Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau các đợt bùng phát của đại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020. Dịch bệnh kéo dài đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều ngành nghề, gây đình trệ dòng tiền, kéo dài vòng quay vốn và làm suy giảm khả năng thanh toán của các doanh nghiệp, từ đó làm gia tăng nguy cơ nợ xấu đối với hệ thống ngân hàng thương mại. Cùng với áp lực lạm phát và các rủi ro về kỳ hạn, việc kiểm soát an toàn hệ thống khi mở rộng quy mô tín dụng trở thành bài toán trọng tâm. Đến đầu năm 2022, nhờ các gói kích thích kinh tế và trạng thái bình thường mới, nhu cầu vay vốn tăng mạnh, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về thị phần giữa các ngân hàng thương mại cổ phần, đặc biệt là nhóm dẫn đầu về chuyển đổi số như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBank).
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoài Đức là chi nhánh cấp 1 được thành lập từ cuối năm 2018, đóng trên địa bàn tiếp giáp giữa huyện Hoài Đức và quận Hà Đông (Hà Nội). Đây là khu vực tập trung mật độ doanh nghiệp mới thành lập rất lớn nhưng cũng chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ mạng lưới chi nhánh của nhiều tổ chức tín dụng khác. Mặc dù năm 2021 chi nhánh ghi nhận mức tăng trưởng vượt chỉ tiêu 137%, song áp lực hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh trong điều kiện địa bàn mới, lượng khách hàng hiện hữu còn mỏng đã tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Nhận thức được yêu cầu cân bằng giữa tăng trưởng quy mô và kiểm soát nợ xấu, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về an toàn tín dụng doanh nghiệp tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng doanh nghiệp và chất lượng an toàn tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng doanh nghiệp tại MB Chi nhánh Hoài Đức và đưa ra nhận định về chất lượng an toàn tín dụng của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ an toàn cho hoạt động kinh doanh tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng và mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh tín dụng doanh nghiệp tại MB Chi nhánh Hoài Đức.
- Phạm vi nội dung và không gian: Nghiên cứu thực trạng cấp tín dụng tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, MB Chi nhánh Hoài Đức.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu hoạt động từ khi chi nhánh thành lập (2018) đến năm 2021, tập trung đi sâu vào giai đoạn thực tập thực tế từ tháng 10/2021 đến tháng 05/2022.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, khóa luận dựa trên lý thuyết trung gian tài chính của ngân hàng thương mại, trong đó hoạt động tín dụng là nghiệp vụ cốt lõi tạo ra phần lớn thu nhập thông qua chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Khóa luận phân định rõ đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp so với tín dụng cá nhân: phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư tài sản cố định), đối tượng vay đa dạng về quy mô và loại hình pháp lý, giá trị khoản vay lớn, chu kỳ quay vòng gắn liền với chu kỳ kinh doanh nhưng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao hơn. Nghiên cứu hệ thống hóa các nhân tố tác động đến an toàn tín dụng thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Tình trạng tăng trưởng kinh tế, chu kỳ thị trường, môi trường xã hội và mức độ tín nhiệm, sự ổn định chính trị, hành lang pháp lý (chính sách tiền tệ, quy định tái cơ cấu nợ, room tín dụng), và các rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh).
- Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng và khẩu vị rủi ro của ngân hàng, hệ thống thu thập và xử lý thông tin tín dụng (lịch sử trả nợ, quan hệ tín dụng, chống sử dụng vốn sai mục đích), trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, quy trình thanh tra, giám sát chất lượng nợ nội bộ, cơ sở vật chất và công nghệ quản trị.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, khái quát các quy định và quy trình tín dụng doanh nghiệp nội bộ của MB.
- Phương pháp quan sát và nghiên cứu thực tiễn: Tham gia trực tiếp vào hoạt động tác nghiệp tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp của MB Hoài Đức từ tháng 10/2021 dưới vai trò chuyên viên quan hệ khách hàng tập sự.
- Phương pháp phân tích định tính và định lượng: Đánh giá hồ sơ pháp lý, mô hình vận hành, năng lực quản trị; kết hợp tính toán các chỉ tiêu tài chính (thanh khoản, đòn bẩy nợ, hiệu quả sử dụng tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ LTV) từ báo cáo tài chính của khách hàng.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu số liệu huy động, dư nợ và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua các năm 2019, 2020 và 2021; đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp với quy định cấp tín dụng.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 của MB Chi nhánh Hoài Đức; Báo cáo định giá tài sản của Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản MB (MB AMC); bảng checklist hồ sơ cấp hạn mức tín dụng của MB.
- Dữ liệu sơ cấp và hồ sơ thực nghiệm: Toàn bộ hồ sơ vay vốn, báo cáo tài chính kiểm toán/báo cáo thuế giai đoạn 2018-2020 của Công ty TNHH MTV JRW Việt Nam do chính tác giả trực tiếp lập báo cáo đề xuất tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng an toàn tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam - Chi nhánh Hoài Đức
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất của ngân hàng thương mại với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vận hành theo nguyên tắc hạch toán kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận, trong đó thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ trọng chi phối. Tác giả phân tích tính cấp thiết của an toàn tín dụng đối với phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (SMEs). Nhóm khách hàng này chiếm số lượng lớn nhưng gặp khó khăn khi tiếp cận vốn do giá trị tài sản bảo đảm thấp, dòng tiền bấp bênh, báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực và lịch sử tín nhiệm hạn chế. Để bù đắp rủi ro, ngân hàng thường đặt ra các điều kiện khắt khe hoặc tăng lãi suất, dẫn đến vòng xoáy cản trở lưu thông vốn.
Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng. Về mặt chủ quan, tác giả đặc biệt nhấn mạnh rủi ro từ việc chạy theo chỉ tiêu doanh số tại các chi nhánh cơ sở: áp lực hoàn thành kế hoạch tăng trưởng có thể khiến các cấp quản lý và chuyên viên tín dụng hạ chuẩn thẩm định, nới lỏng kiểm soát hồ sơ hoặc bỏ qua các dấu hiệu rủi ro thực tế của bên vay.
Chương 2: Thực trạng về chất lượng an toàn tín dụng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam - Chi nhánh Hoài Đức
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu. Về nhân sự, MB Hoài Đức có 26 cán bộ, tổ chức thành 4 phòng chức năng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc (do ông Nguyễn Trọng Luân làm Giám đốc, chưa bổ nhiệm Phó Giám đốc): Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch vụ Khách hàng (Giám đốc Dịch vụ kiêm Trưởng phòng Khách hàng Cá nhân) và Phòng Hành chính Nhân sự. Thẩm quyền của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chi nhánh áp dụng cho nhóm khách hàng siêu nhỏ (doanh số bình quân 3 năm dưới 20 tỷ đồng) đến khách hàng vừa (dưới 1.000 tỷ đồng); các khách hàng lớn (trên 1.000 tỷ đồng) phải chuyển về khối CIB quản lý.
Dữ liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2019 - 2021 được thể hiện qua các bảng sau:
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2019 (tỷ VND) |
Năm 2020 (tỷ VND) |
Năm 2021 (tỷ VND) |
Biến động 2019-2020 (%) |
Biến động 2020-2021 (%) |
| Tiền gửi tổ chức kinh tế |
1.713,17 |
1.823,77 |
1.853,65 |
+7,03% |
+1,77% |
| Tiền gửi cá nhân |
1.549,53 |
1.659,15 |
1.839,86 |
+8,70% |
+13,20% |
| Tổng vốn huy động |
2.263,70 |
2.483,92 |
2.694,51 |
+7,77% |
+6,90% |
Về cơ cấu dư nợ theo thời hạn, dư nợ ngắn hạn luôn chiếm ưu thế vượt trội, đạt 951,73 tỷ đồng (năm 2019), 1.003,21 tỷ đồng (năm 2020) và 1.143,39 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 88,52% tổng dư nợ), trong khi nợ trung - dài hạn chỉ dao động từ 11,48% đến 12,46% (năm 2021 đạt 148,25 tỷ đồng).
| Phân khúc dư nợ khách hàng |
Năm 2019 (tỷ VND) |
Năm 2020 (tỷ VND) |
Năm 2021 (tỷ VND) |
Tỷ trọng năm 2021 (%) |
| Khách hàng Cá nhân |
215,23 |
203,14 |
207,15 |
16,04% |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
106,98 |
92,20 |
135,82 |
10,52% |
| Doanh nghiệp nhỏ |
218,03 |
286,29 |
301,19 |
23,32% |
| Doanh nghiệp vừa |
269,75 |
293,46 |
53,70 |
4,16% |
| Doanh nghiệp lớn |
269,39 |
270,96 |
593,78 |
45,97% |
| Tổng dư nợ tín dụng |
1.079,38 |
1.145,95 |
1.291,64 |
100,00% |
Kết quả tài chính của MB Hoài Đức ghi nhận thu nhập hoạt động thuần tăng đều: 253,75 tỷ đồng (2019), 262,38 tỷ đồng (2020) và 267,54 tỷ đồng (2021). Trong đó, thu nhập từ lãi đóng góp trên 90% (năm 2021 đạt 241,08 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế duy trì ổn định: 95,73 tỷ đồng (2019), 98,69 tỷ đồng (2020) và 99,35 tỷ đồng (2021), tương ứng tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần đạt khoảng 37%.
Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh được văn bản chuẩn hóa gồm 7 bước:
- Đề xuất cho vay (tiếp cận khách hàng, thu thập hồ sơ, lập Báo cáo đề xuất - BCĐX).
- Thẩm định rủi ro khoản vay (điều tra thông tin cơ bản, phân tích định tính về lịch sử, năng lực điều hành, sản phẩm, đối tác, kiểm tra thực địa; phân tích định lượng báo cáo tài chính; lập Báo cáo thẩm định - BCTĐ).
- Phê duyệt khoản vay theo thẩm quyền.
- Soạn thảo và ký kết các văn kiện tín dụng.
- Định giá và nhập kho tài sản bảo đảm (đăng ký thế chấp tại cơ quan quản lý).
- Rút vốn vay (kiểm tra chứng từ thanh toán, giải ngân).
- Giám sát sau vay và xử lý nợ quá hạn.
Điểm nhấn thực tiễn của chương là trường hợp cấp tín dụng cho Công ty TNHH MTV JRW Việt Nam (ngành thi công hoàn thiện nội thất công trình). Khách hàng được tiếp cận qua kênh telesale. Hồ sơ thực tế bộc lộ hàng loạt rủi ro:
- Quản trị: Giám đốc trên danh nghĩa là bà Nguyễn Thị Tú Oanh (sinh năm 1987) không nắm tình hình hoạt động; người điều hành thực tế là chồng bà (quốc tịch Hàn Quốc) nhằm tránh các ràng buộc pháp lý đối với doanh nghiệp FDI. Kế toán công ty nắm toàn bộ tài chính.
- Nhu cầu vay và tài sản bảo đảm: Vay 350 triệu đồng bổ sung vốn lưu động thanh toán 2 hóa đơn. Tài sản bảo đảm là ô tô Toyota Innova đời 2018 (mã tài sản 301.193104), được MB AMC định giá 525 triệu đồng; với tỷ lệ LTV quy định 70%, mức cho vay tối đa là 367,5 triệu đồng.
- Áp lực chỉ tiêu: Dù chuyên viên đánh giá hồ sơ có nhiều rủi ro, Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp vẫn chỉ đạo thực hiện cấp tín dụng để bù đắp chỉ tiêu chi nhánh, kèm điều kiện ép khách hàng mua gói bảo hiểm nhân thọ MBAL từ 20 triệu đồng trở lên và chuyển tài khoản thanh toán chính về MB.
- Sai phạm và lỗi nghiệp vụ trong hồ sơ: Báo cáo tài chính thuế năm 2020 bị lỗi chữ ký số; điều lệ công ty chưa cập nhật thông tin chuyển nhượng vốn góp từ chủ cũ (bà Vũ Thị Hoa Hiên) sang bà Oanh; chứng minh nhân dân chưa công chứng; đóng dấu giáp lai sai; sử dụng chữ ký dấu thay vì chữ ký tươi; tài sản bảo đảm vẫn bị phong tỏa nhập kho trên hệ thống của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK). Đáng chú ý, để hợp thức hóa chứng từ đầu vào bị lỗi, lãnh đạo phòng đã chỉ đạo dùng phần mềm chỉnh sửa ảnh can thiệp vào bản scan các hợp đồng kinh tế.
- Tình hình tài chính JRW (2018-2020): Lượng tiền mặt tăng mạnh (chiếm 41,65% tổng tài sản năm 2020), nợ phải trả hoàn toàn là ngắn hạn. Năm 2020, khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng đột biến lên 82,65% tổng nợ, trong khi nợ vay tài chính giảm về 15,45%. Tuy nhiên, tài sản cố định khấu hao nhanh và bị thanh lý một phần năm 2019 (nguyên giá giảm 595,5 triệu đồng) mà không đầu tư mới.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng an toàn tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Hoài Đức
Từ các hạn chế bộc lộ qua thực tế xử lý hồ sơ, tác giả phân loại các nhóm vấn đề gây tổn hại đến an toàn tín dụng:
- Yếu tố nhân lực ngân hàng: Năng lực nhận diện rủi ro của chuyên viên còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm thẩm định hiện trường; hiện tượng buông lỏng chuẩn mực do áp lực chỉ tiêu kinh doanh; hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp khi cố tình làm sai lệch chứng từ hồ sơ.
- Yếu tố kỹ thuật và công nghệ: Khai thác dữ liệu telesale thiếu chọn lọc, chất lượng dữ liệu khách hàng thấp; hệ thống quản lý tài sản bảo đảm liên ngân hàng còn độ trễ dẫn đến tình trạng tài sản đã giải chấp tại ngân hàng khác nhưng chưa được giải phóng trên hệ thống tập trung.
- Yếu tố khách hàng và thị trường: Doanh nghiệp siêu nhỏ thiếu tính minh bạch tài chính, có hiện tượng đứng tên hộ giám đốc, trốn thuế bằng cách kê khai khống chi phí lao động thời vụ hoặc lập báo cáo tài chính đối phó.
- Môi trường pháp lý: Các quy định về xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm còn rườm rà; hành lang pháp lý về tái cơ cấu nợ chưa đồng bộ.
Trên cơ sở đó, khóa luận xác định hai nhóm giải pháp:
- Giải pháp nội bộ đối với MB và Chi nhánh Hoài Đức: Điều chỉnh cơ chế giao chỉ tiêu KPI tín dụng hợp lý, tránh thúc ép tăng trưởng bằng mọi giá; tăng cường giám sát độc lập từ khâu tái thẩm định; tuyệt đối ngăn chặn hành vi chỉnh sửa hồ sơ, chứng từ scan; nâng cao nghiệp vụ phân tích dòng tiền và điều tra thực địa cho chuyên viên quan hệ khách hàng; hoàn thiện quy trình kiểm tra chéo kho dữ liệu tài sản bảo đảm.
- Giải pháp kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan quản lý: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tiền tệ - ngân hàng; nâng cao tính minh bạch của cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp và dữ liệu thuế điện tử; tối ưu hóa thủ tục công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại MB Hoài Đức:
- Khái quát toàn diện bức tranh kinh doanh 3 năm (2019-2021) của chi nhánh: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 2.263,70 tỷ đồng lên 2.694,51 tỷ đồng; tổng dư nợ tín dụng mở rộng từ 1.079,38 tỷ đồng lên 1.291,64 tỷ đồng; thu nhập thuần từ hoạt động tăng từ 253,75 tỷ đồng lên 267,54 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế duy trì mức trên 95-99 tỷ đồng mỗi năm.
- Làm rõ cơ cấu danh mục cho vay tại địa bàn Hoài Đức: Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 88%; phân khúc khách hàng doanh nghiệp chiếm trên 83% tổng dư nợ, trong đó các doanh nghiệp lớn và nhỏ chiếm tỷ trọng chủ lực.
- Phản ánh trung thực quy trình cấp tín dụng vi mô trên thực tế: Thông qua hồ sơ Công ty TNHH MTV JRW Việt Nam, công trình vạch rõ sự chênh lệch giữa quy trình lý thuyết và thực tiễn tác nghiệp. Tác giả đã thống kê 8 lỗi sai phạm cụ thể trong hồ sơ pháp lý, kế toán và quy trình xử lý của ngân hàng.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở việc tổng hợp lý thuyết sách vở mà phản ánh trực diện mặt trái của áp lực chạy chỉ tiêu doanh số tại một chi nhánh mới thành lập. Dữ liệu case study do chính tác giả trực tiếp thực hiện mang giá trị thực nghiệm cao, chỉ ra nguy cơ tiềm ẩn từ việc bán chéo sản phẩm bảo hiểm nhân thọ kèm khoản vay và tình trạng can thiệp kỹ thuật vào chứng từ thẩm định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại một đơn vị cơ sở là MB Chi nhánh Hoài Đức với đặc thù chi nhánh mới hoạt động từ cuối năm 2018, quy mô nhân sự còn mỏng (26 người), chưa phản ánh toàn diện bức tranh an toàn tín dụng trên toàn hệ thống MBBank.
- Dữ liệu thực nghiệm hồ sơ khách hàng chỉ giới hạn chi tiết ở một trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ ngành xây dựng, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất quy mô vừa.
- Thời gian khảo sát thực tế của tác giả ngắn (bắt đầu từ tháng 10/2021), do đó chưa đánh giá được toàn bộ chu kỳ giám sát sau vay và kết quả thu hồi nợ cuối cùng của khoản vay được nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi đánh giá an toàn tín dụng sang các phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và lớn (CIB) với các nghiệp vụ phức tạp như tài trợ dự án, cho vay hợp vốn hoặc phát hành L/C.
- Nghiên cứu mô hình định lượng chấm điểm tín dụng nội bộ và ứng dụng công nghệ số trong việc tự động hóa thẩm định hồ sơ nhằm loại bỏ rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách giữa kiến thức thẩm định tín dụng trên giảng đường và thực tế tác nghiệp tại ngân hàng thương mại.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp mới vào nghề: Cung cấp bộ danh mục checklist hồ sơ cấp hạn mức tín dụng SMEs thực tế của MB và kinh nghiệm nhận diện các lỗi sai thường gặp (chữ ký số báo cáo thuế, điều lệ doanh nghiệp, chữ ký dấu, tài sản bảo đảm chưa xóa thế chấp).
- Cán bộ quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ: Nhận diện các lỗ hổng quản trị tại cấp chi nhánh, đặc biệt là tình trạng ép doanh số dẫn đến hợp thức hóa hồ sơ scan và bán chéo sản phẩm dịch vụ thiếu an toàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Ai là người điều hành thực tế tại Công ty TNHH MTV JRW Việt Nam và tại sao có sự sai khác về thông tin giám đốc?
Người điều hành thực tế của công ty là chồng của bà Nguyễn Thị Tú Oanh, mang quốc tịch Hàn Quốc. Bà Oanh đứng tên Giám đốc trên danh nghĩa nhưng không nắm thông tin kinh doanh. Nguyên nhân là để tránh các quy định và thủ tục kiểm soát khắt khe của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
2. Tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty JRW Việt Nam là gì và được định giá bao nhiêu?
Tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota Innova sản xuất năm 2018. Theo Báo cáo định giá số 301.193104 của MB AMC, giá trị tài sản được định giá là 525.000.000 VND. Với tỷ lệ LTV quy định là 70%, giá trị giải ngân tối đa được phê duyệt là 367.500.000 VND, đủ điều kiện bảo đảm cho nhu cầu vay thanh toán hóa đơn 350.000.000 VND của doanh nghiệp.
3. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và phân khúc khách hàng tại MB Hoài Đức năm 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ tín dụng năm 2021 đạt 1.291,64 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 88,52% (1.143,39 tỷ đồng). Xét theo đối tượng khách hàng, doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,97% (593,78 tỷ đồng), tiếp theo là doanh nghiệp nhỏ chiếm 23,32% (301,19 tỷ đồng), khách hàng cá nhân chiếm 16,04% (207,15 tỷ đồng), doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 10,52% (135,82 tỷ đồng) và doanh nghiệp vừa chiếm 4,16% (53,70 tỷ đồng).
4. Cán bộ ngân hàng tại MB Hoài Đức đã xử lý như thế nào trước những bất hợp lý trong hợp đồng kinh tế của khách hàng?
Khi phát hiện hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra của Công ty JRW Việt Nam có chi tiết bất hợp lý, cán bộ Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp đã chỉ đạo chuyên viên sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh can thiệp vào bản scan để sửa đổi các chi tiết trước khi hoàn thiện hồ sơ đề xuất.
5. Cơ cấu bộ máy tổ chức tại MB Chi nhánh Hoài Đức được phân bổ như thế nào?
Chi nhánh có tổng cộng 26 cán bộ, tổ chức thành Ban Giám đốc (chỉ có 01 Giám đốc là ông Nguyễn Trọng Luân, chưa có Phó Giám đốc) và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch vụ Khách hàng (do Giám đốc Dịch vụ kiêm Trưởng phòng Khách hàng Cá nhân phụ trách) và Phòng Hành chính Nhân sự.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cầm Long Giang đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại MB Chi nhánh Hoài Đức giai đoạn 2019-2021 trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch. Thông qua việc phân tích thực nghiệm một hồ sơ cấp tín dụng cụ thể, công trình đã chỉ ra mâu thuẫn giữa áp lực chỉ tiêu kinh doanh và chuẩn mực kiểm soát rủi ro, vạch rõ các sai phạm tác nghiệp tiềm ẩn trong khâu thẩm định hồ sơ doanh nghiệp siêu nhỏ. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.