại hoạt động tại khu vực nông thôn: Tham khảo chi tiết mô hình tổ chức giao dịch lưu động thông qua sổ đăng ký vay vốn tại UBND xã và mạng lưới tổ vay vốn ủy thác qua Hội Nông dân, Hội Phụ nữ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Mô tả chi tiết quy trình thẩm định, hồ sơ giải ngân và theo dõi sau cho vay tại Mục 2.2.1, cùng hệ thống các văn bản chế độ tài chính tín dụng quy định thời hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Mục 2.1.4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của Agribank Đông Sơn giai đoạn 2011–2013?
Dư nợ cho vay hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ của chi nhánh và có xu hướng tăng đều qua các năm: đạt 72,15% (năm 2011), 72,60% (năm 2012) và 74,80% (năm 2013).

2. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2013 sụt giảm tới 86,20% dù dư nợ cho vay vẫn tăng trưởng?
Lợi nhuận trước thuế năm 2013 giảm 90.881 triệu đồng (tương ứng giảm 86,20% so với năm 2012) là do tổng thu giảm 2,24% (trong đó thu từ lãi giảm 49.283 triệu đồng do tác động suy thoái kinh tế), trong khi tổng chi tăng 18,64% (chi phí trả lãi huy động bị dồn ứ từ năm 2012 chuyển sang và chi phí trích lập các quỹ dự phòng rủi ro tăng mạnh thêm 63.574 triệu đồng).

3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với hộ sản xuất tại chi nhánh biến động ra sao trong 3 năm nghiên cứu?

  • Tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm nhẹ qua các năm: từ 3,30% (năm 2011) xuống 3,10% (năm 2012) và 3,00% (năm 2013), dù số nợ tuyệt đối tăng từ 5.012 triệu lên 5.834 triệu đồng.
  • Tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp: năm 2011 là 0,16% (215 triệu đồng), năm 2012 tăng lên 0,59% (820 triệu đồng do một phần nợ nhóm 2 quá hạn chuyển sang nhóm 3), và đến năm 2013 giảm xuống còn 0,36% (598 triệu đồng nhờ xử lý thu hồi tốt nợ nhóm 3).

4. Mô hình quy trình cho vay hộ sản xuất tại địa phương được chi nhánh triển khai theo các bước nào?
Khách hàng đăng ký nhu cầu vào sổ đăng ký xin vay đặt tại xã hoặc thông qua tổ trưởng tổ vay vốn. Cán bộ tín dụng theo lịch định kỳ xuống cơ sở phối hợp cùng tổ trưởng trực tiếp thẩm định. Các hồ sơ đủ điều kiện được hướng dẫn lập thủ tục theo Quyết định 72 của Agribank và chuyển về trụ sở đăng ký sổ nhật ký trình Giám đốc phê duyệt; sau đó cán bộ kế toán và ngân quỹ trực tiếp về địa phương giải ngân theo lịch hẹn.

5. Vì sao tỷ trọng cho vay trung hạn đối với hộ sản xuất tại chi nhánh chỉ đạt khoảng 30%, thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu của tỉnh (40–50%)?
Nguyên nhân chủ yếu do sản xuất kinh doanh của hộ dân địa phương còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ theo mùa vụ; đồng thời nguồn vốn huy động của chi nhánh phần lớn chỉ có kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng, thiếu nguồn vốn dài hạn để đáp ứng các khoản vay trung hạn kéo dài 5 năm. Mức dư nợ trung hạn bình quân tại chi nhánh chỉ đạt trên 13 triệu đồng/hộ/lượt, thấp hơn mức bình quân 18 triệu đồng của toàn tỉnh Thanh Hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Đông Sơn trong giai đoạn 2011–2013. Bằng việc phân tích hệ thống số liệu kế toán chi tiết, công trình làm nổi bật vai trò hạt nhân của dòng vốn tín dụng nông nghiệp (chiếm gần 75% tổng dư nợ) và khả năng duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp (dưới 0,6%). Đồng thời, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các rào cản nội tại về cơ cấu kỳ hạn vốn, chi phí hoa hồng ủy thác và gánh nặng trích lập dự phòng rủi ro tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn nông thôn.