lời mở đầu, kết luận, bảng số liệu, sơ đồ đồ và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc cấu trúc thành 4 chƣơng: 3 Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lí luận về chất lƣợng cho vay DNNVV của NHTM. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng chất lƣợng cho vay DNNVV tại NHTM Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay DNNVV tại NHTMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY DNNVV CỦA NHTM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Hoạt động cho vay của NHTM nói chung và chất lƣợng cho vay DNNVV của NHTM nói riêng luôn đƣợc quan tâm và có nhiều bài viết, công trình khoa học đã đƣợc công bố. Có thể kể đến một số tài liệu nghiên cứu sau: công trình của GS.TS Nguyễn Đình Hƣơng – “Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” (NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010); công trình nghiên cứu “Chính sách h trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam” và “Đổi mới cơ chế và chính sách h trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đến năm 2012” do PGS.PTS Nguyễn Cúc chủ trì; công trình của hai tác giả Vũ Quốc Tuấn và Hoàng Thu Hòa – “Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh nghiệm nƣớc ngoài và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, NXB Thống kê, 2010.
Trong cuốn sách “Quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” của Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Đăng Minh (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014), tác giả cũng đã phân tích và chỉ ra khó khăn mà DNNVV gặp phải và đƣa ra những giải pháp, đề xuất để phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các nghiên cứu trên đã cung cấp những vấn đề cơ bản nhất về hoạt động cho vay DNNVV của NHTM, giúp hình thành một khung l thuyết về vấn đề mà luận văn đang quan tâm. Tuy nhiên, đây vẫn chỉ là những kiến thức mang tính l thuyết, chƣa phản ánh đƣợc thực tế cũng nhƣ chƣa đi vào vấn đề cụ thể mà luận văn cần giải quyết. Luận văn thạc sỹ của học viên Nguyễn Thị Cẩm Tú với đề tài “Chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” năm 2014 [I.14] đã hệ thống hóa tƣơng đối đầy đủ những l luận về chất lƣợng cho vay của ngân hàng thƣơng mại, đƣa ra đƣợc những kết quả đạt đƣợc và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay DNNVV của NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam 5 – chi nhánh Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, xác định những nguyên nhân gây ra hạn chế, để từ đó, đề xuất đƣợc các giải pháp phù hợp nh m nâng cao chất lƣợng cho vay DNNVV của NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông với đề tài “Nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam trong quá trình hội nhập” (2012) [I.10], tác giả đã trình bày rất r ràng cơ sở l luận về chất lƣợng tín dụng của NHTM cũng nhƣ kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng tín dụng của các ngân hàng trên thế giới. Luận văn cũng giới thiệu một số mô hình định lƣợng đánh giá chất lƣợng tín dụng của khách hàng pháp nhân tại NHTM và chỉ ra việc ứng dụng mô hình định lƣợng đó có thể nâng cao chất lƣợng tín dụng tại các chi nhánh của Ngân hàng. Đồng thời tác giả cũng đề xuất những giải pháp hƣớng đến nâng cao chất lƣợng tín dụng cho ngân hàng trong quá trình hội nhập. Những nghiên cứu về hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Quân đội cũng khá đa dạng.
Nghiên cứu tổng thể hoạt động của cả hệ thống, luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Quang Hiện trong "Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội" năm 2016 [I.11] đã phân tích khái quát về hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Quân đội, trình bày những vấn đề chung trong quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống Ngân hàng và làm r những hạn chế chủ yếu của ngân hàng này nhƣ: trình độ của cán bộ tín dụng còn hạn chế, ít kinh nghiệm nhận diện và xác định nợ xấu sớm, việc theo d i sau giải ngân chƣa sát sao Tác giả luận án kiến nghị nhiều giải pháp cải thiện chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Cổ phần Quân đội. Đây là những gợi rất hữu ích cho nghiên cứu chất lƣợng cho vay DNNVV của NHTM Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. Trong mức độ thu hẹp của Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Quân đội, luận văn thạc sĩ của học viên Hà Trọng Vĩnh với đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội – 6 Chi nhánh Việt Trì” năm 2014 [I.5] đã nêu ra cơ sở l luận về chất lƣợng tín dụng của NHTM, nghiên cứu có hệ thống các bài học kinh nghiệm NHTM trong và ngoài nƣớc. Luận văn đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại NHTM Cổ phần Quân đội qua 4 nhóm chỉ tiêu: định tính, dƣ nợ tín dụng, tài sản đảm bảo và hiệu quả sử dụng vốn.
Sau đó tác giả đƣa ra đánh giá chung về chất lƣợng tín dụng: những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đƣa ra nhiều giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng và các kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc, NHTM Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Việt Trì và khách hàng. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã tập trung phân tích thực trạng chất lƣợng cho vay thƣờng gặp trong phạm vi chi nhánh hoặc phạm vi một ngân hàng trong một giai đoạn nhất định. Tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt chƣa có đề tài nào nghiên cứu về chất lƣợng hoạt động cho vay DNNVV trong thời gian gần đây.
Vì vậy, luận văn này sẽ làm sáng tỏ chất lƣợng hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt qua các chỉ tiêu định lƣợng , chỉ tiêu định tính và kết hợp với phân tích mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn dựa trên khảo sát kiến về chất lƣợng cho vay DNNVV. Từ đó, có cái nhìn đa chiều về chất lƣợng cho vay DNNVV và đề xuất các giải pháp linh hoạt, khách quan để nâng cao chất lƣợng cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. Cơ sở ý uận về chất ƣợng cho vay DNNVV của NHTM 1. Những vấn đề cơ bản về DNNVV 1.
Khái niệm và tiêu chuẩn xác định DNNVV Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng k thành lập theo quy định của pháp luật nh m mục đích kinh doanh (Khoản 7, điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014). 7 Trong nền kinh tế thị trƣờng có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Để thuận lợi cho việc quản l và h trợ cho các doanh nghiệp phát triển, cần dựa vào những tiêu thức khác nhau để phân loại doanh nghiệp. Nếu dựa vào quy mô kinh doanh, có thể chia doanh nghiệp thành 4 loại: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ.
DNNVV là khái niệm tƣơng đối đối với doanh nghiệp có quy mô lớn. Phƣơng thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng là căn cứ các tiêu chuẩn nhƣ số lƣợng nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp., hoặc kết hợp một số tiêu chuẩn trên để phân loại. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 200 ngƣời và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở m i nƣớc có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc mình.
Ở Mỹ, tiêu chuẩn xác định DNNVV đối với ngành chế tạo: có số nhân viên dƣới 500 ngƣời; ngành dịch vụ bán lẻ: có mức tiêu thụ hàng năm dƣới 80.000 USD; ngành bán buôn: có mức tiêu thụ hàng năm dƣới 220.000 USD; ngành nông nghiệp: có mức tiêu thụ hàng năm dƣới 1 triệu đô la. Ở Nhật Bản, DNNVV ngành chế tạo có sô lƣợng nhân viên dƣới 300 ngƣời hoặc vốn đầu tƣ khoảng dƣới 100 triệu yên; tiêu chuẩn DNNVV đối với ngành bán buôn: có dƣới 50 nhân viên và vốn đầu tƣ 10 triệu yên. Ở Việt Nam, định nghĩa về DNNVV đƣợc sử dụng bắt đầu từ khi Nghị định số 90/2001/NĐ-CP có hiệu lực và sau đó là Nghị định 56/2009 NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/06/2009 về “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Theo Luật H trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Quốc hội ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2017, DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh 8 nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trƣớc liền kề không quá 300 tỷ đồng.
Trong đó, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đƣợc xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thƣơng mại và dịch vụ, cụ thể nhƣ sau: Bảng 1. Phân oại DNNVV theo quy mô và khu vực kinh tế ở Việt Nam Doanh Quy mô nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Khu vực Số ao động Tổng nguồn Số ao động Tổng nguồn Số ao động vốn vốn I. Nông, lâm Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 nghiệp và 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến ngƣời đến thủy sản xuống trở xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời II. Công Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 nghiệp và 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xây dựng xuống trở xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III.