phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, một số bảng biểu sơ đồ, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng: 4 Chƣơng 1 : Một số vấn đề cơ bản về chất lƣợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu về chất lƣợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung. Chƣơng 3 :Thực trạng chất lƣợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung từ 2012 – 2014. Chƣơng 4 : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng Mại Cổ Phần Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung.
5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANHNGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài: Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về Nâng cao chất lƣợng cho vay của các DNNVV tại NHTM nhƣ: - Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Nâng cao chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng-Chi nhánh Nam Thăng Long Việt Nam” của Phùng Thị Nga thực hiện vào năm 2012 lƣu tại Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà nội. Trong luận văn tác giả đã nêu ra đƣợc: những vấn đề cơ bản về DNNVV, hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNNVV. Sau đó tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về chất lƣợng của hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng- Chi nhánh Nam Thăng Long. Tác giả cũng đánh giá đƣợc những thành tựu đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại của hoạt động tín dụng tại NHTM và phân tích những nguyên nhân của những hạn chế đó.
Cuối cùng tác giả đƣa ra một loạt các giải pháp cũng nhƣ đề xuất để nâng cao chất lƣợng cho vay DNNVV tại NHTM Công Thƣơng – Chi nhánh Nam Thăng Long. - Luận văn thạc sỹ: “Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ Phần Quân Đội” của Lê Thị Thanh Mai thực hiện vào năm 2011 lƣu tại Đại học Kinh Tế Quốc Dân. Trong luận văn này tác giả đã nêu ra đƣợc: Một số lý luận cơ bản về NHTM, Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế, khái quát về tín dụng ngân hàng, các hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.Tiếp đó tác giả tập trung vào phân tích thực trạng mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM Cổ Phần Quân Đội. Từ đó nêu lên đƣợc các thành tựu đạt đƣơc 6 cũng nhƣ những hạn chế của hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cuối cùng tác giả đƣa ra các giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Luận văn thạc sỹ: "Nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Phƣơng Đông" của Lê Bá Minh Long thực hiện vào năm 2012 lƣu tại Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh.Tác giả đã nêu ra đƣợc: Các lý luận cơ bản về DNNVV, khái quát về tín dụng ngân hàng, các hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Ngân Hàng Thƣơng mại Cổ phần Phƣơng Đông. Đánh giá đƣợc những thành tựu cũng nhƣ mặt hạn chế của hoạt động tín dụng tại NHTM và phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó.Tác giả đã đƣa ra những định hƣớng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng cho DNNVV tại NHTM.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế: "Nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quân Đội - chi nhánh Thái Nguyên" của Ngô Thị Thu Mai thực hiện năm 2014 lƣu tại Đại học Kinh Tế Quốc Dân. Luận văn đã nêu ra đƣợc: Những vấn đề cơ bản về chất lƣợng hoạt động cho vay đối với DNNVV của các NHTM. Sau đó tác giả đã tập trung phân tích thực trạng chất lƣợng hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thái Nguyên. Từ đó, đánh giá đƣợc thành tựu cũng nhƣ mặt hạn chế của hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Thái Nguyên và phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó.Tác giả đƣa ra những định hƣớng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay DNNVV tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội-Chi nhánh Thái Nguyên.
Nhƣ vậy, có thể thấy các bài viết trên đã có những đóng góp quan trọng vào việc nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của vấn đề chất lƣợng cho vay 7 DNNVV tại các ngân hàng. Ngoài những bài viết này, còn rất nhiều các luận văn, các nghiên cứu khoa học khác đã làm rõ tình hình chất lƣợng cho vay trong các Ngân hàng thƣơng mại. Tuy nhiên, xét riêng tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung thì hiện nay vẫn chƣa có một công trình nghiên cứu khoa học nào đi sâu xem xét tình hình, thực trạng, nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay DNNVV của Ngân hàng này để đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay DNNVV.2 Những vấn đề chung về DNNVV 1.1 Khái niệm doanhnghiệp nhỏ và vừa Trong nền kinh tế quốc dân, các DNNVV chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp trên cả nƣớc. Các doanh nghiệp này đã và đang không ngừng phát triển, từng bƣớc khẳng định vai trò và vị trí trong nền kinh tế đất nƣớc.
Khi xác định quy mô của một doanh nghiệp, thông thƣờng các quốc gia căn cứ vào các tiêu chí sau: vốn sản xuất doanh thu, số lao động thƣờng xuyên, lợi nhuận đạt đƣợc, giá trị của công ty…Tuy nhiên, tiêu chí xác định quy mô của DNNVV cũng khác nhau tuỳ theo từng ngành, từng thời kỳ và tuỳ vào trình độ phát triển kinh tế của từng nƣớc. Bởi vì một doanh nghiệp trong môi trƣờng kinh tế của nƣớc này là DNNVV, nhƣng trong môi trƣờng kinh tế của nƣớc khác thì lại là doanh nghiệp lớn hoặc lại là doanh nghiệp rất nhỏ. Vì vậy khái niệm DNNVV chỉ mang tính chất tƣơng đối và thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của từng nƣớc. Việc phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp cho Nhà nƣớc có những chiến lƣợc và những chính sách hợp lý nhằm hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏvà vừa trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể, đặc biệt là trong lúc nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn nhƣ lạm phát, khủng hoảng… Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ban hành ngày 23/11/2001 đã đƣa ra định 8 nghĩa chính thức về các DNNVV nhƣ sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời.
Căn cứ vào tình hình kinh tế cụ thể của từng ngành, từng địa phƣơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chƣơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả 2 chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏvà vừa Nghiên cứu về mô hình các doanh nghiệp nhỏvà vừa trên thế giới, ta có thể nêu bật những nét điển hình sau đây: Đa dạng về loại hình sở hữu Doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển ở mọi loại hình khác nhau nhƣ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã. Hạn chế về sản phẩm, dịch vụvà năng lực tài chính Doanh nghiệp nhỏvà vừa có khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao động thủ công: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chỉ kinh doanh một vài sản phẩm dịch vụ phù hợp với trìnhđộ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp cũng nhƣ năng lực tài chính của doanhnghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn tài chính hạn chế: Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mƣợn từ ngƣời thân, bạn bè, khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp. Tính năng động và linh hoạt cao Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tính năng động và linh hoạt cao: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mức đầu tƣ ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ.
Do đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng chuyển đổi phƣơng án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, 9 chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp. Lao đông có trình độthấp và sửdụng công nghệcũ Lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa có trình độ thấp và doanh nghiệp thƣờng sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lƣợng sản phẩm chƣa cao. Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thƣờng là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tƣ nhân. Đặc điểm này đã làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình.
Khả năng quản lý hạn chế Các chủ doanh nghiệp thƣờng là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ sƣ tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp. Họvừa là ngƣời quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độchuyên môn trong quản lý không cao. Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những ngƣời quản lý các bộ phận cũng thƣờng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Phần lớn những ngƣời chủ doanh nghiệp đều không đƣợc đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí có ngƣời còn chƣa qua một khóa đào tạo nào.
Mặc dù vậy, họ thƣờng không quan tâm đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý. Khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Do khó tiếp cận đƣợc nguồn vốn ngân hàng nên DNNVV thƣờng sử dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, ngƣời thân.