Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chính trị học với đề tài "Nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng dân quân tự vệ Quân khu 1 giai đoạn hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Chung, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Gia Cư và TS Nguyễn Phương Đông, bảo vệ tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng năm 2013. Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, mã số 62.03.
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Dân quân tự vệ (DQTV) là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là một bộ phận hợp thành của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Lực lượng này giữ vai trò nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc tại địa phương khi có chiến tranh, đồng thời bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng và tài sản của nhân dân trong thời bình. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh về chính trị là quan điểm nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó chất lượng chính trị của DQTV là nhân tố then chốt quyết định chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu.
Từ khi Luật Dân quân tự vệ được ban hành, hoạt động xây dựng DQTV Quân khu 1 đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế - xã hội và quốc phòng trong giai đoạn hiện nay đặt ra nhiều thách thức mới:
- Sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dẫn tới chuyển dịch cơ cấu xã hội - giai cấp, phân hóa giàu nghèo, đa dạng hóa thành phần tham gia DQTV và đặt ra yêu cầu xây dựng tự vệ trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
- Mặt trái của kinh tế thị trường tác động đến tâm tư, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, chiến sĩ DQTV.
- Các thế lực thù địch đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ và âm mưu "phi chính trị hóa" lực lượng vũ trang nhân dân.
- Địa bàn Quân khu 1 có vị trí chiến lược xung yếu nhưng địa hình phức tạp, trình độ dân trí một số vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp; công tác quản lý lực lượng DQTV ở một số địa phương chưa theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng DQTV; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng DQTV Quân khu 1 giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng Dân quân tự vệ Quân khu 1.
- Phạm vi không gian: Một số địa phương, cơ sở trên địa bàn 6 tỉnh thuộc Quân khu 1 (gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, nghiên cứu từ khi Luật Dân quân tự vệ có hiệu lực thi hành (năm 2009) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2013).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được cấu trúc thành hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu quốc tế
- Kinh nghiệm Liên Xô: Công trình Học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội của Bộ Quốc phòng Liên Xô đã tổng kết hoạt động của lực lượng dân quân và du kích trong Chiến tranh Vệ quốc (1941–1945). Tài liệu ghi nhận sự thành lập 11 sư đoàn dân quân (137 ngàn người) tại Mátxcơva trong 4 ngày, hơn 300 ngàn dân quân tại Lêningrát, và hơn 1.000 đội du kích tiêu diệt hơn 300 ngàn quân phát xít trong hai năm 1942–1943. Các công trình này khẳng định vai trò tổ chức đảng bí mật lãnh đạo phong trào du kích, tuy nhiên chỉ tập trung vào thời chiến mà chưa đề cập đến xây dựng dân quân thời bình.
- Kinh nghiệm Trung Quốc: Điều 36 và 37 Luật Nghĩa vụ quân sự nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cùng Giáo trình công tác chính trị của Quân Giải phóng Trung Quốc do Chương Tư Nghị chủ biên xác định Dân binh là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, được xây dựng cả trong thời chiến và thời bình dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Kinh nghiệm Cuba: Điều 50 Bộ Luật Quốc phòng Cuba quy định Dân quân bộ đội lãnh thổ là bộ phận của lực lượng vũ trang cách mạng, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đối với việc xây dựng lực lượng này.
Các nghiên cứu trong nước
- Các công trình nghiên cứu chung về DQTV:
- Tác phẩm của đồng chí Lê Duẩn (1970) Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội tiến lên giành những thắng lợi mới nhấn mạnh việc xây dựng DQTV miền Bắc và du kích miền Nam rộng khắp trên cả ba vùng chiến lược.
- Công trình của Đại tướng Võ Nguyên Giáp Nắm vững đường lối chiến tranh nhân dân, đánh thắng chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ chỉ rõ khâu then chốt là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chỉ huy DQTV.
- Công trình của Đại tướng Văn Tiến Dũng (1979) Sức mạnh giữ nước của dân tộc Việt Nam phân tích yêu cầu tổ chức lực lượng DQTV ở đâu có dân, có sản xuất thì ở đó có DQTV.
- Các tài liệu của Tổng cục Chính trị (1998), Học viện Quốc phòng (2002), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2004), Cục Dân quân tự vệ (2011), cùng các báo cáo tổng kết 6 năm thực hiện Chỉ thị 16-CT/TW của Ban Bí thư và 12 năm thực hiện Pháp lệnh DQTV.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng DQTV ở các địa bàn: Hoàng Văn Thanh (Quảng Trị), Nguyễn Chiến Trường (Gia Lai), Lê Minh Quang (Bà Rịa - Vũng Tàu), Nguyễn Minh Triều (Quân khu 9), Trịnh Văn Nuôi (Trà Vinh), Nguyễn Văn Trường (Quân khu 5), Bùi Xuân Nghĩa (Quảng Bình), Lê Duy Chương (nâng cao bản lĩnh chính trị cho cán bộ dân quân vùng cao biên giới), Nguyễn Tiến Dũng và Trần Đình Trọng (phát triển đảng viên trong DQTV), Nguyễn Văn Tượng (nhân tố chính trị - tinh thần cho tự vệ biển Đà Nẵng), đề tài năm 2011 của Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự về chất lượng chính trị của DQTV, và Hoàng Châu Sơn (2013) về nhân rộng mô hình điểm DQTV.
- Các nghiên cứu gắn với địa bàn Quân khu 1:
- Các nghiên cứu lịch sử và tổng kết kinh nghiệm của Hoàng Châu Sơn, Trần Hữu Hoàn (chiến dịch Biên Giới 1950), Nguyễn Đức Thức (DQTV Từ Sơn - Bắc Ninh), Nguyễn Thắng (LLVT tỉnh Cao Bằng), Vũ Đức Thọ (Tự vệ Công ty Gang thép Thái Nguyên).
- Nghiên cứu về huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh: Nguyễn Đức Hạnh (Võ Nhai - Thái Nguyên), Nguyễn Văn Lan (Bắc Ninh), Trần Đình Đích (Thái Nguyên), Hồ Sỹ Thế (Lạng Sơn), Hoàng Công Hàm (Lạng Sơn), Nguyễn Ngọc Sáng (Bắc Ninh), Lê Đắc Phượng (Bắc Kạn), Nguyễn Xuân Bình (Trường Quân sự Quân khu 1), Nguyễn Kim Thái (Hữu Lũng - Lạng Sơn), Đoàn Văn Quân (Bắc Ninh).
- Nghiên cứu về công tác đảng, công tác chính trị và pháp luật: Mạc Vương Long (Sơn Động - Bắc Giang), Trần Công Đương (thành phố Lạng Sơn).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận nhiều khía cạnh về tổ chức biên chế, huấn luyện quân sự và công tác đảng, công tác chính trị, song tác giả xác định ba khoảng trống khoa học:
- Chưa có công trình nào luận giải một cách cơ bản, có hệ thống về quan niệm, tiêu chí và những vấn đề có tính nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng DQTV Quân khu 1 trong giai đoạn hiện nay.
- Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng chính trị và đúc kết các bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng chính trị của DQTV Quân khu 1 từ khi Luật Dân quân tự vệ ban hành.
- Chưa có công trình nào phân tích các yếu tố tác động mới để xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản, đồng bộ, có tính khả thi cho địa bàn Quân khu 1.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Cơ sở lý luận: Dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và lực lượng vũ trang nhân dân; đường lối quân sự, quốc phòng toàn dân của Đảng Cộng sản Việt Nam; các quy định của Hiến pháp và Luật Dân quân tự vệ.
- Khái niệm chính trị của DQTV Quân khu 1: Là sự quán triệt và thể hiện bản chất chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam trong lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất; biểu hiện ở mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, hệ tư tưởng Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng, nhiệm vụ bảo vệ Đảng, chính quyền, nhân dân và chấp hành sự lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền địa phương.
- Khái niệm chất lượng chính trị của DQTV Quân khu 1: Là tổng hòa của ý thức, hệ tư tưởng chính trị, phẩm chất chính trị, quan hệ chính trị và năng lực chính trị của từng cán bộ, chiến sĩ và tập thể đội ngũ, được thể hiện qua sự vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và kết quả hoàn thành chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao.
| Yếu tố cấu thành |
Nội dung biểu hiện cụ thể |
| 1. Nhận thức và phẩm chất chính trị |
Trình độ giác ngộ lý luận chính trị; lòng trung thành tuyệt đối với mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; bản lĩnh kiên định trước khó khăn, thử thách; phẩm chất đạo đức, lối sống trong sạch, tinh thần dũng cảm, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. |
| 2. Năng lực chính trị |
Khả năng tư duy chính trị trên lập trường giai cấp công nhân; nhận thức sâu sắc đường lối, chính sách và âm mưu của kẻ thù; năng lực xử lý đúng đắn các tình huống chính trị phức tạp tại cơ sở và hiệu quả hoạt động thực tiễn. |
| 3. Quan hệ chính trị - xã hội |
Sự trong sạch, rõ ràng về lai lịch chính trị, nguồn gốc xuất thân; tính gương mẫu trong các tổ chức đoàn thể (Đoàn, Hội, Công đoàn); mối quan hệ mật thiết với nhân dân và chuẩn mực trong quan hệ cấp trên - cấp dưới. |
| 4. Kết quả hoạt động thực tiễn |
Mức độ hoàn thành nghĩa vụ công dân, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, tham gia giữ gìn an ninh trật tự, khắc phục thiên tai và hiệu quả xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, chi bộ quân sự trong sạch vững mạnh. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp hệ thống - cấu trúc;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp;
- Phương pháp tổng kết thực tiễn;
- Phương pháp lôgíc - lịch sử;
- Phương pháp so sánh và thống kê xã hội học;
- Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Luận án sử dụng hệ thống văn kiện của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu 1; các báo cáo tổng kết thực tiễn công tác quân sự, quốc phòng địa phương của 6 tỉnh trên địa bàn Quân khu 1; số liệu khảo sát thực tế và các phụ lục thống kê đi kèm luận án.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng dân quân tự vệ Quân khu 1
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng, phân tích đặc điểm địa bàn Quân khu 1 tác động đến DQTV và xác định nội dung, nguyên tắc nâng cao chất lượng chính trị.
1. Đặc điểm địa bàn và lực lượng DQTV Quân khu 1
Quân khu 1 nằm ở phía Đông Bắc Tổ quốc, giữ vị trí "phên dậu" chiến lược xung yếu với 28.026,01 km2 diện tích tự nhiên, gồm 6 tỉnh. Địa bàn có đường biên giới quốc gia tiếp giáp Trung Quốc dài hơn 564 km trải dài trên 14 huyện, 63 xã thuộc hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
| Tỉnh |
Diện tích (km2) |
Đặc điểm kinh tế - xã hội nổi bật |
| Cao Bằng |
6.305,21 |
Tỉnh miền núi biên giới, địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, thu nhập thấp. |
| Lạng Sơn |
Chưa tách riêng trong đoạn trích |
Tỉnh biên giới, cửa ngõ giao thương, địa bàn trọng yếu về an ninh - quốc phòng. |
| Bắc Kạn |
4.857,20 |
Tỉnh vùng cao, kinh tế khó khăn, cần trợ cấp ngân sách lớn từ Trung ương. |
| Thái Nguyên |
3.542,60 |
Trung tâm công nghiệp luyện kim (Gang thép Thái Nguyên), giáo dục - đào tạo. |
| Bắc Giang |
3.822,70 |
Địa bàn trung du, phát triển công nghiệp hóa chất (Đạm Hà Bắc), làng nghề. |
| Bắc Ninh |
807,60 |
Diện tích nhỏ nhất, mật độ dân số cao, kinh tế công nghiệp mạnh (thu nhập ~7.100 tỷ đồng). |
Về cơ cấu dân cư và lực lượng:
- Toàn Quân khu có 25 dân tộc cùng sinh sống, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 35% dân số.
- Tổng số lượng DQTV toàn Quân khu tại thời điểm khảo sát là 96.831 người.
- Cơ cấu thành phần lực lượng: Nữ DQTV chiếm 16%; đảng viên chiếm 17,5%; đoàn viên thanh niên chiếm 71,3%.
2. Quan niệm và nội dung nâng cao chất lượng chính trị
Nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng DQTV Quân khu 1 là tổng thể các hoạt động của cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan quân sự, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân nhằm tác động có mục đích vào các yếu tố cấu thành chất lượng chính trị, tạo sự chuyển biến về ý thức, bản lĩnh, năng lực và quan hệ chính trị của cán bộ, chiến sĩ và đơn vị DQTV.
Nội dung nâng cao chất lượng chính trị bao gồm:
- Nâng cao chất lượng tuyển chọn và quản lý: Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị rõ ràng, độ tin cậy cao; thực hiện quy trình dân chủ, công khai; quản lý chặt chẽ biến động nhân lực trong bối cảnh lao động di cư và kinh tế thị trường.
- Bồi dưỡng giác ngộ lý luận và bản lĩnh chính trị: Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, xây dựng ý chí kiên quyết đấu tranh chống quan điểm sai trái, phản động.
- Giáo dục đạo đức cách mạng và kiến thức quốc phòng - an ninh: Xây dựng nếp sống văn hóa, tôn trọng kỷ cương pháp luật; nâng cao nhận thức về Luật Dân quân tự vệ, âm mưu "diễn biến hòa bình" và nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương.
- Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và phát huy vai trò nêu gương: Đổi mới phương pháp giảng dạy chính trị gắn với huấn luyện quân sự; kết hợp chặt chẽ công tác tư tưởng với công tác chính sách.
Chương 2: Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng dân quân tự vệ Quân khu 1
Chương 2 tập trung phân tích kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo tại Quân khu 1 từ năm 2009 đến năm 2013.
1. Đánh giá thực trạng
- Ưu điểm:
- Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp đã quán triệt và triển khai Luật Dân quân tự vệ; ban hành đầy đủ nghị quyết chuyên đề, quy hoạch và kế hoạch xây dựng lực lượng.
- Tỷ lệ đảng viên trong DQTV đạt 17,5%, tỷ lệ đoàn viên đạt 71,3%; tổ chức chi bộ quân sự cấp xã được củng cố từng bước.
- Công tác giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự kết hợp bồi dưỡng pháp luật được duy trì nền nếp; bản lĩnh chính trị và tinh thần sẵn sàng chiến đấu của cán bộ, chiến sĩ được nâng lên.
- DQTV phát huy vai trò nòng cốt trong giữ gìn an ninh trật tự, tuần tra bảo vệ biên giới, phòng chống thiên tai, cháy rừng và xây dựng nông thôn mới.
- Hạn chế:
- Nhận thức về vị trí chiến lược của DQTV ở một số cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu doanh nghiệp ngoài nhà nước còn chưa đầy đủ.
- Chất lượng chính trị của DQTV ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới chưa thực sự đồng đều.
- Công tác quản lý, đăng ký DQTV ở các làng nghề, khu công nghiệp và vùng nông thôn có biến động lớn về lao động gặp nhiều khó khăn, lúng túng.
- Chế độ, chính sách và cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động của DQTV ở một số địa phương nghèo (như Cao Bằng, Bắc Kạn) còn hạn chế.
2. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
- Nguyên nhân: Bắt nguồn từ sự tác động phức tạp của mặt trái cơ chế thị trường, phân hóa giàu nghèo, sự chống phá tinh vi của các thế lực thù địch; cùng với đó là năng lực tham mưu của một số cơ quan quân sự cấp cơ sở chưa nhạy bén.
- Kinh nghiệm rút ra:
- Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của cấp ủy Đảng, sự điều hành thống nhất của chính quyền đối với lực lượng DQTV.
- Phát huy vai trò nòng cốt tham mưu của cơ quan quân sự địa phương các cấp, nhất là ban chỉ huy quân sự cấp huyện và xã đội.
- Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục chính trị, rèn luyện bản lĩnh với huấn luyện quân sự và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV.
- Gắn xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh về chính trị với xây dựng cơ sở chính trị địa phương vững mạnh toàn diện và thế trận quốc phòng toàn dân.
Chương 3: Yêu cầu và giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng dân quân tự vệ Quân khu 1 giai đoạn hiện nay
Chương 3 xác định bối cảnh tác động, các yêu cầu cơ bản và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu.
1. Yếu tố tác động và yêu cầu đặt ra
- Bối cảnh quốc tế, khu vực diễn biến phức tạp; sự phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN làm biến đổi cơ cấu lao động tại Quân khu 1.
- Yêu cầu xây dựng DQTV Quân khu 1 phải có số lượng hợp lý, chất lượng chính trị cao, trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và nhân dân; đủ năng lực xử lý hiệu quả các tình huống an ninh trật tự tại cơ sở.
2. Hệ thống giải pháp cơ bản
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền địa phương:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị về vị trí chiến lược của DQTV.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn; tích cực tạo nguồn phát triển đảng viên trong DQTV nòng cốt.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục chính trị, tư tưởng:
- Đổi mới chương trình học tập chính trị phù hợp với từng đối tượng (dân quân nông thôn, dân quân vùng cao, tự vệ cơ quan, tự vệ doanh nghiệp).
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, nâng cao cảnh giác cách mạng trước âm mưu "diễn biến hòa bình".
- Củng cố, kiện toàn tổ chức biên chế, nâng cao chất lượng tuyển chọn và quản lý:
- Thực hiện nghiêm túc quy trình tuyển chọn công dân vào DQTV nòng cốt theo đúng tiêu chuẩn chính trị; rà soát, đăng ký quản lý chặt chẽ nguồn công dân trong độ tuổi.
- Tập trung xây dựng, mở rộng lực lượng tự vệ trong các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại các khu công nghiệp (Bắc Ninh, Bắc Giang).
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quân sự cơ sở và bảo đảm chính sách:
- Chuẩn hóa đội ngũ chỉ huy trưởng, phó chỉ huy trưởng quân sự cấp xã qua đào tạo ngành quân sự cơ sở tại Trường Quân sự Quân khu 1 và các trường quân sự tỉnh.
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời chế độ phụ cấp, ngày công lao động, trang bị công cụ hỗ trợ và phương tiện hoạt động cho DQTV theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải làm rõ và hệ thống hóa quan niệm về chất lượng chính trị, cấu trúc các yếu tố cấu thành và bản chất của hoạt động nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng DQTV trên địa bàn một quân khu chiến lược.
- Xác định rõ các tiêu chí đánh giá và những vấn đề có tính nguyên tắc trong lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng DQTV vững mạnh về chính trị trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khái quát bức tranh toàn diện về thực trạng chất lượng chính trị của 96.831 cán bộ, chiến sĩ DQTV thuộc 6 tỉnh Quân khu 1 từ sau khi ban hành Luật Dân quân tự vệ năm 2009.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn sâu sắc cho công tác quân sự, quốc phòng địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản, đồng bộ, có tính khả thi, phù hợp với đặc thù địa bàn trung du, miền núi, biên giới phía Bắc.
Các công trình khoa học đã công bố của tác giả
Tác giả đã công bố 4 bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành quân sự - quốc phòng:
- Tạp chí Quốc phòng toàn dân;
- Tạp chí Dân quân tự vệ & Giáo dục quốc phòng;
- Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại địa bàn Quân khu 1 (gồm 6 tỉnh Đông Bắc) trong giai đoạn từ khi Luật Dân quân tự vệ 2009 có hiệu lực đến năm 2013, do đó các số liệu và giải pháp mang tính đặc thù cao cho địa bàn địa bàn trung du, miền núi biên giới phía Bắc.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh chất lượng chính trị của DQTV giữa các địa bàn chiến lược khác nhau (Quân khu 1, Tây Nguyên - Quân khu 5, Đồng bằng sông Cửu Long - Quân khu 9).
- Nghiên cứu cơ chế xây dựng tổ chức đảng và lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại các khu công nghiệp tập trung.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Cơ quan lãnh đạo, chỉ huy: Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 1, cấp ủy và chính quyền 6 tỉnh trên địa bàn trong việc hoạch định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang địa phương.
- Cơ quan quân sự địa phương: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong công tác tuyển chọn, quản lý, huấn luyện và giáo dục chính trị cho DQTV.
- Cơ sở đào tạo, nghiên cứu: Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh tại Học viện Chính trị, Học viện Quốc phòng, các trường sĩ quan và trường quân sự quân khu/tỉnh tham khảo trong giảng dạy các môn Công tác đảng, công tác chính trị, Giáo dục quốc phòng - an ninh và Xây dựng Đảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Chất lượng chính trị của lực lượng DQTV Quân khu 1 gồm những yếu tố cấu thành nào?
Theo luận án, chất lượng chính trị của DQTV Quân khu 1 là một chỉnh thể gồm 4 yếu tố:
- Trình độ nhận thức, giác ngộ chính trị và phẩm chất chính trị (lòng trung thành, bản lĩnh kiên định);
- Trình độ, năng lực chính trị (tư duy chính trị, năng lực nhận diện đối tượng/đối tác, khả năng xử lý tình huống thực tế);
- Tính rõ ràng, trong sạch và chuẩn mực trong các quan hệ chính trị - xã hội (lai lịch chính trị, quan hệ quần chúng);
- Kết quả hoạt động chính trị thực tiễn (mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ quân sự - quốc phòng tại địa phương).
2. Địa bàn Quân khu 1 có những đặc điểm địa lý, nhân khẩu nào tác động đến chất lượng chính trị DQTV?
Quân khu 1 có diện tích 28.026,01 km2 gồm 6 tỉnh (Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh), có hơn 564 km đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc (14 huyện, 63 xã biên giới). Địa bàn có 25 dân tộc anh em, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 35% dân số. Trình độ dân trí và điều kiện kinh tế giữa các vùng có sự chênh lệch lớn (Bắc Ninh có thu nhập khoảng 7.100 tỷ đồng, trong khi Cao Bằng, Bắc Kạn gặp nhiều khó khăn).
3. Số lượng và cơ cấu chính trị của lực lượng DQTV Quân khu 1 tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Toàn Quân khu có khoảng 96.831 cán bộ, chiến sĩ DQTV. Cơ cấu thành phần gồm:
- Nữ DQTV chiếm tỷ lệ: 16%;
- Đảng viên chiếm tỷ lệ: 17,5%;
- Đoàn viên thanh niên chiếm tỷ lệ: 71,3%.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính quyền địa phương đối với công tác DQTV.
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục chính trị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.
- Củng cố tổ chức biên chế, nâng cao chất lượng tuyển chọn, đăng ký, quản lý lực lượng (chú trọng tự vệ trong doanh nghiệp).
- Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ quân sự cơ sở và thực hiện tốt các chế độ, chính sách bảo đảm.
5. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được tác giả công bố ở những đâu?
Các nội dung nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trong 4 bài báo khoa học đăng tải trên: Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Tạp chí Dân quân tự vệ & Giáo dục quốc phòng, và Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tiến Chung đã giải quyết một cách khoa học, toàn diện vấn đề nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng DQTV Quân khu 1 trong giai đoạn thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Công trình đã làm rõ khung lý luận về chất lượng chính trị, đánh giá khách quan thực trạng của 96.831 cán bộ, chiến sĩ DQTV trên địa bàn 6 tỉnh Đông Bắc, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản, có tính khả thi cao. Đây là tài liệu khoa học có giá trị phục vụ trực tiếp công tác lãnh đạo, chỉ đạo quân sự - quốc phòng địa phương và công tác nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị trong quân đội.